BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐINH THỊ HUYỀN TRANG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
QŨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA THUỘC
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Hà Nội, 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐINH THỊ HUYỀN TRANG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
QŨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA THUỘC
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Tuấn Anh
Hà Nội, 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề án tốt nghiệp này là sản phẩm nghiên cứu độc
lập của riêng tôi. Đề án chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào
trước đây.
Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề án đều được thu thập và phân tích một cách trung thực, dựa trên thực tế triển khai tại đơn vị. Nội dung
chính của đề án là độc đáo và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác có liên quan.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong đề án này.
Cao học viên
Đinh Thị Huyền Trang
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề án "Thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ", hoàn thành tại Trường Đại học Thương Mại, đã nhận được
sự hỗ trợ nhiệt tình của nhiều cá nhân và đơn vị.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô
giáo đã không ngừng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập của tôi. Sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi từ toàn thể cán bộ, nhân
viên nhà trường đã góp phần quan trọng vào thành công của đề án này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phó giáo sư, Tiến sĩ Phạm Tuấn Anh. Nhờ sự hướng dẫn tận tình và những góp ý sâu sắc của thầy, tôi đã hoàn
thiện được đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành đề án.
Cao học viên
Đinh Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................... vi
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN ............................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do lựa chọn đề án. ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án: ......................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi của đề án .......................................................................... 2
4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án ....................................................... 2
5. Kết cấu đề án: ........................................................................................................ 4
PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ................................................................ 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................................. 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ..................................................................................... 5
1.1.2. Nội dung về thẩm định DADT ....................................................................... 5
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá tài chính của một dự án đầu tư ................................. 14
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ........................................................................................ 18
1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị bên ngoài ......................................... 18
1.2.2. Bài học rút ra cho Quỹ ĐMCNQG .............................................................. 20
1.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ, QUY ĐỊNH NỘI BỘ .................................................... 22
PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN ........................................................................ 24
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QŨY ĐMCNQG ................................................................ 24
2.1.1 Giới thiệu về Quỹ ĐMCNQG ........................................................................ 24
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ ĐMCNQG .............................. 27
2.1.3. Phân tích môi trường kinh tại Quỹ ĐMCNQG .................................... 28
2.2 NỘI DUNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ................................................................. 30
iv
2.2.1. Phân tích quy trình và tuân thủ ................................................................... 30
2.2.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường hoạt động ......................................... 39
2.2.3. Phân tích tình huống điển hình ................................................................ 41
2.3. CÁC KẾT LUẬN ............................................................................................. 47
2.3.1. Những thành công/kết quả đạt được .......................................................... 47
2.3.2. Những hạn chế/ bất cập và nguyên nhân ................................................... 49
2.4. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÀ ĐỀ ÁN ĐẶT RA 52
2.4.1. Giải pháp về cải tiến quy trình thẩm định ................................................. 52
2.4.2. Giải pháp cơ sở dữ liệu phục vụ thẩm định ................................................ 52
2.4.3. Giải pháp về kỹ thuật thẩm định ................................................................. 53
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI QUỸ ĐMCNQG .......... 54
3.1. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................. 54
3.1.1. Bối cảnh thực hiện......................................................................................... 54
3.1.2. Phân công trách nhiệm thực hiện ................................................................ 55
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 56
3.2.1. Kiến nghị với Quỹ ĐMCNQG ..................................................................... 56
3.2.2. Kiến nghị với Bộ tài chính ............................................................................ 59
3.2.3. Kiến nghị với Bộ KH&CN ........................................................................... 59
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ KH&CN
Dự án đầu tư DADT
Hội đồng khoa học và công nghệ Hội đồng KH&CN
Qũy Đổi mới công nghệ quốc gia Quỹ ĐMCNQG
Tổ chức tín dụng TCTD
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ ĐMCNQG: .................................................. 26
Hình 2: Lưu đồ quy trình phê duyệt dự án vay vốn trong cho vay trực tiếp tại Quỹ ....... 31
vii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, đổi mới công nghệ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế. Quỹ Đổi mới
Công nghệ Quốc gia (QĐMCNQG) đóng vai trò trung tâm trong việc hỗ trợ các dự
án đổi mới sáng tạo, góp phần xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp sôi động. Tuy
nhiên, quá trình thẩm định dự án tại Qũy vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và khả năng cạnh tranh của các dự án.
Đề án này tập trung phân tích sâu hơn các vấn đề tồn tại trong quá trình thẩm
định dự án tại QĐMCNQG hiện nay, bao gồm: (1) Thiếu các tiêu chí đánh giá rõ ràng
và khách quan; (2) Khung pháp lý chưa hoàn thiện; (3) Nguồn lực và năng lực của
đội ngũ thẩm định còn hạn chế; (4) Quy trình thẩm định chưa được tối ưu hóa. Từ đó,
đề án đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định, như: (1) Xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá đa chiều, kết hợp cả yếu tố kinh tế, kỹ thuật và xã hội; (2) Hoàn
thiện khung pháp lý, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đổi mới sáng tạo; (3)
Nâng cao năng lực đội ngũ thẩm định thông qua đào tạo và bồi dưỡng; (4) Áp dụng
các công cụ và phương pháp thẩm định hiện đại.
Việc thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn,
giảm thiểu rủi ro và tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Tại Quỹ ĐMCNQG, hoạt
động thẩm định dự án còn rất mới và cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả. Đề án này nhằm đóng góp vào việc xây dựng một hệ thống
thẩm định dự án chuyên nghiệp, hiện đại, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đổi mới
sáng tạo tại Việt Nam.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề án.
Quỹ ĐMCNQG được thành lập với mục tiêu hỗ trợ tài chính cho các dự án
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ, nhằm thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về đổi mới công nghệ ngày càng tăng cao. Điều này đặt ra những yêu cầu mới về hiệu quả và tính minh bạch
trong quá trình thẩm định và cấp vốn của Quỹ ĐMCNQG.
Môi trường kinh doanh hiện nay đang đối mặt với nhiều biến động, từ sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt đến những thay đổi nhanh chóng về công nghệ và thị
trường. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và nâng cao
năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn lực
tài chính để thực hiện các dự án đổi mới công nghệ. Chính vì vậy, vai trò của Quỹ
ĐMCNQG trong việc hỗ trợ tài chính cho các dự án đổi mới công nghệ này càng trở
nên quan trọng.
Thẩm định dự án là một công cụ quan trọng để đảm bảo rằng nguồn vốn của
Quỹ được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và mang lại lợi ích tối đa cho xã hội.
Quá trình thẩm định giúp đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, tính khả quan
của dự án, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác.
Mặc dù Quỹ ĐMCNQG đã có nhiều nỗ lực trong việc giải ngân vốn cho vay,
tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: thủ tục hành chính còn phức tạp, quy
trình thẩm định chưa được đồng bộ, thông tin về các dự án chưa được khai thác đầy
đủ. Trong thời gian tới, Quỹ đặt mục tiêu đẩy mạnh giải ngân vốn cho vay, tập trung
vào các lĩnh vực công nghệ ưu tiên và hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp. Để đạt
được mục tiêu này, việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án là vô cùng quan trọng.
Việc thực hiện đề án "Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Quỹ đổi mới công
nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học & Công nghệ" là hoàn toàn cần thiết và phù hợp với tình hình hiện nay. Đề án này không chỉ phù hợp với chuyên ngành đào tạo thạc sỹ, CHV sẽ có cơ hội ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời rèn luyện các kỹ năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định, mà còn góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.
2
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án:
Mục tiêu của đề án:
Đưa ra những đánh giá về kết quả, thành công, những tồn tại, vướng mắc trong thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG làm cơ
sở đề xuất các khuyến nghị đối với Quỹ ĐMCNQG.
- Phân tích, đánh giá tình hình thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt vay vốn từ
Nhiệm vụ của đề án:
- Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến việc sử dụng
nguồn Quỹ ĐMCNQG;
- Hệ thống hóa các quy định pháp lý, quy định nội bộ liên quan tới hoạt động thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG nói riêng và
vốn vay đổi mới công nghệ;
- Dự báo bối cảnh và tình hình mới ảnh hưởng tới thẩm định dự án đầu tư để
hoạt động cho vay đổi mới công nghệ nói chung;
phê duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG và trên cơ sở đó, đưa ra các đề xuất, kiến
nghị đối với Quỹ nhằm thực hiện được chiến lược, phương hướng, kế hoạch hoạt
động trong thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi của đề án
• Đối tượng của đề án: thẩm định dự án đầu tư vay vốn từ nguồn Qũy đổi mới
công nghệ quốc gia.
• Phạm vi:
Về nội dung: Thẩm định dự án đầu tư bao gồm nhiều khía cạnh với nội dung
đa dạng. Đề án chỉ giới hạn trong nội dung thẩm định tài chính dự án phục vụ hoạt
động cho vay trực tiếp tại Quỹ ĐMCNQG.
Về đánh giá thực trạng: đề tài chỉ giới hạn trong khoảng thời gian năm 2022
đến 2024.
4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý thuyết
Quy trình thực hiện đề án
Khảo sát tài liệu: Tiến hành thu thập và nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản pháp luật, quy định của Nhà nước, các tài liệu nghiên cứu và báo cáo liên quan đến
3
thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Tham khảo kinh nghiệm: Nghiên cứu sâu rộng về kinh nghiệm thẩm định dự
án đầu tư của các ngân hàng thương mại (NHTM) và các tổ chức tài chính tương tự Quỹ ĐMCNQG.
Hệ thống hóa kiến thức: Tổng hợp và xây dựng hệ thống kiến thức toàn diện
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu thực tiễn
về các nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
Xác định phương pháp phổ biến: Rà soát và đánh giá các phương pháp, mô
hình thẩm định tài chính dự án đầu tư đang được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.
Phân tích ưu nhược điểm: Phân tích ưu điểm, hạn chế của từng phương pháp
- Giai đoạn 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với đặc thù của Quỹ ĐMCNQG.
Đánh giá hiện trạng: Đánh giá toàn diện tình hình thực hiện thẩm định dự án
đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và các tồn tại cần
khắc phục.
Đề xuất giải pháp: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao hiệu quả và tính khách quan của công tác
thẩm định dự án đầu tư.
Phương pháp thực hiện đề án
Để phân tích, đánh giá quy trình và tác nghiệp thẩm định dự án đầu tư để phê
duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG, CHV sử dụng dữ liệu thu thập từ các báo
cáo nội bộ của đơn vị, dùng phương pháp phân tích theo bộ tiêu chí đánh giá, phân
tích diễn biến theo thời gian, so sánh thực hiện với kế hoạch, phân tích xu hướng,
phân tích tỷ trọng,…;
Để phân tích môi trường kinh doanh của đơn vị thực tế, CHV sử dụng mô
hình PEST;
Để hệ thống hóa các quy định pháp lý, quy định nội bộ liên quan tới hoạt động thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG, CHV sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu tư liệu, hệ thống hóa và phân tích văn bản,…;
Để lựa chọn, phân tích các tình huống thực tiễn có giá trị tham khảo đối với đơn vị thực tế nơi triển khai đề án, CHV lựa chọn các tình huống có điểm tương đồng
4
với đơn vị thực tế nơi triển khai, liên quan tới vấn đề thẩm định dự án đầu tư để phê
duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG;
Để lựa chọn, phân tích các tình huống điển hình trong thẩm định dự án đầu tư để phê duyệt vay vốn từ nguồn Quỹ ĐMCNQG, CHV sử dụng phân tích hợp đồng,
phân tích hồ sơ giao dịch, thông tin khách hàng.
5. Kết cấu đề án:
Đề án gồm 3 chương như sau:
Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG
Phần 2: Nội dung đề án thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG
Phần 3: Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại
Quỹ ĐMCNQG
5
PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của thẩm định DADT
Thẩm định DADT là quá trình đánh giá kỹ lưỡng và khách quan các yếu tố tài
chính của dự án, nhằm xác định xem dự án đó có khả năng mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp và có đáng để đầu tư hay không nhằm chọn ra những dự án có hiệu quả kinh tế cao nhất, đồng thời loại bỏ những dự án không khả thi. Quá trình này không
chỉ tập trung vào các số liệu tài chính mà còn cần xem xét các yếu tố khác như thị
trường, công nghệ và môi trường kinh tế. Kết quả của quá trình, sẽ cung cấp những
thông tin chi tiết, rõ ràng về hiệu quả dự kiến của dự án, giúp các nhà đầu tư, chủ đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định đầu tư một cách sáng suốt.
Mục tiêu của việc thẩm định:
- Hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của tình trạng thông tin bất đối xứng
trong quan hệ với chủ đầu tư.
- Kết luận về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, khả năng trả nợ,
những rủi ro có thể xảy ra để quyết định tham gia hoặc từ chối một cách đúng đắn,
hạn chế rủi ro.
- Xác định mức độ rủi ro mà dự án chịu đựng đuợc, từ đó có những cảnh báo
hạn chế rủi ro, bác bỏ những dự án có mức rủi ro lớn hoặc đưa ra các giải pháp đầu
tư thích hợp nhằm hạn chế tối đa rủi ro vốn đầu tư đến mức chấp nhận được.
- Góp ý kiến cho chủ đầu tư cải tạo dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế - tài
chính, đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ cả lãi và gốc đúng hạn.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay,
điều khoản hợp đồng, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu
quả. Hoặc làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư vào dự án.
1.1.2. Nội dung về thẩm định DADT
a) Thẩm định tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án
Tổng mức đầu tư của một dự án là giới hạn chi tiêu tối đa để hình thành nên các tài sản cần thiết, được sử dụng nhằm tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án. Tổng mức đầu tư bao giờ cũng được chủ đầu tư ước tính trước khi bắt đầu thực hiện dự án và xác định trong quyết định đầu tư.
6
Việc xác định đúng tổng mức đầu tư đóng vai trò quan trọng đầu tiên, tính toán
thừa sẽ gây lãng phí, tính thiếu sẽ gây thiếu hụt vốn. Ngoài ra, việc dự tính đúng tổng
vốn đầu tư liên quan chặt chẽ đến tính toán dòng tiền và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dự án. Đối với nhiều dự án dài hạn, do bị tác động bởi nhiều yếu tố, tổng vốn đầu
tư cần được dự tính trên cơ sở xác định sự biến động của các yếu tố tác động.
Căn cứ vào những số liệu thu thập được, cán bộ thẩm định phải xác định được
tổng mức đầu tư và các khoản mục đầu tư có hợp lý hay không. Nếu phân loại theo cơ cấu tài sản đầu tư, tổng mức đầu tư bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn
đầu tư vào tài sản lưu động ròng:
Tổng mức đầu tư =Vốn đầu tư vào TSCĐ + Vốn đầu tư vào TSLĐ
b) Thẩm định nguồn vốn tài trợ cho dự án
Xác định đúng tổng mức đầu tư dự án mới chỉ là bước đầu trong thẩm định
cho vay dự án. Nội dung tiếp theo là thẩm định nguồn tài trợ của dự án và tiến độ huy
động vốn của dự án. Nguồn tài trợ của một dự án thường bao gồm vốn huy động từ
chủ sở hữu hay vốn vay. Mỗi nguồn tài trợ đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Các
nguồn vốn dự kiến phải được đảm bảo chắc chắn bởi cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế.
Thẩm định nguồn tài trợ là xem xét khả năng tài chính của các cá nhân, tổ chức góp
vốn từ trước và trong suốt thời gian thực hiện dự án, đồng thời kiểm tra tính khả thi
của phương án vay vốn và khả năng trả nợ của dự án. Một số vấn đề mà cán bộ ngân
hàng thường quan tâm là: Các tổ chức tín dụng tham gia cho vay, lãi suất, thời gian,
nguồn trả nợ, lịch trả nợ lãi vay và gốc vay dự kiến…
- Thẩm định doanh thu : Căn cứ để thẩm định doanh thu của dự án chính là
c) Thẩm định doanh thu, chi phí của dự án
các phương án kỹ thuật của dự án, khả năng vận hành, tiến độ của dự án, khả năng
• Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm. Để dự tính được sản lượng sản xuất và tiêu thụ phải căn cứ vào khả năng vận hành của dự án và nhu cầu của thị trường. Sản lượng sản xuất tính theo tỷ lệ với công suất thiết kế, tăng dần trong những năm đầu và đạt mức tối đa khi đi vào sản xuất ổn định. Vì vậy,cần kiểm tra lại các thông tin để điều chỉnh tỷ lệ cho phù hợp.
• Giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án hàng năm là một vấn đề
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra:
phức tạp, yêu cầu phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm đánh giá hợp lý về thị trường
7
đầu ra của sản phẩm dịch vụ và tình hình kinh tế nói chung, từ đó đưa ra những dự
báo đúng về giá cả của sản phẩm.
- Thẩm định chi phí : Các chi phí của dự án được cán bộ thẩm định xem xét
Ngoài ra, cần quan tâm đến doanh thu từ việc thanh lý TSCĐ của dự án.
trên cơ sở phương án thực hiện sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án
tính khấu hao…, cụ thể là các chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu đầu vào; Chi phí
nhân công trực tiếp; Chi phí khấu hao
- Thẩm định dòng tiền : Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản thu
d) Thẩm định dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án
và chi được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau của dự án. Dòng tiền
ròng là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. Bởi vậy, xác định đúng dòng tiền của dự án giúp tính toán chính xác các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR…
Thẩm định dòng tiền là xem xét dòng tiền tính toán có phù hợp hay không. Khi thẩm
định dòng tiền, cần kiểm tra quan điểm tính toán. Nếu dự án chỉ tính toán trên quan
điểm chủ đầu tư, phải tính toán lại theo quan điểm ngân hàng và căn cứ kết quả theo
quan điểm ngân hàng để đưa ra quyết định. Nếu dự án đã thực hiện việc tính toán trên
cả hai quan điểm, cần kiểm tra căn cứ tính toán của từng quan điểm và nếu có sự mâu
- Thẩm định khả năng trả nợ của dự án : Đối với ngân hàng, khả năng trả nợ
thuẫn giữa kết quả của hai quan điểm sẽ lựa chọn quan điểm ngân hàng.
gốc và lãi vay có vai trò quyết định trong việc có chấp nhận cho vay dự án hay không.
Dự án chỉ có thể được phê duyệt khi đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay. Nguồn
trả nợ chủ yếu từ lợi nhuận sau thuế và khấu hao của dự án. Đối với những dự án vay
vốn từ nhiều nguồn, cần kiểm tra trình tự trả nợ của dự án đối với các món vay, đánh
giá khả năng trả nợ của dự án đối với món vay từ ngân hàng và từ các nguồn khác.
Đối với lịch trình trả nợ mà dự án cung cấp, cần kiểm tra tính xác thực thông qua việc điều tra thực tế. Ngoài ra, cần xem xét tình hình hoạt động và khả năng tài chính của
khách hàng trong những năm gần đây để chắc chắn về khả năng thực hiện dự án hiệu quả và khả năng trả nợ của chủ đầu tư.
e) Thẩm định lãi suất chiết khấu
Sau dòng tiền thì lãi suất chiết khấu là cơ sở quan trọng để tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. Lãi suất chiết khấu là thành phần quan trọng trong phương
pháp quy đổi gía trị các dòng tiền dự án trong tương lai về thời điểm hiện tại. việc
8
xác định lãi suất chiết khấu cần phải căn cứ vào cơ cấu vốn của dự án. Tùy theo quan
- Theo quan điểm chủ đầu tư: Theo quan điểm chủ đầu tư, lãi suất chiết khấu của dự án là chi phí vốn chủ sở hữu được tính toán trên cơ sở mối quan hệ giữa rủi ro
điểm mà có các cách xác định lãi suất chiết khấu của dự án.
và lợi nhuận kỳ vọng theo mô hình định giá tài sản tài chính (CAPM – Capital Asset
Pricing Model). Theo CAPM, lãi suất chiết khấu được xác định như sau:
R=Rf + β(Rm – Rf )
Trong đó:
Rf : Lãi suất phi rủi ro (Thường được lấy lãi suất trái phiếu chính phủ có thời
hạn 5 năm)
- Theo quan điểm ngân hàng (còn gọi là quan điểm tổng vốn đầu tư) :
Rm : Lãi suất kỳ vọng trên thị trường.
Theo quan điểm ngân hàng, lãi suất chiết khấu được tính bằng chi phí vốn bình quân
của dự án (WACC – Weighted Average Cost of Capital)
WACC = Rd (1 - T)Wd + Rs Ws
Trong đó:
Rd : Lãi suất nợ vay
Wd :Tỷ trọng nợ vay trên tổng vốn đầu tư
Rs : Chi phí vốn chủ sở hữu
Ws :Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn đầu tư.
Thẩm định lãi suất chiết khấu là kiểm tra dự án sử dụng lãi suất chiết khấu có
đúng không, có phù hợp theo từng quan điểm và căn cứ tính toán các chỉ tiêu thành
phần hay không.
f) Tthẩm định hiệu quả tài chính của dự án
- Giá trị hiện tại ròng (NPV): NPV là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền dự tính trong tương lai và giá trị đầu tư ban đầu. Công thức:
NPV = ∑[Ct / (1+r)^t] - C0
Trong đó:
t: Thời gian tính dòng tiền
n: tổng thời gian thực hiện dự án
9
i: lãi suất chiết khấu
CF0: Giá trị đầu tư ban đầu
CFt: Dòng tiền ròng tại các năm t
NPV là một chỉ tiêu rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong thẩm
định cho vay dự án, nhằm mục đích xem xét giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến
thu được trong tương lai có đủ để bù đắp cho vốn đầu tư ban đầu hay không. Nếu
NPV dương có nghĩa dự án tạo ra giá trị tăng thêm. NPV âm có nghĩa dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, không có hiệu quả về mặt tài chính. Để tính toán được NPV
cần phải biết được dòng tiền và lãi suất chiết khấu của dự án. Vì vậy, thẩm định về
chỉ tiêu NPV chính là thẩm định về dòng tiền và lãi suất chiết khấu của dự án.
Tiêu chí NPV có ưu điểm là tính toán tới giá trị thời gian của tiền. Tuy nhiên, tiêu chí này cũng có những hạn chế nhất định. Đó là không thấy được lợi ích thu được
từ một đồng vốn đầu tư, bị phụ thuộc vào cách lựa chọn lãi suất chiết khấu và không
thể áp dụng để so sánh các dự án có vòng đời hay vốn đầu tư khác nhau. Vì vậy, cán
bộ thẩm định có thể kết hợp với sử dụng các tiêu chí khác như: IRR, PP, PI… để so
- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) : IRR là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV bằng
sánh và ra quy ết định.
0. IRR cho biết mức chi phí vốn tối đa của dự án là bao nhiêu để NPV không nhỏ hơn
0. IRR càng lớn so với lãi suất chiết khấu thì tính khả thi của dự án càng cao. Có 2
phương pháp được sử dụng để tính toán IRR của dự án:
1) Phương pháp nội suy tuyến tính: lựa chọn một lãi suất chiết khấu i
bất kỳ, sử dụng lãi suất này để tính toán NPV của dự án. Nếu NPV = 0, đây chính là
IRR của dự án. Nếu NPV>0, tiếp tục nâng mức l ãi suất chiết khấu i lên và ngược lại
cho đến khi đạt tới sự cân bằng tức NPV = 0, khi đó, l ãi suất chiết khấu i chính là
IRR của dự án. Phương pháp này có mức độ chính xác cao nhưng tốn nhiều thời gian tính toán.
2) Phương pháp tính trực tiếp: Lựa chọn 2 lãi suất chiết khấu i1 < i2 với i1 và i2 tính được NPV1 và NPV2 sao cho NPV1 > 0 và NPV2 <0, sau đó áp dụng công thức:
𝐼𝑅𝑅 = 𝑖1 + 𝑁𝑃𝑉1(𝑖2 − 𝑖1) |𝑁𝑃𝑉1| − |𝑁𝑃𝑉2|
Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đã khắc phục được nhược điểm yếu tố thời
10
gian của phương pháp NPV. Khi sử dụng IRR, có thể so sánh các dự án có thời gian
khác nhau. Tuy nhiên phương pháp IRR cũng có những hạn chế nhất định như không
- Thời gian hoàn vốn (PP – Payback period): Thời gian hoàn vốn là thời
phản ánh được quy mô về gia tăng vốn cho các chủ đầu tư.
gian cần thiết để chủ đầu tư thu hồi được vốn đầu tư vào dự án hay là khoảng
𝑇 ∑ 𝐵𝑡 − 𝑡=0
𝑇 ∑ 𝐶𝑡 = 0 𝑡=0
thời gian hoàn trả vốn đầu tư ban đầu từ dòng tiền dự án thu được vào mỗi năm:
Trong đó:
Bt: Khoản thu của dự án ở năm t
Ct: Khoản chi của dự án ở năm t
T: Thời gian hoàn vốn
Để áp dụng phương pháp này, dự án phải có thời gian thu hồi vốn tối đa có
thể chấp nhận được. Dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn thời gian thu hồi vốn tối
đa có thể chấp nhận được sẽ được thực hiện và ngược lại. Khi thẩm định cho vay dự
án sử dụng phương pháp này, sau khi xem xét dòng tiền các năm của dự án, cán bộ
thẩm định cũng cần xem xét căn cứ xác định thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp
nhận được của dự án. Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đến yếu tố thời gian
nhưng cũng có bất lợi. Tiêu chuẩn PP hoàn toàn bỏ qua giá trị thời gian của tiền. Vì
vậy trong nhiều trường hợp, kết quả của phương pháp này mâu thuẫn với kết quả theo
phương pháp NPV và IRR. Để khắc phục nhược điểm này, phương pháp thời gian
𝑇
𝑇
hoàn vốn có chiết khấu (Discounted Payback - DPP) đã được đưa vào sử dụng:
𝑡=0
𝑡=0
𝐶𝑡 ∑ ∑ 𝐵𝑡 (1 + 𝑖)1 − (1 + 𝑖)1 = 0
Trong đó:
T: thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Với phương pháp DPP, các dòng tiền trong tương lai sẽ được chiết khấu về thời điểm hiện tại và so sánh. PP và DPP đều là những chỉ tiêu có mức độ tin cậy cao
vì khả năng dự báo dòng tiền ở những năm đầu tiên sẽ có độ chính xác cao hơn những năm sau. Tuy nhiên, cả PP và DPP đều có nhược điểm là bỏ qua những dòng
11
tiền được tạo ra
sau thời gian hoàn vốn và DPP cũng phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn lãi suất chiết
khấu. Vì thế, PP hay DPP chỉ là những chỉ tiêu bổ sung trong quá trình thẩm định
- Chỉ số doanh lợi (PI - Profit index): Là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi
cho vay dự án.
của dự án được tính bằng công thức:
𝑃𝐼 = = = + 1 𝑃𝑉 𝑃 𝑁𝑃𝑉 + 𝑃 𝑃 𝑁𝑃𝑉 𝑃
Trong đó:
PV: giá trị hiện tại của dòng tiền
P: Vốn đầu tư ban đầu
PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu
nhập.
Vì thế, PI càng cao thì dự án càng có tính khả thi, nhưng tối thiểu phải bằng 1. PI
đã khắc phục được nhược điểm của phương pháp NPV là so sánh những dự án có
thời gian khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, vìsố tương đối nên PI
không phản ánh được quy mô gia tăng giá trị cho chủ đầu tư như NPV. Nếu phải lựa
chọn những dự án loại trừ nhau, có quy mô khác nhau thì sử dụng PI có thể đem lại kết quả không chính xác. Các dự án có quy mô nhỏ thường có PI cao hơn, nhưng nếu
lựa chọn những dự án này sẽ bỏ qua những dự án có khả năng mang lại giá trị gia
tăng lớn. Vì thế cán bộ thẩm định cho vay dự án thường sử dụng PI như một chỉ tiêu
- Chỉ số lợi ích chi phí (B/C - Benefits cost) : Là chỉ số phản ánh khả năng
bổ sung trong quá trình thẩm định.
sinh lời của chi phí bỏ ra của dự án, được tính toán bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của
thu nhập và giá trị hiện tại của chi phí trong suốt dòng đời của dự án, được xác định
theo công thức:
B/C = PVB (Hiện giá lợi ích) PVC (Hiện giá chi phí)
Hay:
𝑛 𝑡=0
∑
𝑛 𝑡=0
𝐵/𝐶 = ∑ 𝐵𝑡 (1 + 𝑟)𝑡 𝐶𝑡 (1 + 𝑟)𝑡
12
Chỉ số B/C cho biết 1 đồng giá trị hiện tại chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu
đồng giá trị hiện tại doanh thu.
B/C >1: Thu nhập của dự án đủ để bù đắp chi phí bỏ ra. Dự án có khả năng
sinh lời cao hay có hiệu quả tài chính.
B/C<1: Thu nhập của dự án không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra. Dự án có hiệu
quả tài chính thấp.
Trong nhiều trường hợp, những dự án có quy mô nhỏ, do đó NPV nhỏ nhưng vẫn có B/C cao hơn những dự án có quy mô lớn và NPV lớn. Nếu chỉ sử dụng B/C
để lựa chọn dự án trong những trường hợp này có thể dẫn đến sai lầm là bỏ qua những
dự án có sự gia tăng giá trị lớn. Vì vậy, khi so sánh những dự án có quy mô khác
- Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR - Debt Service Coverage Ratio): Tỷ số khả
nhau, chỉ tiêu B/C thường được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung để tham khảo. Nếu có sự mâu thuẫn giữa chỉ tiêu NPV và B/C, cần lựa chọn kết quả của chỉ tiêu NPV.
năng trả nợ là tỷ số đánh giá năng lực trả nợ của dự án được tính theo công thức:
DSCR = 𝐸𝐵𝐼𝑇 + 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑁ợ 𝑔ố𝑐 + 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Trong đó:
EBIT (Earning Before interest and tax): lợi nhuận trước thuế và lãi vay
DSCR cho biết dự án có bao nhiêu đồng vốn có thể sử dụng được để chuẩn bị cho
mỗi đồng trả nợ gốc và lãi vay hay khả năng dự án có thể cân đối được các khoản nợ
gốc và lãi đến hạn hay không. Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi DSCR ≥
1. Đây là một chỉ tiêu cần quan tâm và coi như là một trong các tiêu chuẩn để chấp
nhận tài trợ hay không tài trợ đối với dự án.
Nói chung, các phương pháp nói trên đều có những hạn chế nhất định về độ
tin cậy. Dự án thường được thực hiện trong thời gian dài, các tính toán đều dựa trên
những dự báo về tương lai. Với điều kiện thị trường có nhiều biến động, các dự báo chỉ mang tính tương đối. Vì vậy, tái thẩm định trong suốt thời kỳ cho vay phải được thực hiện trường xuyên nhằm kịp thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
g) Thẩm định rủi ro
Một dự án được triển khai trong một thời gian dài, việc thẩm định cho vay dự án thường dựa trên cơ sở là các giả định. Theo thời gian, các giả định này có thể sẽ
13
xuất hiện sai lệch, làm cho các dự báo về dự án không còn chính xác, dễ xảy ra rủi
ro. Rủi ro được hiểu chung nhất là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó xuất
hiện, rủi ro dự án được quan niệm là tỷ lệ sinh lời thực tế thấp hơn tỷ lệ sinh lời dự kiến. Vì vậy, trong thẩm định cho vay dự án, đánh giá rủi ro dự án đóng vai trò rất
-
quan trọng. Để đánh giá rủi ro của dự án, có một số biện pháp sau đây:
Phân tích độ nhạy
Trong quá trình thực hiện dự án, có rất nhiều nhân tố tác động tới dòng tiền của dự án. Khi một hay nhiều nhân tố thay đổi sẽ dẫn tới dòng tiền của dự án thay đổi
và khi đó các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án cũng sẽ thay đổi.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi
như thế nào khi các nhân tố tác động thay đổi.
Trong phân tích độ nhạy, các chỉ tiêu tài chính được xem xét sẽ thay đổi như
thế nào trong hai trường hợp khi một hay nhiều nhân tố tác động thay đổi ở các mức
độ nào đấy.
Trường hợp một nhân tố thay đổi: Các chỉ tiêu tài chính sẽ được xem xét thay
đổi như thế nào khi một nhân tố tác động thay đổi và các nhân tố khác giữ nguyên.
Phân tích độ nhạy là đưa ra một hoặc nhiều mức biến động của nhân tố tác động và
tại mỗi mức biến động sẽ tính toán lại các chỉ tiêu tài chính, sau đó so sánh với mức
dự kiến ban đầu.
Trường hợp nhiều nhân tố thay đổi: Trên thực tế, thông thường sẽ không chỉ
có một nhân tố tác động thay đổi mà có nhiều nhân tố cùng thay đổi. Vì vậy, việc
xem xét sự tác động của nhiều nhân tố cùng một lúc tới các chỉ tiêu tài chính là cần
thiết. Trong trường hợp này, phân tích độ nhạy cũng sẽ đưa ra các mức biến động của
các nhân tố tác động và xem xét sự ảnh hưởng tổng hợp tới các chỉ tiêu tài chính.
Từ phân tích độ nhạy sẽ biết được nhân tố nào sẽ tác động mạnh nhất tới hiệu
quả tài chính dự án. Từ đó cho phép lựa chọn các dự án vẫn có hiệu quả khi những nhân tố tác động biến động theo chiều hướng bất lợi - những dự án có mức độ rủi ro thấp. Phân tích độ nhạy chính là một cách dự báo định lượng mức độ tổn thất của dự án trước các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Khi phân tích độ nhạy, cần xem xét việc lựa chọn nhân tố tác động và các mức thay đổi đã hợp lý hay chưa.
Tuy nhiên, phương pháp phân tích độ nhạy vẫn tồn tại:
- Với một số nhân tố như giá bán hay lượng hàng hóa tiêu thụ của dự án có ảnh
14
hưởng rất lớn tới dòng tiền dự án nhưng trong nhiều trường hợp các nhân tố này đã
được quy định, ghi rõ trong hợp đồng, rất khó thay đổi nên dự án có thể vẫn khá an
toàn.
- Các nhân tố chỉ được xem xét biến động trong phạm vi nào đó và không được
tính toán trên sự phân bố xác suất nên khó có thể lượng hóa được cơ bản các chỉ tiêu
tài chính trong trường hợp xấu nhất và tốt nhất để so sánh với cơ sở.
- Phân tích tình huống
Phương pháp phân tích tình huống sẽ giúp khắc phục nhược điểm thứ hai của
phương pháp phân tích độ nhạy. Trong phương pháp này, từng mức thay đổi của mỗi
nhân tố tác động sẽ được gắn với một xác suất xảy ra. Và các chỉ tiêu tài chính của
dự án sẽ được tính toán lại gắn với các xác suất này. Từ đó tính toán độ lệch chuẩn và độ biến thiên của dự án và so sánh với hệ số biến thiên của dự án trung bình để
xác định mức độ rủi ro tương đối của dự án. Hệ số biến thiên càng lớn thì rủi ro của
dự án cũng càng lớn. Phương pháp này có nhược điểm là việc tính toán các xác suất
xảy ra trên thực tế khá khó khăn.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá tài chính của một dự án đầu tư
1.1.3.1. Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính: là quá trình kiểm
tra, phân tích và đánh giá sự chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin tài chính
được trình bày trong báo cáo. Mục tiêu chính là xác định xem liệu báo cáo tài chính
có phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không, và liệu nhà đầu tư
có thể tin tưởng vào những con số được đưa ra để đưa ra quyết định đầu tư.
1.1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư: từ cái số liệu trên BCTC, cán bộ thẩm định sẽ tính toán các tỷ số tài chính rồi so sánh với nhau để thấy xu hướng biến
động, tiếp đến so sánh với trung bình ngành để xác định vị thế, quy mô của doanh nghiệp.
Có 4 nhóm tỷ số mà cán bộ thẩm định cần phân tích:
Nhóm 1: Nhóm hệ số khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: (hay còn gọi là current ratio) là một chỉ
Nhóm hệ số khả năng thanh toán là "la bàn" giúp các nhà đầu tư, chủ nợ và đối tác kinh doanh định hướng khi đánh giá khả năng tài chính của một doanh nghiệp. Các chỉ số này trả lời câu hỏi quan trọng: Liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn hay không? Các chỉ số tài chính cần xem xét trong nhóm này bao gồm:
15
số tài chính quan trọng, dùng để đánh giá khả năng của một doanh nghiệp trong việc
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (nợ phải trả trong vòng một năm) bằng các tài sản
ngắn hạn (tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm).
𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 = 𝑇𝑆𝐿Đ 𝑣à đầ𝑢 𝑡ư 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑁ợ 𝑛ắ𝑛𝑔 ℎạ𝑛
Hệ số > 1: Cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn.
Hệ số < 1: Cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp có vấn đề, có
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: (hay còn gọi là quick ratio) là một chỉ số tài chính quan trọng dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức của một
thể gặp khó khăn trong việc trả nợ.
doanh nghiệp với các nghĩa vụ nợ ngắn hạn mà không cần phải sử dụng đến hàng tồn
kho. Nói cách khác, chỉ số này cho biết doanh nghiệp có đủ lượng tiền mặt và các tài
sản có tính thanh khoản cao để trả các khoản nợ đến hạn trong ngắn hạn hay không.
𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ
= 𝑇𝑆𝐿Đ 𝑣à đầ𝑢 𝑡ư 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Hệ số > 1: Cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao.
Hệ số < 1: Cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể gặp
-
vấn đề, đặc biệt khi cần phải thanh toán nhanh.
Hệ số thanh toán tức thời: (hay còn gọi là cash ratio) là một chỉ số tài chính
dùng để đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn của một công ty bằng tiền mặt hoặc
tương đương tiền mặt. Nói cách khác, chỉ số này cho biết công ty có đủ lượng tiền
mặt sẵn có để trả ngay các khoản nợ ngắn hạn của mình hay không.
Hệ số thanh toán tức thời = 𝑡𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Hệ số cao: Cho thấy doanh nghiệp có dư địa tiền mặt lớn để thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời rất tốt.
Hệ số thấp: Cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc vào các nguồn tài chính khác
ngoài tiền mặt để trả nợ, rủi ro thanh khoản cao hơn
Nhóm 2: Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn(định nghĩa…)
- Hệ số nợ: là một chỉ số tài chính quan trọng dùng để đánh giá mức độ sử dụng
16
vốn vay của một doanh nghiệp so với vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, nó cho biết
doanh nghiệp đang phụ thuộc vào nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình đến mức nào.
𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ = 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛
Hệ số nợ cao: Cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay để
hoạt động. Điều này có thể tăng rủi ro trong trường hợp kinh doanh gặp khó khăn.
Hệ số nợ thấp: Cho thấy doanh nghiệp có cấu trúc vốn ổn định hơn, ít
phụ thuộc vào vốn vay.
Giá trị lý tưởng của hệ số nợ thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô
- Hệ số tự tài trợ: là một chỉ số tài chính quan trọng dùng để đánh giá mức độ
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, một hệ số nợ quá cao thường được coi là một dấu hiệu cảnh báo.
tự chủ tài chính của một doanh nghiệp. Nói cách khác, nó cho biết doanh nghiệp đang
sử dụng bao nhiêu phần trăm vốn chủ sở hữu (tiền của chính doanh nghiệp hoặc của
các cổ đông) để hoạt động, thay vì phải đi vay.
𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ự 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ = 𝑉𝐶𝑆𝐻 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛
Hệ số tự tài trợ cao: Cho thấy doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững
chắc, ít phụ thuộc vào vốn vay.
Hệ số tự tài trợ thấp: Cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn
vay, rủi ro tài chính cao hơn.
Ý nghĩa của các mức hệ số tự tài trợ:
Hệ số tự tài trợ > 0.5: Cho thấy doanh nghiệp có cấu trúc vốn ổn định,
khả năng tự chủ tài chính cao.
Hệ số tự tài trợ < 0.5: Cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn
- Khả năng trả lãi:
vay, cần cân nhắc kỹ rủi ro tài chính.
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑙ã𝑖 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢ế 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Hs >1 là tốt
- Khả năng trả nợ gốc:
17
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑛ợ 𝑔ố𝑐 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế + 𝐾ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛
Hệ số này tương đối quan trọng, bởi nó cho biết khả năng trả nợ gốc cho các
khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp
Nhóm 3: Nhóm chỉ tiêu về hoạt động (Chỉ số này cho biết hiệu quả sử dụng
- Vòng quay vốn lưu động: cho biết tốc độ luân chuyển VLĐ trong doanh nghiệp
vốn của Doanh nghiệp)
- Vòng quay hang tồn kho: cho biết tốc độ luân chuyển hang tồn kho của doanh
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
ngiệp trong một khoảng thời gian
- Hệ số vòng quay tổng tài sản:
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 = 𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
- Vòng quay khoản phải thu:
𝐻ệ 𝑠ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ 𝐾ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
Nhóm 4: Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (đây là nhóm chỉ tiêu
quan trọng nhất, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một kỳ nhất định, và cũng là cơ sở để cán bộ thẩm định đưa ra các quyết định cấp
-
tín dụng)
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
𝑅𝑂𝑆 = 𝑋 100% 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢
- Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu có thể tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong một kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi nhuận cao từ hoạt động kinh doanh.
18
𝑅𝑂𝐴 = 𝑋 100% 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
ROA là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Một ROA cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và có
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
khả năng sinh lời tốt.
𝑋 100% 𝑅𝑂𝐸 =
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑉𝐶𝑆𝐻 ROE là một chỉ số tài chính quan trọng dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn của các cổ đông trong một doanh nghiệp. Nói cách khác, ROE cho biết cứ mỗi
đồng vốn mà cổ đông đầu tư vào doanh nghiệp, họ sẽ nhận được bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. ROE cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn của cổ đông một cách
- Thu nhật trước thuế, trả lãi và khấu hao (EBITDA)
hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận cho các nhà đầu tư.
EBITDA = LNTT + Khấu hao + Chi phí lãi vay
EBITDA cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh chính, trước khi phải trả các khoản chi phí như lãi vay, thuế, khấu hao tài
- Khả năng bao phủ lãi vay: cho biết khả năng sử dụng lợi nhuận trước lãi vay
sản.
để hoàn trả chi phí lãi vay của doanh nghiệp.
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑏𝑎𝑜 𝑝ℎủ 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 = 𝐸𝐵𝐼𝑇𝐷𝐴 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Tỷ số này >1: có nghĩa doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả lãi
- Hệ số trả nợ: cho biết khả năng sử dụng lợi nhuận trước thuế để thanh toán các
<1: vay nhiều, ko có khả năng trả lãi
khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
𝐻ệ 𝑠ố 𝑡𝑟ả 𝑛ợ = 𝐸𝐵𝐼𝑇𝐷𝐴 𝑉𝑎𝑦 𝑣à 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị bên ngoài
a) Kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động cho vay gián tiếp thông qua các NHTM tại Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF) thuộc Bộ Kế hoạch và
19
đầu tư
Năm 2021, với việc ban hành Điều lệ mới, Quỹ ĐMCNQG đối diện với nhiệm
vụ hoàn toàn mới và đầy thách thức: triển khai hoạt động tín dụng. Là đơn vị đầu tiên thuộc Bộ KH&CN thực hiện hoạt động này, Qũy đã gặp phải không ít khó khăn. Dưới
áp lực giải ngân vốn đầu tư công, Quỹ đã chủ động học hỏi mô hình cho vay gián tiếp
qua các NHTM từ Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF) thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu tư. Cụ thể, Quỹ SMEDF lựa chọn và ký kết hợp tác với một số NHTM. Ngân hàng hợp tác sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, thẩm định, giải ngân và quản
lý các khoản vay.
Việc hợp tác với các ngân hàng thương mại là một trong những yếu tố quan
trọng để Quỹ triển khai thành công hoạt động cho vay gián tiếp. Hiện nay, Quỹ đã xây dựng được mạng lưới hợp tác với 3 ngân hàng hàng đầu như BIDV, MB và
TPBank. Thông qua thỏa thuận này, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội được vay vốn với
lãi suất ưu đãi, từ đó thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế. Bên cạnh việc được cung cấp nguồn vốn giá rẻ, các doanh
nghiệp còn có thể nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ hai bên, giúp họ triển khai hiệu quả
các dự án đổi mới công nghệ của mình. Hơn thế nữa, Quỹ cũng nhanh chóng tiếp cận
được những kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong việc thẩm định, đánh giá và quyết
định cho vay các dự án đổi mới công nghệ.
b) Kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động cho vay trực tiếp tại Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam (VEPF) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Với 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính xanh, Quỹ VEPF đã hỗ trợ
rất nhiều dự án, từ quy mô nhỏ đến lớn, góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô
nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học và thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo. Quỹ VEPF
trực tiếp giải ngân vốn đến doanh nghiệp thông qua các gói vay ưu đãi. Điều này giúp rút ngắn quy trình, giảm thiểu chi phí trung gian và mang đến sự linh hoạt cao hơn
trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Mặc dù chỉ nhận tài sản đảm bảo là bảo lãnh tín dụng từ ngân hàng, Quỹ VEPF vẫn đảm bảo tính an toàn cho khoản vay thông qua quá trình thẩm định chặt chẽ và đánh giá rủi ro toàn diện. Với những kinh nghiệm này, Quỹ ĐMCNGQ đã bước đầu xây dựng được hành lang pháp lý cơ bản để triển khai hoạt động cho vay trực tiếp, đồng thời rút ra nhiều bài học kinh nghiệm thực tế quý giá cho quá trình triển khai các hoạt động hỗ trợ vốn sau này.
20
1.2.2. Bài học rút ra cho Quỹ ĐMCNQG
Học hỏi từ kinh nghiệm hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường và Quỹ Hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cần rút ra bài học quan trọng về việc xác định rõ ràng đối tượng thụ hưởng và mục tiêu hoạt động. Việc tập
trung vào một nhóm đối tượng cụ thể, ví dụ như doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ,
sẽ giúp Quỹ tập trung nguồn lực và thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp. Đồng
thời, mục tiêu hoạt động cần được xác định rõ ràng, có thể đo lường được, chẳng hạn như tăng số lượng bằng sáng chế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hay góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Từ việc xác định rõ đối tượng và mục tiêu,
Quỹ có thể xây dựng chiến lược hoạt động hiệu quả, bao gồm các chính sách hỗ trợ,
quy trình xét duyệt, và cơ chế giám sát, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất.
So với các nguồn vốn khác, việc thẩm định dự án để vay vốn từ Quỹ
ĐMCNQG có những đặc thù riêng. Để được nhận vốn vay ưu đãi từ Quỹ ĐMCNQG,
các dự án phải đáp ứng những tiêu chí khắt khe về tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã
hội và tính bền vững. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và
cá nhân thực hiện các dự án đổi mới công nghệ. Bên cạnh hình thức cho vay vốn với
lãi suất ưu đãi, Quỹ cung cấp nhiều hình thức hỗ trợ đa dạng như hỗ trợ lãi suất vay,
bảo lãnh để vay vốn, và hỗ trợ vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân thực hiện các dự án đổi mới công nghệ.
Quỹ hoạt động dựa trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời ưu
tiên các dự án có tính khả thi cao và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Qua đó, Quỹ
góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Việt Nam.
Thứ nhất, điểm khác biệt đầu tiên và quan trọng nhất chính là mục tiêu hoạt động. Quỹ ĐMCNQG tập trung vào việc thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện chuyển
giao và đổi mới công nghệ. Chính phủ sử dụng công cụ tín dụng ưu đãi này để hỗ trợ các dự án công nghệ có tính chất dài hạn, mang lại hiệu quả cao nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Với Quỹ ĐMCNQG, việc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và làm chủ được công nghệ mới là mục tiêu được đặt lên hàng đầu, bên cạnh lợi ích kinh tế mang lại từ hoạt động cho vay.
Thứ hai, Đối tượng cho vay của Quỹ được chọn lọc và hạn chế. Quỹ ĐMCNQG có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nhưng do
21
nguồn vốn của Quỹ có hạn. Vì vậy, Quỹ tập trung hỗ trợ các dự án công nghệ có tính
đột phá, mang lại hiệu quả kinh tế cao và phù hợp với định hướng phát triển của quốc
gia. Do đó, Quy trình lựa chọn dự án của Quỹ rất chặt chẽ, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của nguồn vốn. Danh mục các lĩnh vực ưu tiên được Quỹ ĐMCNQG
công bố hàng năm là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xác định xem
dự án của mình có nằm trong trọng tâm hỗ trợ của Quỹ hay không. Điều này giúp
doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm cơ hội tiếp cận nguồn vốn..
Thứ ba, cơ chế cho vay của Quỹ ĐMCNQG linh hoạt hơn với lãi suất ưu đãi
và chính sách lãi suất cố định trong suốt quá trình thực hiện dự án. Điều này giúp
doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính hiệu quả, giảm thiểu rủi ro do biến động lãi suất.
Hơn nữa, việc giảm gánh nặng về tài chính cho doanh nghiệp còn tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp lập kế hoạch và tập trung triển khai dự án một cách hiệu quả.
Thứ tư, đối tượng cho vay có độ rủi ro cao. Các dự án công nghệ mà Quỹ
ĐMCNQG tài trợ thường có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài và đối mặt với
nhiều rủi ro khó lường. Do đặc thù của thị trường công nghệ và hạn chế của thị trường
bảo hiểm, khả năng chia sẻ rủi ro của các dự án này còn rất hạn chế.
Thứ năm, điều kiện cho vay chặt chẽ. Bên cạnh việc tuân thủ các điều kiện cho
vay như cho vay thương mại thông thường, các chủ đầu tư còn phải tuân thủ nghiêm
ngặt các điều kiện vay vốn theo quy định của Quỹ ĐMCNQG, bao gồm:
- Điều kiện về sản phẩm dự án: Sản phẩm dự án phải thuộc Danh mục ưu tiên
của Quỹ. Ngoài ra, sản phẩm phải được kiểm định chất lượng bởi cơ quan chức năng
(ví dụ như: TCVN, TCCS, QCVN, GMP...). Việc cung cấp các giấy tờ kiểm định
chất lượng giúp Quỹ xác định sản phẩm đầu ra có đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan hay không. Sản phẩm
chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường sẽ giúp dự án thành công và phát triển bền vững.
- Điều kiện về tác động dự án đến môi trường: Dự án nộp tại Quỹ được yêu cầu cung cấp Báo cáo tác động môi trường được lập bởi đơn vị tư vấn có đủ năng lực và được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về môi trường. Báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về những tác động tiềm ẩn của dự án đến môi trường xung quanh, bao gồm không khí, nước, đất, đa dạng sinh học... Báo cáo tác động môi trường là một trong những căn cứ quan trọng để Quỹ đánh giá tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định đầu tư. Điều này cũng thể hiện quan điểm phát triển bền vững
22
của Quỹ. Cam kết của Quỹ đối với bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao uy tín và
hình ảnh của Quỹ, hạn chế rủi ro về môi trường, tránh đầu tư vào những dự án gây ô
nhiễm, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng.
- Điều kiện về PCCC: báo cáo PCCC là một yếu tố không thể thiếu trong bất
kỳ dự án đầu tư nào và là một trong những thủ tục pháp lý bắt buộc đối với hầu hết
các dự án đầu tư, đảm bảo dự án hoạt động hợp pháp.
1.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp hoàn thiện, chuyển giao và đổi mới công
nghệ, công tác thẩm định và cho vay dự án của Quỹ ĐMCNQG luôn được thực hiện
dựa trên một nền tảng vững chắc: hệ thống pháp luật và chính sách. Đây chính là
công cụ quan trọng nhất để đảm bảo hoạt động của Quỹ được an toàn, lành mạnh và tuân thủ đúng quy định.
Cụ thể, Quỹ ĐMCNQG luôn thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đầu
tư, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng
dẫn thi hành của Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ. Tất cả các hoạt động của
Quỹ đều được căn cứ vào các quy định này để đảm bảo tính minh bạch, công bằng
và hiệu quả trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay.
Hệ thống hành lang pháp lý bao gồm các chính sách vay vốn ưu đãi, quy chế,
quy trình thẩm định chi tiết, danh mục lĩnh vực ưu tiên được hỗ trợ, thời gian xử lý
hồ sơ, và các quy định kiểm soát chặt chẽ đối với quá trình thực hiện dự án sau khi
giải ngân.
Hiện nay, nhằm quản lý tốt công tác thẩm đinh hoạt động cho vay ưu đãi tại
- Đối tượng cho vay từ nguồn vốn của Quỹ ĐMCNQG được xác định theo quy
Quỹ ĐMCNQG được thực hiện theo các quy định cơ bản sau:
định tại Quyết định 04/2021/QĐ-Ttg ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng
chính phủ, và đối tượng cho vay cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
• Dự án có một hoặc một số hoạt động chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện
công nghệ.
• Công nghệ của dự án phải thuộc ít nhất một trong hai danh mục sau: Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật Chuyển giao công nghệ; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
23
theo Quyết định số 38/2020/QĐ-Ttg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng chính
phủ.
• Sản phẩm của dự án thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư
• Sản phẩm của dự án phải đạt được yêu cầu về nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh, đặc biệt là phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chất lượng và có tính năng ưu việt hơn các sản phẩm trên thị trường.
- Thời hạn cho vay được xác định dựa trên khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
và không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có đối với một doanh nghiệp.
- Lãi suất cho vay được quy định tại Quyết định số 10/QĐ-NATIF-HĐQL ngày
doanh nhưng không quá 7 năm.
31 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng quản lý, xác định khung lãi suất cho vay giao
động từ 3,5% đến 6%. Căn cứ vào mức độ đặc thù của dự án (Ví dụ như các dự án
liên quan đến dịch bệnh thiên tai, an sinh xã hội…) hoặc phụ thuộc vào địa điểm thực
hiện dự án (ví dụ như dự án ở địa bàn nông thôn, miền núi đặc biệt khó khăn), Hội
đồng KH&CN sẽ xác định lãi suất cụ thể cho từng dự án tại phiên họp Hội đồng.
Ngoài ra, để tiến hành thẩm định dự án vay vốn Quỹ ĐMCNQG còn căn cứ
- Quy định pháp luật chung như: Luật Dân sự; Luật Ngân sách nhà nước; Luật
vào các văn bản pháp lý sau:
Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật các Tổ chức tín dụng; Luật Khoa học & Công nghệ;
- Công cụ bộ máy hành chính quản lý: Bộ máy hành chính quản lý là chủ thể
Luật Chuyển giao công nghệ…
-
thực hiện công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng nhà nước mà ở đây là các Thông tư quản lý ban hành bởi Bộ KH&CN, các Quy chế nội bộ của các bộ phận, phòng ban trong Quỹ. Bộ máy quản lý có nhiệm vụ quản lý thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng nhà nước hiệu quảvà đúng pháp luật.
Các Thỏa thuận: Thỏa thuận hợp tác ký giữa Quỹ và BIDV, MB, TpBANK
triển khai hoạt động cho vay gián tiếp; Các Hợp đồng giao nhận vốn vay ký giữa
Quỹ và các Ngân hàng.
24
PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QŨY ĐMCNQG
2.1.1 Giới thiệu về Quỹ ĐMCNQG
a) Lược sử hình thành:
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, hoạt động theo quy định tại Điều 39 của
Luật Chuyển giao công nghệ (2006), và được thành lập theo Quyết định số 1342/QĐ- TTg ngày 5/8/2011, ban đầu được quy định là đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà
nước trực thuộc Bộ KH&CN, là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục
đích lợi nhuận (Điều 1, Điều 2). Tại Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 16/01/2018 của
Thủ tướng Chính phủ, Quỹ thuộc danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ KH&CN.
Ngay khi Luật Ngân sách năm 2015 có hiệu lực, đã ảnh hưởng đến việc xem
xét lại loại hình hoạt động của Quỹ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành lại Điều lệ
Quỹ tại Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29/01/2021, trong đó (khoản 1, 2 Điều
1) quy định: “Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách trực thuộc Bộ KH&CN, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động theo
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.
b) Chức năng, nhiệm vụ
Thủ tướng đã cho thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, giao Bộ Khoa
học và Công nghệ quản lý. Quỹ ĐMCNQG là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực
hiện chức năng: (1) Cho vay ưu đãi (cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp qua ngân
hàng); (2) Hỗ trợ lãi suất vay; (3) Bảo lãnh để vay vốn; (4) Hỗ trợ vốn (Tài trợ không
hoàn lại) cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ. Quỹ hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Quỹ có những nhiệm vụ chính sau:
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính tài trợ hợp pháp, các khoản đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch
25
trung hạn, ban hành các quy định cụ thể phục vụ cho hoạt động của Quỹ.
3. Tổ chức xét chọn nhiệm vụ, dự án để Quỹ hỗ trợ tài chính. Xây dựng quy
định về hỗ trợ tài chính và quyết định mức hỗ trợ tài chính một cách minh bạch; thẩm định tài chính, kiểm tra, quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án và tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án được Quỹ hỗ trợ tài chính.
4. Hỗ trợ vốn đối với các nhiệm vụ do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực
hiện được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Quỹ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ bảo đảm nguyên
tắc ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ, Chương trình khoa
học và công nghệ cấp Quốc gia trong trường hợp các nhiệm vụ, Chương trình này đã
được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ trong cùng một thời điểm.
c) Cơ cấu tổ chức
Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia (NATIF) có một cơ cấu tổ chức tương đối
đơn giản, nhằm tập trung vào việc hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ.
Sau khi Điều lệ mới (Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29/01/2021) được
phê duyệt, bộ máy tổ chức của Quỹ và ban hành các văn bản liên quan đến người
quản lý, viên chức và người lao động của Quỹ. Cụ thể, bộ máy quản lý và điều hành
của Quỹ gồm:
- Hội đồng quản lý Quỹ có 06 người gồm 01 Chủ tịch và 06 ủy viên được
quy định tại Quyết định số 2014/QĐ-BKHCN ngày 09/8/2023 của Bộ KH&CN. Hội
đồng quản lý Quỹ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 7, Quyết định
04/2021/QĐ-TTg về Điều lệ Quỹ.
- 01 Kiểm soát viên
- Cơ quan điều hành Quỹ: 05 Người quản lý gồm Giám đốc và 03 Phó Giám
đốc phụ trách, 01 Kế toán trưởng; viên chức và người lao động thuộc 06 đơn vị
chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Tín dụng, Phòng Hỗ trợ vốn, Phòng Hợp tác phát triển và truyền thông, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm nghiên cứu phát triển và khai thác dữ liệu, Văn phòng Quỹ).
Tính đến thời điểm 12/2023, tổng số người của Quỹ là 34 người, trong đó số người quản lý, viên chức và người lao động của Cơ quan điều hành Quỹ là 27 người. Cơ quan điều hành Quỹ đã cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ của từng đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ; đồng thời từng bước xây dựng, hoàn thiện
26
Hội đồng quản lý
Kiểm soát viên
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Tín dụng
Văn phòng
Phòng Hỗ trợ vốn
Phòng Kế hoạch - tài chính
Phòng Hợp tác phát triển và truyền thông
Trung tâm nghiên cứu phát triển và khai thác dữ liệu
các quy định để thực hiện các hoạt động chuyên môn của Quỹ
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ ĐMCNQG:
d) Cơ cấu tài sản – nguồn vốn: Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm:
(1) Vốn điều lệ:
• Giai đoạn 2015 – 2020 (Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 5/8/2011): Vốn điều lệ của Quỹ NATIF là 1.000 nghìn tỷ đồng do NSNN về hoạt động khoa học và
công nghệ cấp, trong đó Quỹ được sử dụng đến 50% vốn NSNN cấp để thực hiện các
hình thức hỗ trợ lãi suất vay, cho vay ưu đãi và bảo lãnh để vay vốn. Quỹ NATIF
được cấp vốn bổ sung hàng năm từ NSNN để đạt tổng mức vốn điều lệ của Quỹ. Căn
cứ tình hình hoạt động cụ thể của Quỹ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tăng vốn điều lệ của Quỹ.
• Giai đoạn từ 2021 (Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29/01/2021): Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ là 2.000 nghìn tỷ đồng được ngân sách nhà nước cấp. Căn cứ tình hình hoạt động cụ thể của Quỹ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
(2) Nguồn vốn khác:
27
• Kinh phí hỗ trợ vốn cho các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao Quỹ thực
hiện. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định nhu cầu sử dụng vốn của Quỹ từ ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp phát triển khoa học và công
nghệ theo quy định;
• Kinh phí bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ;
• Kinh phí hình thành từ các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp, đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, trong nước và nước ngoài dành cho Quỹ;
• Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ ĐMCNQG
Tình hình cấp vốn điều lệ
Theo Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg, vốn điều lệ của Quỹ là 2.000 tỷ đồng
được ngân sách nhà nước cấp. Tại Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm
2021 của TTCP về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2021-2025, Quỹ được bố trí vốn điều lệ từ nguồn vốn đầu tư công trung
hạn là 460 tỷ đồng. Tình hình cấp vốn điều lệ của Quỹ cho đến nay như sau:
Năm Vốn điều lệ được cấp (triệu đồng)
2021 65.467
2022 161.800
2023 100.000
Như vậy, cho tới thời điểm báo cáo tháng 12/2023, tổng số vốn điều lệ được
cấp của Quỹ đạt 327,267 tỷ đồng (chiếm 16,36% vốn điều lệ quy định), cấp bởi ngân
sách nhà nước, từ nguồn vốn đầu tư công. Theo kế hoạch tháng 12/2024, Quỹ ĐMCNQG sẽ được cấp tiếp 150 tỷ đồng.
Tình hình sử dụng vốn điều lệ cho hoạt động tín dụng Năm 2022, Quỹ chỉ tập trung triển khai hoạt động cho vay gián tiếp. Tính đến tháng 12/2023, Quỹ đã phê duyệt 6 dự án đủ điều kiện để cho vay với tổng số vốn vay là 63,138 tỷ đồng.
Đối với hoạt động cho vay trực tiếp, do phải hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý của hoạt động này đến năm 2023, Quỹ ĐMCNQG mới có thể khai hoạt động cho
vay trực tiếp. Tính đến tháng 12/2023, Quỹ đã phê duyệt được 2 dự án với tổng số
28
vốn vay là 30 tỷ.
Tình hình sử dụng vốn khác cho hoạt động tài trợ Giai đoạn năm 2015 đến 2021, đã có 52 Hợp đồng tài trợ nhiệm vụ đã được phê duyệt kinh phí (trong đó lĩnh vực nông nghiệp: 15 nhiệm vụ; công nghiệp, công
nghệ thông tin: 31 nhiệm vụ; y-dược: 6 nhiệm vụ) với tổng kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ là 2.320,453 tỷ đồng, trong đó kinh phí hỗ trợ từ NSNN là 685,943 tỷ đồng,
đóng góp của doanh nghiệp là 1.634,51 tỷ đồng. Đây là các nhiệm vụ có tính cấp thiết, có hiệu quả kinh tế, có tác động lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, ngành, lĩnh vực, địa phương. Nhiều doanh nghiệp trong số này đã và đang đẩy
mạnh hoạt động đổi mới công nghệ, quy trình công nghệ, đổi mới sản phẩm, tổ chức
sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, marketing và rất cần tài trợ từ Quỹ.
Hiện nay, Quỹ có 88,4 tỷ đồng (vốn điều lệ đã cấp trước năm 2017 còn dư)
đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ xác định
trong tổng nguồn vốn của Quỹ và giao để Quỹ quản lý và sử dụng. Quỹ đã trình Hội
đồng quản lý Quỹ phương án sử dụng đối với số vốn này trong kế hoạch năm 2024.
Hiện nguồn vốn này đang ở tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội.
2.1.3. Phân tích môi trường kinh tại Quỹ ĐMCNQG
Mô hình PEST là một công cụ hữu ích để phân tích môi trường kinh doanh,
giúp Quỹ ĐMCNQG đánh giá các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động
của mình. Khi áp dụng vào hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Quỹ, bằng
cách phân tích các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ, Quỹ có thể xác định
được các cơ hội và thách thức, từ đó sẽ giúp Quỹ có cái nhìn toàn diện hơn về những
yếu tố tác động đến quá trình ra quyết định đầu tư và đưa ra các chiến lược đầu tư
phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của đổi mới công nghệ tại Việt Nam.
a) Yếu tố chính trị: là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ. Ở Việt Nam, các chính sách, quy định của Nhà nước về đổi mới công nghệ, hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp, thuế ưu đãi, cũng như sự ổn định chính trị đóng vai trò quyết định đến sự thành công của các dự án đầu tư.
Các yếu tố chính trị cụ thể cần quan tâm khi thẩm định dự án: - Chính sách, pháp luật: Các quy định về sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu, các chính sách khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, các quy định về quản lý vốn nhà nước... đều tác động trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của dự án. - Sự ổn định chính trị: sẽ tạo ra môi trường kinh doanh dự báo được giúp các
29
nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động
đầu tư, và giảm thiểu rủi ro. Ngược lại, bất ổn chính trị, các biến động về chính sách
có thể gây ra những rủi ro lớn cho dự án, thậm chí dẫn đến thất bại.
- Quan hệ quốc tế: Các hiệp định thương mại, đầu tư quốc tế sẽ tạo ra nhiều cơ hội hợp tác, nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới về chất lượng sản phẩm,
dịch vụ.
- Can thiệp của chính phủ: Chính phủ có thể đóng vai trò là nhà đầu tư, nhà hỗ trợ, hoặc nhà quản lý. Mức độ can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh
doanh sẽ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và quyết định đầu tư.
b) Yếu tố kinh tế: tác động sâu sắc đến mọi hoạt động kinh doanh, bao gồm cả các dự án đầu tư vào công nghệ. Những biến động trong tình hình kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất... đều có thể ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả của dự án.
Các yếu tố kinh tế cần quan tâm khi thẩm định dự án:
- Tình hình kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư, khả năng sinh lời của dự án và sức
mua của thị trường.
- Chu kỳ kinh tế: Các chu kỳ suy thoái hoặc phục hồi kinh tế ảnh hưởng đến
nhu cầu đầu tư và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
- Cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
và dịch vụ sẽ tạo ra những cơ hội đầu tư mới trong các lĩnh vực công nghệ cao.
- Môi trường cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh trong ngành, khả năng tiếp cận thị
trường, quy mô thị trường đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của dự án.
c) Yếu tố xã hội – văn hóa: bao gồm các yếu tố liên quan đến dân số, văn hóa, lối sống, giá trị quan của xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng, thái
độ của người dân đối với sản phẩm, dịch vụ mới.
Các yếu tố xã hội - văn hóa cần quan tâm khi thẩm định dự án:
- Nhân khẩu học: Cấu trúc dân số (tuổi tác, giới tính, dân tộc), mức độ đô thị
hóa, phân bố dân cư ảnh hưởng đến quy mô và đặc điểm của thị trường mục tiêu.
- Văn hóa: Tín ngưỡng, phong tục tập quán, giá trị quan của xã hội định hình
nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng.
- Lối sống: Lối sống hiện đại, xu hướng tiêu dùng, sự quan tâm đến sức khỏe,
môi trường... ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ.
- Trình độ giáo dục: Trình độ giáo dục của dân số ảnh hưởng đến khả năng tiếp
30
cận và sử dụng công nghệ mới.
- Thái độ xã hội: Thái độ của xã hội đối với đổi mới, công nghệ mới, doanh nghiệp khởi nghiệp... ảnh hưởng đến sự chấp nhận và phát triển của sản phẩm, dịch vụ.
d) Yếu tố công nghệ: Yếu tố công nghệ bao gồm tất cả các yếu tố liên quan đến công nghệ, từ công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin đến các xu hướng công nghệ
mới nổi. Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sự phát triển của sản phẩm, dịch vụ.
Các yếu tố công nghệ cần quan tâm khi thẩm định dự án:
- Công nghệ nền tảng: Sự ra đời của các công nghệ nền tảng như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), blockchain, big data, 5G... tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho doanh nghiệp. Chúng có thể giúp tự động hóa các quy trình, nâng
cao hiệu quả, tạo ra sản phẩm dịch vụ mới và thậm chí thay đổi hoàn toàn mô hình
kinh doanh.
- Đầu tư nghiên cứu và phát triển: đánh giá mức độ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh. Công nghệ mới
tạo ra những mô hình kinh doanh mới, thay đổi cách thức cung cấp sản phẩm và dịch
vụ, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời cũng là một rào cản gia nhập
thị trường.
- Hạ tầng công nghệ: Chất lượng và khả năng tiếp cận các hạ tầng công nghệ như internet, điện, viễn thông... ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của dự
án. Một hạ tầng công nghệ hiện đại và ổn định là yếu tố quan trọng để các doanh
nghiệp có thể ứng dụng công nghệ mới một cách hiệu quả.
- An ninh mạng: Mối lo ngại về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày càng tăng. Các doanh nghiệp cần có các biện pháp bảo mật chặt chẽ để bảo vệ thông
tin của mình và khách hàng.
- Tự động hóa: Sự ứng dụng của tự động hóa và robot vào sản xuất kinh doanh làm thay đổi quy trình làm việc, giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc tự động hóa cũng đặt ra những thách thức cho doanh nghiệp về việc nâng cao năng lực của lượng lao động.
2.2 NỘI DUNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 2.2.1. Phân tích quy trình và tuân thủ
2.2.1.1. Quy trình thẩm định DADT vay vốn tại Quỹ ĐMCNQG
31
Trách nhiệm
Lưu đồ
Cán bộ Tín dụng
Tiếp nhận Hồ sơ
Cán bộ Tín dụng
Không đạt
Kiểm tra thực địa nợi triển khai dự án, thu thập thông tin và Thẩm định Hồ sơ dự án vay vốn
Đạt
j
Trưởng Phòng Tín dụng
Báo cáo Giám đốc và trình thành lập Hội đồng KH&CN
Hội đồng KH&CN
Không đạt
Soát xét Thuyết minh công nghệ của dự án
Đạt
Giám đốc Quỹ
Trình Chủ tịch Quỹ phê duyệt
Chủ tịch Quỹ
Phê duyệt
Đạt
Phòng Tín dụng,
Thông báo kết quả
Hình 2: Lưu đồ quy trình phê duyệt dự án vay vốn trong cho vay trực tiếp tại Quỹ
Bước 1: Tiếp nhận Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp
32
Phòng Tín dụng tiếp nhận Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp và hướng dẫn
doanh nghiệp hoành thiện Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định của Quỹ
ĐMCNQG.
Cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ Hồ sơ dự án vay vốn Theo
quy định hiện hành tại quyết định số Quyết định số 07/2022/QĐ-NATIF-HĐQL ngày
15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ ĐMCNQG ban hành Quy chế cho
vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Nội dung kiểm tra bao gồm: Pháp lý, tài chính, và công nghệ của dự án…; thực hiện kiểm tra thực địa nhằm xác minh
lại các thông tin doanh nghiệp cung cấp; Thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho
việc đánh giá khách hang và phân tích khoản vay
Bước 2: Kiểm tra thực địa nợi triển khai dự án, thu thập thông tin và
thẩm định Hồ sơ dự án vay vốn
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin từ hồ sơ dự án, Phòng Tín dụng tiến hành
kiểm tra thực địa để xác minh tính chính xác và hợp lệ của các thông tin do doanh
nghiệp cung cấp. Tiếp theo, Phòng sẽ tiến hành phân tích và đánh giá kỹ lưỡng dự
án, đối chiếu với các tiêu chí tại Quyết định số 07/2022/QĐ-NATIF-HĐQL. Nếu dự
án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, Trưởng phòng Tín dụng báo cáo lên Giám đốc và đề
xuất thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ. Ngược lại, nếu dự án chưa đáp ứng
các yêu cầu, Phòng Tín dụng sẽ thông báo cho doanh nghiệp biết và đề xuất các
phương án điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo Giám đốc và trình thành lập Hội đồng KH&CN
Sau khi thẩm định, phòng tín dụng báo cáo Giám đốc và trình ký thành lập Hội
đồng KH&CN. Hội đồng KH&CN hoạt động theo quy định tại Quyết định số 18/QĐ-
NATIF-HĐQL ngày 2 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia về việc ban hành Quy chế hoạt động Hội đồng khoa học và công nghệ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Thành viên Hội đồng KH&CN là các chuyên
gia đầu ngành về khoa học, công nghệ và tài chính – ngân hàng, đóng vai trò trung tâm trong việc đánh giá tính khả thi, tiềm năng và sự phù hợp của các dự án khoa học và công nghệ khi xin vay vốn từ Quỹ.
Bước 4: Hội đồng KH&CN phê duyệt
Hội đồng KH&CN có nhiệm vụ đánh giá công nghệ mà doanh nghiệp đầu tư
có đáp ứng tiêu chí xét chọn được quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN của
33
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa
học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và thuộc Danh mục công
nghệ ưu tiên phát triển hàng năm của Quỹ ĐMCNQG.
Hội đồng KH&CN không chỉ đánh giá tính khoa học, tính mới lạ của ý tưởng
mà còn xem xét khả năng ứng dụng thực tế, tác động kinh tế - xã hội và sự phù hợp
với các tiêu chí của Quỹ. Bên cạnh đó, Hội đồng còn hỗ trợ doanh nghiệp bằng cách
đưa ra những tư vấn chuyên môn, giúp doanh nghiệp hoàn thiện ý tưởng và tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn, từ đó đưa ra khuyến nghị về mức vốn vay, lãi suất và các
điều kiện đi kèm.
Hội đồng KH&CN đưa ra ý kiến tham mưu độc lập, đồng ý/không đồng ý với
đề xuất của Phòng Tín dụng và đề xuất các điều kiện bổ sung nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả khoản cấp tín dụng.
Bước 5: Trình Chủ tịch Quỹ ĐMCNQG phê duyệt
Căn cứ vào kết luận của Hội đồng KH&CN, phòng Tín dụng hướng dẫn doanh
nghiệp điều chỉnh và làm rõ các nội dung liên quan đến dự án.
Sau khi Hồ sơ dự án được điều chỉnh phù hợp, Giám đốc Quỹ ĐMCNQG trình
Chủ tịch Quỹ ĐMCNQG phê duyệt Hồ sơ dự án vay vốn.
Bước 6: Thông báo kết quả
Căn cứ vào Quyết định số 2281/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản
lý Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Chủ tịch Quỹ ĐMCNQG đại hiện cho Hội đồng
quản lý sẽ đưa ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối cấp tín dụng. Nếu dự án được
chấp thuận, căn cứ vào Quyết định phê duyệt tín dụng của Chủ tịch Quỹ, Giám đốc
Quỹ sẽ thay mặt Ban điều hành để ký hợp đồng tín dụng với doanh nghiệp.
2.2.1.2. Nội dung thẩm định DADT vay vốn tại Quỹ ĐMCNQG
a) Thẩm định doanh nghiệp vay vốn
Giới thiệu doanh nghiệp vay vốn bằng những nhận xét tổng quan nhất dựa trên
thông tin trong Điều lệ tổ chức (Tên, vốn điều lệ, lĩnh vực kinh doanh…)
Thẩm định Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp và đưa ra những đánh giá sơ bộ
về lịch sử hoạt động và quá trình kinh doanh của khách hàng.
Thẩm định quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng: bằng cách kiểm tra CIC, cán bộ tín dụng đưa ra những nhận xét, đánh giá mức độ uy tín của doanh
34
nghiệp, bước đầu xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp và những nguy cơ tiềm
ẩn.
Thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: với mục tiêu chính là đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp và quản lý rủi ro tín dụng. Quá trình
này bao gồm việc phân tích kỹ lưỡng các báo cáo tài chính, đánh giá kế hoạch kinh
doanh, và xem xét các yếu tố khác như năng lực quản lý, thị trường hoạt động, và tài
sản đảm bảo. Thông qua việc thẩm định, Quỹ có thể đưa ra quyết định cho vay một cách khoa học và hợp lý, đảm bảo rằng khoản tiền cho vay được sử dụng hiệu quả và
an toàn. Đồng thời, quá trình thẩm định cũng giúp Quỹ theo dõi sát sao tình hình hoạt
động của doanh nghiệp sau khi đã cho vay, kịp thời phát hiện và xử lý các rủi ro có
thể xảy ra.
Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp: Qua việc phân tích các báo
cáo tài chính, dòng tiền và chỉ số tài chính, Quỹ đánh giá khả năng trả nợ của doanh
nghiệp, từ đó xác định mức độ rủi ro tín dụng. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra quyết
định có nên cấp vốn hay không, mức cho vay bao nhiêu và lãi suất như thế nào. Ngoài
ra, quá trình thẩm định còn giúp ngân hàng đưa ra các điều kiện cho vay phù hợp,
đảm bảo khoản vay được sử dụng hiệu quả và an toàn.
b) Thẩm định dự án vay vốn
- Thẩm định tính pháp lý của dự án:
Trong hoạt động tín dụng, việc thẩm định tính pháp lý của dự án đầu tư là
một khâu không thể thiếu. Đối với Quỹ, đây không chỉ là một thủ tục hành chính mà
còn là một công cụ hữu hiệu để đánh giá tính khả thi và độ an toàn của dự án. Qua
quá trình thẩm định, Quỹ sẽ xác định rõ ràng các yếu tố pháp lý quan trọng như:
quyền sở hữu tài sản, giấy phép kinh doanh, hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng,
quy hoạch sử dụng đất,... Đồng thời, Quỹ cũng sẽ đánh giá các rủi ro pháp lý tiềm ẩn có thể xảy ra, chẳng hạn như: tranh chấp về quyền sở hữu, vi phạm hợp đồng, thay
đổi quy hoạch, kiện tụng,... Bằng cách thẩm định kỹ lưỡng các yếu tố pháp lý, Quỹ có thể đưa ra những quyết định cho vay chính xác, hạn chế tối đa khả năng nợ xấu. Đồng thời, việc thẩm định pháp lý cũng giúp Quỹ xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với doanh nghiệp, dựa trên sự tin tưởng và minh bạch.
- Thẩm định thị trường của dự án đầu tư:
Quá trình này nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng sinh lời của dự án, xác
35
định các rủi ro tiềm ẩn và đảm bảo rằng dự án có khả năng đáp ứng được các tiêu chí
về tài chính và thị trường của Quỹ. Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích sâu rộng
về nhiều yếu tố, bao gồm:
• Ngành và thị trường: Đánh giá sự phát triển, quy mô, tốc độ tăng trưởng của ngành, cũng như phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ cạnh tranh và các yếu
tố ảnh hưởng đến thị trường.
• Đối thủ cạnh tranh: Xác định các đối thủ trực tiếp và gián tiếp, phân tích thế
mạnh, yếu kém của họ và so sánh với dự án để đánh giá khả năng cạnh tranh.
• Khách hàng: Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu, nhu cầu của họ, khả
năng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.
• Rủi ro thị trường: Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra như biến động kinh tế, thay đổi chính sách, sự xuất hiện của công nghệ mới, biến động giá cả nguyên vật
liệu...
• Sản phẩm/dịch vụ: Đánh giá tính độc đáo, khả năng cạnh tranh và khả năng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng của sản phẩm/dịch vụ mà dự án cung cấp.
Qua quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra kết luận về tính khả thi
của dự án, xác định các rủi ro cần quản lý và đưa ra khuyến nghị cho nhà đầu tư.
- Thẩm định công nghệ của dự án:Khác với các khoản vay thông thường tại
cá tổ chức tín dụng, DADT tại Quỹ ĐMCNQG là các dự án chuyển giao, đổi mới và
hoàn thiện công nghệ. Do đó, yếu tố công nghệ trong dự án được đặt lên hàng đầu.
Quỹ ĐMCNQG sử dụng Hội đồng KH&CN để đánh giá tính khả thi và tiềm năng
của các dự án công nghệ. Nhằm đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp, Hội
đồng KH&CN áp dụng 05 tiêu chí đánh giá chặt chẽ, bao gồm:
(1) Tính mới và độc đáo của công nghệ:
- Công nghệ có thực sự mang lại những đột phá so với các giải pháp hiện có?
- Công nghệ có giải quyết được những vấn đề cấp bách của thị trường hoặc
xã hội?
- Mức độ sáng tạo và độc quyền của công nghệ.
(2) Khả năng làm chủ và mức độ trưởng thành của công nghệ:
- Đội ngũ thực hiện: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ thực hiện
dự án
36
- Đối tác hợp tác: Các đối tác có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực liên
quan.
- Sở hữu trí tuệ: Dự án có bảo hộ sở hữu trí tuệ cho công nghệ không?
- Công nghệ đã được thử nghiệm ở quy mô nào?
- Có bằng chứng nào về hiệu quả của công nghệ?
- Mức độ sẵn sàng để thương mại hóa của công nghệ.
(3) Khả năng ứng dụng và thương mại hóa:
- Thị trường mục tiêu của công nghệ có đủ lớn và tiềm năng?
- Mô hình kinh doanh của dự án có khả thi và bền vững?
- Đội ngũ thực hiện dự án có đủ năng lực để đưa công nghệ ra thị trường?
(4) Tác động kinh tế - xã hội:
- Công nghệ có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao
chất lượng cuộc sống?
- Công nghệ có thân thiện với môi trường và xã hội?
(5) Tính khả thi của dự án:
- Tài chính: Dự án có kế hoạch tài chính rõ ràng, nguồn vốn đảm bảo?
- Thời gian: Dự án có lộ trình thực hiện cụ thể và khả thi?
- Rủi ro: Dự án đã xác định và có biện pháp giảm thiểu các rủi ro?
Các thành viên của Hội đồng KH&CN là những chuyên gia hàng đầu trong
các lĩnh vực khoa học và công nghệ khác nhau. Họ mang đến những cái nhìn đa chiều
và đánh giá khách quan về tính khả thi và tiềm năng của các dự án công nghệ. Quá
trình đánh giá của Hội đồng KH&CN được thực hiện một cách công khai và minh
bạch (có sự tham gia của doanh nghiệp), giúp tăng cường sự tin tưởng của cộng đồng đối với quá trình phân bổ nguồn lực. Hội đồng KH&CN không chỉ đánh giá mà còn
đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn các doanh nghiệp hoàn thiện ý tưởng và dự án của mình. Những ý kiến của các thành viên Hội đồng KH&CN được xem như một kênh tham khảo độc lập giúp Hội đồng quản lý Qũy đưa ra những quyết định cho vay.
- Thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của dự án: Là quá trình đánh giá kỹ lưỡng và toàn diện về các nhà cung cấp dầu, khả năng cung ứng dầu của họ, cũng như các yếu tố liên quan khác để đảm bảo rằng dự án được cung cấp dầu một cách ổn định, liên tục và đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, số lượng và thời gian.
37
- Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý dự án của doanh nghiệp: Các yếu
tố được xem xét kỹ lưỡng bao gồm cơ cấu tổ chức rõ ràng, hiệu quả và linh hoạt; quy
trình quản lý dự án chuẩn hóa, minh bạch và sử dụng công cụ hỗ trợ; khả năng nhận diện, đánh giá và ứng phó với rủi ro; kinh nghiệm thực hiện dự án thành công; và hệ
thống thông tin hoàn thiện, hỗ trợ ra quyết định. Thông qua việc đánh giá kỹ lưỡng
các yếu tố này, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra quyết định cho vay một cách khách quan và
chính xác, đồng thời giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Thẩm định tài chính DADT:
Giá trị hiện tại thuần (NPV): Phản ánh giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến
trong tương lai. NPV dương cho thấy dự án có hiệu quả.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV bằng 0. IRR
càng cao so với WACCA thì dự án càng hiệu quả.
Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu
tư ban đầu. Thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI): Đo lường lợi nhuận thu được trên
mỗi đồng vốn đầu tư. ROI càng cao càng tốt.
Phân tích độ nhạy giúp xác định những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến
kết quả của dự án, Quỹ đánh giá khả năng chịu đựng của dự án trước những biến
động của thị trường. Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định các yếu tố đầu vào có
thể ảnh hưởng đến kết quả dự án, như giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất, lãi suất,
và khối lượng tiêu thụ. Đối với Dự án công nghệ thì chi phí nghiên cứu phát triển, chi
phí marketing, tốc độ phát triển công nghệ, cạnh tranh trên thị trường… thường là
những yếu tố quan trọng đóng vai trò then chốt cho sự thành công của dự án. Sau đó,
mô hình tài chính được xây dựng để mô phỏng mối quan hệ giữa các yếu tố này và
các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR. Tiếp theo, các kịch bản khác nhau được thiết lập bằng cách thay đổi giá trị của các yếu tố đầu vào. Cuối cùng, kết quả của các kịch
bản được so sánh để xác định những yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến dự án và mức độ nhạy cảm của dự án trước những biến động đó. Qua đó, Quỹ có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp để giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thành công của dự án.
Phân tích tình huống là xây dựng các kịch bản nhằm dự đoán và đánh giá tác
động của các sự kiện tương lai đối với dự án. Bằng cách xác định các yếu tố quan
38
trọng, xây dựng các kịch bản khác nhau (lạc quan, trung lập, bi quan và các kịch bản
cụ thể), đánh giá tác động và xác suất xảy ra của từng kịch bản, cán bộ tín dụng có
thể nhận diện rõ hơn các rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt. Việc này giúp doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng các phương án ứng phó, linh hoạt thích
ứng với những thay đổi của thị trường và giảm thiểu rủi ro thất bại.
Công cụ hỗ trợ Quỹ đang sử dụng là phần mềm chuyên dụng Excel, cùng với
các phương pháp như phân tích một biến, phân tích nhiều biến, và phân tích tình huống.
Đánh giá tác động môi trường, kinh tế, xã hội:
Đánh giá tác động môi trường, kinh tế, xã hội là một trong những tiêu chí hàng
đầu mà Quỹ ĐMCNQG xem xét khi lựa chọn dự án. Để đánh giá hiệu quả thực sự của chính sách hỗ trợ này, cần làm rõ cách các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ưu
đãi. Cụ thể, phần lãi vay tiết kiệm được đã được doanh nghiệp tái đầu tư vào những
hoạt động nào? Liệu nguồn vốn này có giúp doanh nghiệp khắc phục những hạn chế
nội tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững? Bên cạnh tiêu chí bắt
buộc về sản phẩm mới theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN, các dự
án cần được đánh giá một cách toàn diện về tác động xã hội và môi trường. Ví dụ, dự
án có tạo ra việc làm mới, đặc biệt tại các khu vực khó khăn, hay góp phần bảo vệ
môi trường và giảm thiểu ô nhiễm? Những yếu tố này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn
giá trị thực tế mà dự án mang lại cho cộng đồng và xã hội.
- Đánh giá về rủi ro tiềm ẩn của dự án và giải pháp kiểm soát hạn chế rủi ro
Trong quá trình thẩm định một dự án đầu tư, việc đánh giá rủi ro là một trong
những khâu quan trọng nhất để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án. Rủi ro có
thể xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
• Rủi ro thị trường: Biến động của thị trường, thay đổi nhu cầu của khách hàng,
sự cạnh tranh từ các đối thủ, biến động tỷ giá hối đoái, lãi suất...
• Rủi ro công nghệ: Sự thay đổi công nghệ nhanh chóng, lỗi kỹ thuật, khó khăn
trong việc tiếp cận công nghệ mới...
• Rủi ro tài chính: Thiếu vốn, khó khăn trong việc huy động vốn, biến động lãi
suất, tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh toán...
• Rủi ro pháp lý: Thay đổi chính sách, pháp luật, tranh chấp pháp lý, thủ tục
hành chính...
39
• Rủi ro quản lý: Thiếu kinh nghiệm quản lý, thiếu nguồn nhân lực chất lượng,
sai lầm trong quá trình ra quyết định...
• Rủi ro thiên tai, dịch bệnh: Các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh
có thể gây gián đoạn quá trình thực hiện dự án.
Việc kiểm soát rủi ro trong thẩm định dự án đòi hỏi một loạt các giải pháp đa
dạng, được áp dụng xuyên suốt quá trình thực hiện dự án. Từ giai đoạn lập kế hoạch,
các nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch dự phòng chi tiết, phân tích nhạy cảm và xác định các chỉ số quan trọng để theo dõi. Trong quá trình thực hiện, việc theo dõi chặt
chẽ tiến độ, chất lượng và chi phí, cùng với việc cập nhật kế hoạch thường xuyên là
vô cùng cần thiết. Đến giai đoạn kết thúc, việc đánh giá toàn diện kết quả, rút ra bài
học kinh nghiệm và lưu trữ tài liệu là những hoạt động không thể thiếu. Bên cạnh đó, các giải pháp chung như đào tạo, bảo hiểm, đa dạng hóa, xây dựng mối quan hệ hợp
tác và sử dụng công cụ hỗ trợ cũng góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro
và đảm bảo thành công của dự án.
- Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay
Do thiếu hụt chuyên gia định giá tài sản và quy định nội bộ về các hình thức
tài sản đảm bảo, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia hiện chỉ chấp nhận bảo lãnh tín
dụng của ngân hàng. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là startup,
trong việc tiếp cận vốn và hạn chế sự phát triển của đổi mới công nghệ tại Việt Nam.
Để khắc phục tình trạng này Quỹ đang nhanh chóng bổ sung quy định để tạo điều
kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa hình thức tài sản đảm bảo.
2.2.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường hoạt động
Từ khi ban hành điều lệ mới vào năm 2021 và hoàn thiện hệ thống quy chế nội
bộ, tháng 11/2022, Quỹ chính thức triển khai hoạt động cho vay và bắt đầu bằng hình
thức cho vay gián tiếp thông qua các ngân hàng. Tháng 9/2023, Quỹ mở rộng hoạt động sang cho vay trực tiếp và đã cấp vốn cho 2 dự án đầu tư với tổng giá trị 30 tỷ
đồng. Đáng chú ý, trong suốt quá trình hoạt động, Quỹ luôn đảm bảo được tiến độ thu hồi nợ và chưa ghi nhận bất kỳ khoản nợ quá hạn nào tính đến thời điểm hiện tại.
- Năng lực của cán bộ thẩm định: đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định tại Quỹ. Một cán bộ thẩm định giỏi không
a) Yếu tố chủ quan
chỉ giúp Quỹ đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, giảm thiểu rủi ro
40
tín dụng mà còn góp phần đưa ra quyết định cho vay hợp lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Cụ thể, năng lực của cán bộ thẩm định ảnh hưởng đến việc đánh giá chính
xác các yếu tố rủi ro, xây dựng mô hình đánh giá rủi ro phù hợp, đưa ra quyết định đúng đắn, quản lý tín dụng hiệu quả. Tất cả những yếu tố này đều góp phần đảm bảo
- Đạo đức của cán bộ thẩm định: đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo
sự ổn định và phát triển bền vững của Quỹ.
tính khách quan và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng. Khi cán bộ thẩm định hành động một cách trung thực và vô tư, họ không chỉ giúp Quỹ đưa ra những quyết
định cho vay chính xác, giảm thiểu rủi ro nợ xấu mà còn xây dựng lòng tin với khách
hàng. Việc kiểm tra hồ sơ kỹ lưỡng, đánh giá khách quan năng lực tài chính của khách
hàng, và tránh những xung đột lợi ích cá nhân là những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng hồ sơ tín dụng. Cuối cùng, đạo đức nghề nghiệp cao của cán bộ thẩm định
còn góp phần nâng cao uy tín của Quỹ và tạo dựng mối quan hệ lâu dài với doanh
- Quy trình và phương pháp thẩm định được thiết kế tốt không chỉ là một tập
nghiệp.
hợp các bước rời rạc, mà còn là một hệ thống khoa học, logic. Bằng cách hạn chế tối
đa các yếu tố định tính và chủ quan, quy trình thẩm định đưa ra một khuôn khổ chặt
chẽ, giúp Quỹ phân tích toàn diện các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra những quyết định
cho vay dựa trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, khách quan và đáng tin cậy. Điều này không
- Ứng dụng công nghệ vào hoạt động thẩm định là xu hướng tất yếu trong bối
chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn tối đa hóa cơ hội thành công của các dự án đầu tư.
cảnh hiện nay. Đặc trưng của đổi mới công nghệ là "tiến độ là yếu tố sống còn", đòi
hỏi doanh nghiệp phải chạy đua với thời gian để nâng cao năng lực cạnh tranh. Vì
vậy, việc số hóa quy trình thẩm định, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp rút ngắn
- Hành lang pháp lý: đóng vai trò nền tảng trong việc thẩm định tài chính dự
thời gian xét duyệt hồ sơ và nâng cao độ chính xác là ưu tiên hàng đầu của Quỹ.
án tại Quỹ. Các quy định pháp luật không chỉ xác định rõ các tiêu chí đánh giá mà còn định hướng quy trình thẩm định, từ đó đảm bảo tính khách quan, minh bạch và giảm thiểu rủi ro cho các quyết định cho vay. Một hành lang pháp lý hoàn thiện, rõ ràng và minh bạch sẽ giúp Quỹ nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro và góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Doanh nghiệp vay vốn: sự trung thực của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng
b) Yếu tố khách quan
41
quan trọng trong quá trình Quỹ thẩm định dự án. Khi doanh nghiệp cung cấp đầy đủ
thông tin tài chính, minh bạch về hoạt động kinh doanh và có hệ thống quản trị tốt,
Quỹ sẽ dễ dàng đánh giá rủi ro, rút ngắn thời gian thẩm định và tăng độ tin cậy vào dự án. Ngược lại, thiếu minh bạch sẽ khiến quá trình thẩm định trở nên khó khăn hơn,
tăng rủi ro tín dụng và kéo dài thời gian cho vay. Do đó, để tăng khả năng tiếp cận
vốn, doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống quản trị minh bạch và cung cấp đầy
- Môi trường chính trị - xã hội đóng vai trò then chốt đối với hoạt động của
đủ thông tin cho Quỹ. Đồng thời, Quỹ cũng cần nâng cao năng lực thẩm định và áp dụng công nghệ để hỗ trợ quá trình này.
doanh nghiệp. Nó bao gồm các yếu tố như chính sách của chính phủ, tình hình an
ninh, trật tự xã hội, văn hóa, giáo dục, và các vấn đề xã hội khác. Môi trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Trong một môi trường
chính trị - xã hội bất ổn, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tập trung vào
sản xuất kinh doanh, đầu tư và mở rộng quy mô. Bởi lẽ, khi đó, doanh nghiệp phải
đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức, từ những biến động về chính sách, pháp luật
đến những bất ổn về an ninh, trật tự. Ví dụ điển hình là đại dịch COVID-19 vừa qua
đã gây ra những xáo trộn lớn về kinh tế - xã hội trên toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp
tại Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề, gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt
động, thậm chí phải đóng cửa. Điều này cho thấy rõ tầm quan trọng của một môi
- Chính sách của Nhà nước: Chính sách nhà nước chính là kim chỉ nam định
trường chính trị - xã hội ổn định đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
hướng hoạt động của Quỹ ĐMCNQG. Danh sách “Lĩnh vực ưu tiên” của Quỹ luôn
gắn liền với chiến lược phát triển chung của đất nước trong từng thời kỳ. Những dự
án thuộc lĩnh vực ưu tiên sẽ được Quỹ quan tâm đặc biệt, tạo điều kiện thuận lợi hơn
trong quá trình xét duyệt và hỗ trợ. Nhờ đó, nguồn lực được phân bổ một cách hiệu quả, tạo ra hiệu ứng lan tỏa lớn đến toàn bộ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
2.2.3. Phân tích tình huống điển hình
2.2.3.1. Tình huống 1: Dự án được phê duyệt cho vay
- Tên dự án: Hoàn thiện công nghệ và nâng cấp thiết bị chế tạo dây chuyền
a) Giới thiệu dự án:
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Máy Thép Việt
sản xuất linh hoạt khung nhà thép nhẹ
- Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí chế tạo máy
- Vốn điều lệ/ vốn pháp định: 35.000.000.000 (Ba mươi lăm tỷ đồng)
- Địa điểm thực hiện: tại Nhà máy Công ty TNHH Máy Thép Việt. Tại địa chỉ:
42
- Sản phẩm dự án là dây chuyền sản xuất linh hoạt khung nhà thép nhẹ (FMS), bao
130/7, Ấp 6, Xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
gồm: Dây chuyền sản xuất linh hoạt cấu kiện cho Nhà thép nhẹ Công nghiệp, gọi tắt
là Nhà công nghiệp và Dây chuyền sản xuất linh hoạt cấu kiện cho Nhà thép nhẹ Dân dụng, gọi tắt là Nhà Dân dụng.
b) Đề nghị vay vốn của khách hàng
- Tổng mức đầu tư: 31.930 triệu đồng, trong đó:
+ Vốn tự có: 7.930 triệu đồng, chiếm 24,8% TMĐT
- Thời hạn vay: 06 năm
- Mục đích vay: Hoàn thiện công nghệ cắt CNC và nâng cấp thiết bị chế tạo dây
+ Vốn vay từ nguồn vốn của Quỹ: 24.000 triệu đồng chiếm 75,2% TMĐT
- Lãi suất cho vay : 5% năm (cố định)
- Phương thức trả nợ: gốc trả 3 tháng/lần; lãi trả hàng tháng
- Tài sản đảm bảo: Bảo lãnh vay vốn của BIDV – CN Trung tâm Sài Gòn
chuyền sản xuất linh hoạt khung nhà thép nhẹ
Hiệu quả tài chính dự án: Phương án cơ sở: Hiệu quả tài chính tính toán theo khả
năng trả nợ của dự án (dòng tiền khả năng trả nợ vốn vay) thu được như sau:
c) Thẩm định phương diện tài chính của dự án: (trình bày chi tiết tại phụ lục)
Theo quan điểm tổng đầu
Theo quan điểm chủ đầu
STT
Chỉ tiêu
tư (TIPV)
tư (EPV)
1 NPV
45,249
58.113
IRR
2
23,88%
43,31%
3
7,5%
Chiết khấu bình quân
4
Thời gian hoàn vốn
5,5 năm, DSCR trung bình 1,84
Nhận xét:
Dựa theo kết quả thu được tại bảng trên: Xét tổng thể thì dự án có hiệu quả tài
chính và có thể đảm bảo thời gian trả nợ vốn vay trong 06 năm.
Phương án khảo sát độ nhạy: Đánh giá khả năng chịu đựng của dự án và ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính dự án, Phòng tín dụng đã tiến hành khảo sát độ nhạy
của dự án với các yếu tố biến động tăng/giảm có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính như: tổng vốn đầu tư. Qua khảo sát cho thấy trường hợp các yếu tố đầu vào khác
không thay đổi, dự án có hiệu quả và đảm bảo thời gian trả nợ so với phương án cơ sở khi thay đổi một trong các yếu tố đầu vào như sau:
Khảo sát sự thay đổi TMĐT:
Theo số liệu cho thấy dự án ít nhạy với tổng mức đầu tư. Trường hợp tổng mức đầu tư tăng 125% thì NPV <0; dự án không hiệu quả. Tuy nhiên, tổng mức đầu tư của doanh
nghiệp lập đã khá sát với tình hình thực tế.
Khảo sát sự thay đổi giá NVL đầu vào:
Dự án nhạy với sự thay đổi giá NVL đầu vào. Trường hợp giá NVL đầu vào tăng
6,0% thì NPV < 0 thì dự án không hiệu quả. Tuy nhiên, trường hợp giá NVL đầu vào
tăng, giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên tương ứng, đồng giời giá bán của Công ty đưa
ra tại đề xuất này đang ở mức thấp hơn so với giá bán của các hợp đồng đã giao dịch thời gian qua và thấp hơn giá bán của sản phẩm tương tự tại thị trường khác.
Thay đổi giá bán:
Thay đổi giá bán và thay đổi tổng mức đầu tư:
43
44
d) Kết luận, đề xuất: Đây là một dự án tiêu biểu của Quỹ ĐMCNQG. Dự án xin vay vốn từ Quỹ được kế thừa và phát triển từ Nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao do Bộ KH&CN tài trợ (Nhiệm vụ đã nghiệm thu theo Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện Nhiệm vụ KH&CN sử
dụng ngân sách Nhà nước số 2019-99-0015/KQNC ngày 10/1/2019). Dự án đáp ứng
toàn bộ tiêu chí của Quỹ ĐMCNQG từ điều kiện về tài chính đến các tiêu chí về mặt
công nghệ và được Quỹ ĐMCNQG chấp thuận cấp tín dụng.
2.2.3.2. Tình huống 2: Dự án từ chối cho vay
- Tên dự án: “Xây dựng giải pháp tích hợp tự động hóa linh hoạt trong nhà
a) Giới thiệu dự án:
- Địa điểm đầu tư: Nhà C8B, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, phường Bách
máy và thiết kế chế tạo thiết bị phụ trợ”
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Nghiên cứu kỹ thuật cơ khí Chính Xác
- Sản phẩm của dự án là giải pháp tự động hóa tích hợp linh hoạt. Giải pháp tự động hóa linh hoạt bao gồm phần cứng là robot, cobot và các thiết bị hỗ trợ bao gồm tay kẹp thông minh, đế nâng xếp hàng lên kệ kê hàng, xe vận chuyển kiểu AGV để mở rộng phạm vi áp dụng của các robot, cobot cho nhiều loại dây chuyền cần áp dụng giải pháp tự động hóa tích hợp áp dụng khác nhau và phần mềm điều khiển được thiết kế đồng bộ và tối ưu hóa cho toàn bộ hệ thống.
Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Tổng mức đầu tư dự án: 11.217.000 VNĐ. Trong đó:
b) Đề nghị vay vốn của khách hàng
+ Vốn tự có/coi như tự có/vốn khác: 3.400.000.000 VNĐ ~30,3% TMĐT
- Thời hạn: 5 năm
- Tài sản đảm bảo: Bảo lãnh vay vốn của BIDV – CN Cầu Giấy
- Mục tiêu của dự án là nghiên cứu đổi mới công nghệ để phát triển ra một giải
+ Vốn đề nghị vay Quỹ ĐMCNQG: 7.817.000.000 VNĐ ~ 69,7% TMĐT
45
pháp tự động hóa linh hoạt bao gồm phần cứng là robot, cobot và các thiết bị hỗ trợ
bao gồm tay kẹp thông minh, đế nâng xếp hàng lên kệ kê hàng, xe vận chuyển kiểu
AGV để mở rộng phạm vi áp dụng của các robot, cobot cho nhiều loại dây chuyền cần áp dụng giải pháp tự động hóa tích hợp áp dụng khác nhau và phần mềm điều
- Nâng cấp và hoàn thiện công nghệ tích hợp sử dụng robot, cobot ứng dụng
khiển được thiết kế đồng bộ và tối ưu hóa cho toàn bộ hệ thống.
trong các dây chuyền sản xuất tự động hóa, ứng dụng rộng rãi cho đa dạng các dây
- Nâng cao chất lượng, độ ổn định của hệ thống tự động hóa tích hợp bằng cách
chuyền.
- Thị trường tiêu thụ dự kiến:
phát triển, cải tiến ứng dụng các phần mềm, hệ thống điều khiển thích hợp cho robot và cobot, kết hợp với các thiết bị hỗ trợ.
+ Cung cấp sản phẩm cho công ty TNHH Dược phẩm BHN, Công ty
CP Quốc tế Tân Á Hà Nam theo đơn đặt hàng sẵn có
+ Tiếp tục mở rộng thị trường thông qua việc bán trực tiếp đến người
tiêu dùng là các doanh nghiệp sản xuất, các công ty có nhu cầu ứng dụng dây
chuyền thông minh trong vận hành hoạt động.
c) Thẩm định phương diện tài chính của dự án: trình bày chi tiết tại phụ lục
d) Kết luận, đề xuất: Từ chối cho vay
Công ty cổ phần Nghiên cứu kỹ thuật cơ khí Chính Xác đã đề xuất vay vốn từ
Quỹ ĐMCNQG để thực hiện dự án nhập khẩu và lắp đặt hệ thống robot công nghiệp.
Dự án này bao gồm việc nhập khẩu các cánh tay robot, corobot, cài đặt phần mềm và
cung cấp giải pháp công nghệ cho đối tác dưới hình thức cho thuê tài chính. Qua đánh
giá báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng nhận thấy công ty có tình hình tài chính ổn định. Tuy nhiên, phân tích chi tiết cho thấy dự án này tiềm ẩn nhiều rủi ro và hiệu
- Để đảm bảo việc thực hiện dự án, cán bộ tín dụng sẽ yêu cầu công ty phải cam kết giải ngân vốn tự có trước hoặc song song với nguồn vốn vay từ Quỹ. Tuy nhiên, việc công ty mới chỉ huy động được một phần rất nhỏ (chỉ 942 triệu đồng) so với tổng số vốn tự có cam kết (3400 triệu đồng) và phải huy động gấp một lượng vốn lớn trong
quả tài chính còn hạn chế. Cụ thể:
thời gian ngắn trước khi triển khai dự án là một thách thức lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nếu không có kế hoạch huy động vốn rõ ràng và hiệu quả, dự án có thể bị trì hoãn
46
- Hiệu quả tài chính thấp:
• Mặc dù dự án mang lại lợi nhuận NPV>0, và IRR>WACC tuy nhiên các số liệu dự án đang được dự phóng trong điều kiện doanh nghiệp cho thuê được
hoặc phải điều chỉnh quy mô, gây ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả đầu tư
toàn bộ sản phẩm theo đúng tiến độ. Tuy nhiện, nếu trong trường hợp doanh nghiệp
không tìm được khách hàng thuê đúng tiến độ đặt ra thì rủi ro dự án thất bại là rất
- Rủi ro cao: Hoạt động cho thuê tài chính vốn dĩ tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt
lớn. Từ phân tích độ nhạy đã chỉ ra rằng, dự án nhạy cảm nhất với biến số giá bản. Giá bán chỉ giảm 2% đã đủ làm cho NPV<0
là rủi ro liên quan đến việc bảo trì, sửa chữa và thay thế thiết bị. Việc bắt buộc phải
mua bảo hiểm cho tài sản, dù cần thiết, cũng đã làm giảm đáng kể hiệu quả tài chính
- Chi phí cao: Đây cũng là một yếu tố rất nhạy cảm với dự án. Các số liệu dự
của dự án.
phóng hiện nay đang chưa tính đến yếu tố lạm phát. Theo như bảng phân tích độ nhạy
thì giá nguyên vật liệu tăng khoảng 8% thì dự án sẽ cho NPV<0. Dự án đang phải đối
mặt với nhiều loại chi phí, từ chi phí nhập khẩu thiết bị, chi phí lắp đặt, sửa chữa, cài
nghiên cứu và lắp đặt phần mềm. Điều này cho thấy doanh nghiệp cần có những giải
- Bất ổn về địa điểm thực hiện: Qua kiểm tra hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng phát
pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn để cải thiện hiệu quả tài chính của dự án.
- Đội ngũ cán bộ tín dụng đã tiến hành khảo sát thực địa tại công ty cơ khí chính
hiện Hợp đồng thuê xưởng giữa công ty và Đại học Bách khoa sẽ hết hạn trong vòng 2 năm tới, đặt ra câu hỏi về tính bền vững của dự án. Việc chưa thể gia hạn hợp đồng thuê có thể gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm rủi ro cho dự án.
xác để đánh giá tiềm năng của dự án. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy một số điểm chưa phù hợp với tiêu chuẩn chuyên nghiệp và hiện đại như kỳ vọng. Cụ thể:
• Môi trường làm việc tại công ty còn khá sơ sài, các phòng ban không được
47
tổ chức một cách khoa học và chuyên nghiệp như thông tin mà doanh nghiệp cung
cấp. Ngoài ra, cán bộ tín dụng đã ghi nhận tình trạng đáng chú ý: mặc dù đến kiểm tra vào ngày làm việc, nhưng công ty chỉ có sự hiện diện của giám đốc. Khi được hỏi
về điều này, giám đốc giải thích rằng nhân viên thường làm việc từ xa và chỉ đến
công ty khi cần thiết. Việc đa số nhân viên là giảng viên hoặc sinh viên của Đại học
Bách Khoa và chỉ làm việc theo đơn đặt hàng khiến hoạt động sản xuất của công ty mang tính chất thời vụ, không ổn định. Mô hình hoạt động này đặt ra nhiều nghi vấn
• Đặc biệt, khu vực kho hàng tồn kho của công ty bao gồm vật tư tồn kho
về tính chuyên nghiệp và khả năng đáp ứng các cam kết sản xuất trong tương lai.
(rơ le, quạt, dây điện,…) có giá trị 610 trđồng; phần còn lại là hàng hóa đã đã sản xuất là robot, cobot có giá trị 2,549 trđ lại không được quản lý một cách chặt chẽ.
Hàng hóa, bao gồm cả linh kiện và các sản phẩm cuối cùng được để bừa bãi, tiềm ẩn
nguy cơ hư hỏng cao do tác động của môi trường. Điều này đặt ra câu hỏi về khả
• Nhà xưởng được bố trí như một cửa hàng cơ khí tư nhân, thiếu vắng những
năng bảo quản tài sản và đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty.
thiết bị PCCC tối thiểu. Lối thoát hiểm duy nhất là cửa ra vào bị các vật liệu sản xuất
cản trở, gây khó khăn cho việc sơ tán khi xảy ra sự cố. Tình trạng này tiềm ẩn nguy
cơ cháy nổ rất cao, đặc biệt khi các hoạt động hàn cắt, mài dũa diễn ra thường xuyên.
Một khi xảy ra cháy nổ, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng, không chỉ gây thiệt hại về tài
sản mà còn đe dọa đến tính mạng của người lao động và ảnh hưởng đến sản xuất kinh
-
doanh của doanh nghiệp.
Công ty thiếu các giấy tờ về tiêu tiêu chuẩn quản lý và các sản phẩm của
công ty cũng không được đăng ký tiêu chuẩn (vd: TCVN, ISO…).
Kết luận: Qua đánh giá sơ bộ hồ sơ, Phòng Tín dụng nhận thấy hồ sơ doanh nghiệp cung cấp còn nhiều vướng mắc không đáp ứng đủ điều kiện để đưa ra Hội đồng
KH&CN. Phòng Tín dụng đề xuất từ chối Hồ sơ xin vay vốn từ Công ty cơ khí chính xác.
2.3. CÁC KẾT LUẬN
2.3.1. Những thành công/kết quả đạt được
Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Quỹ ĐMCNQG đã đạt được nhiều
thành tựu đáng kể như:
- Quy trình thẩm định được thiết kế tương đối rõ ràng và đầy đủ. Không chỉ
48
dừng lại ở việc xem xét hồ sơ giấy tờ do doanh nghiệp cung cấp, cán bộ tín dụng còn
chủ động thực hiện kiểm tra thực địa. Qua đó, họ có thể thu thập thêm thông tin, đánh giá và xác minh tính chính xác của hồ sơ, đồng thời nắm bắt tình hình thực tế tại nơi
dự án sẽ diễn ra. Đây là một bước quan trọng trong quy trình thẩm định, cung cấp
- Nội dung thẩm định đã tương đối hoàn thiện. Cán bộ thẩm định đã thực hiện thẩm định đầy đủ các nội dung theo quy định của Quỹ, đồng thời, căn cứ vào từng dự
thêm căn cứ đáng tin cậy để Lãnh đạo Quỹ đưa ra quyết định cho vay chính xác.
án cụ thể để xác định những nội dung cần ưu tiên thẩm định kỹ lưỡng hơn. Kết thúc
quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng đã đưa ra nhận xét đầy đủ, có kết luận và quan
điểm rõ ràng về tài trợ vốn. Ngoài ra, về chỉ tiêu kỹ thuật, đây là nội dung khá khó khăn với cán bộ tín dụng do sự đa dạng về lĩnh vực của các dự án. Do đó, việc có
thêm ý kiến độc lập của Hội đồng KH&CN là kênh tham khảo hữu ích, giúp Chủ tịch
- Đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và giảm thiểu rủi
Quỹ có đánh giá sát thực tế để đưa ra quyết định cho vay.
ro tín dụng: Trong giai đoạn đầu triển khai hoạt động cho vay trực tiếp, Quỹ đã tập
trung ưu tiên các dự án đáp ứng những tiêu chí khắt khe nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử
dụng vốn và giảm thiểu rủi ro. Cụ thể, Quỹ đã lựa chọn các dự án của những doanh
nghiệp đã từng được hỗ trợ vốn gián tiếp trước đó, đồng thời ưu tiên những dự án có
kết quả nghiên cứu chuyển tiếp từ các Chương trình trọng điểm quốc gia. Quyết định
này dựa trên cơ sở đánh giá rằng, các doanh nghiệp này đã được kiểm chứng về năng
lực và tiềm năng, đồng thời các dự án đã trải qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng, tăng
- Ngoài ra, việc ký kết Thỏa thuận hợp tác toàn diện với BIDV, đặc biệt trong
khả năng thành công.
lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho Quỹ. BIDV tổ chức các chương trình tập huấn bao gồm các nội dung về thẩm định
- Việc thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức tín dụng (TCTD) và Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) là một bước đi chiến lược, giúp Quỹ tiếp cận nguồn thông tin tin cậy, từ đó nắm bắt rõ ràng năng lực và uy tín của khách hàng. Thông tin này đóng vai trò then chốt trong quá trình thẩm định, góp phần nâng
dự án, quản lý rủi ro, phân tích tài chính..., giúp Cán bộ Quỹ được tiếp cận với những kiến thức, kỹ năng mới nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng từ các chuyên gia hàng đầu của BIDV.
49
- Quỹ đang hợp tác với Tập đoàn Tài chính Công nghệ Hàn Quốc (KOTEC) để
cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho Quỹ.
nghiên cứu và ứng dụng Công cụ Thẩm định Công nghệ KTRS (Kibo Technology Rating System). Đây là một hệ thống xếp hạng đánh giá công nghệ tiên tiến, được
đánh giá cao nhờ tính khách quan và chi tiết. KTRS không chỉ đánh giá chất lượng
công nghệ mà còn phân tích khả năng thương mại hóa và các rủi ro tiềm ẩn của dự
án. Việc ứng dụng KTRS trong tương lai sẽ giúp Quỹ chuyển đổi từ phương pháp đánh giá định tính chủ quan sang định lượng khách quan, đảm bảo tính minh bạch và
công bằng trong quá trình thẩm định.
2.3.2. Những hạn chế/ bất cập và nguyên nhân 2.3.2.1. Hạn chế
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG đóng vai trò quan trọng
trong việc phân bổ nguồn vốn hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình này còn đối mặt với
nhiều hạn chế cần được khắc phục. Cụ thể:
Thứ nhất, chất lượng thẩm định chưa cao: Việc phân tích và đánh giá hồ sơ dự án
còn nhiều sai sót, tiềm ẩn rủi ro lựa chọn sai dự án hoặc bỏ sót những dự án tiềm năng.
Thứ hai, thời gian thẩm định kéo dài: Quy trình thẩm định còn phức tạp, mất
nhiều thời gian, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ triển khai dự án công nghệ.
Đặc biệt, với lĩnh vực công nghệ, thời gian chính là yếu tố sống còn quyết định năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ ba, thủ tục vay vốn còn rườm rà: Điều kiện cho vay và quy trình giải ngân
chưa tối ưu, doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí bảo lãnh ngân hàng. Điều này khiến
khoản vay chưa thực sự hấp dẫn và chưa thể hiện được đầy đủ tính ưu đãi của chính
sách hỗ trợ.
Tóm lại, những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư đang làm giảm hiệu quả hỗ trợ của Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia, cần có những cải thiện để quy
trình thẩm định nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn cho doanh nghiệp.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế a) Nguyên nhân chủ quan Vào năm 2021, sự chuyển đổi mô hình hoạt động từ Hành chính sự nghiệp sang mô hình Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đã mang đến những thay đổi căn bản trong cách thức hỗ trợ của Quỹ ĐMCNQG. Trước đây, Quỹ chủ yếu tập trung
vào việc tài trợ không hoàn lại cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao
50
công nghệ. Tuy nhiên, sau khi chuyển đổi, Quỹ được giao thêm nhiệm vụ quan trọng
là cung cấp vốn vay ưu đãi cho các dự án chuyển giao và đổi mới công nghệ. Đây là
- Hiện nay, hầu hết cán bộ của Quỹ có chuyên môn về khoa học, nông nghiệp,
nguyên nhân chính gây ra những hạn chế cho công tác thẩm định dự án:
công nghệ sinh học…, phù hợp với mô hình hoạt động trước đây tập trung vào tài trợ
nghiên cứu. Tuy nhiên, sự chuyển đổi sang mô hình Quỹ tài chính đòi hỏi những kỹ
năng hoàn toàn mới. Đội ngũ hiện tại còn thiếu hụt đáng kể kiến thức chuyên sâu về tài chính - ngân hàng, kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đầu tư và các kỹ năng mềm
cần thiết để đánh giá toàn diện một dự án. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể dẫn
đến việc lựa chọn những dự án không hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực và làm giảm
uy tín của Quỹ. Về lâu dài, nếu không được bổ sung nhân sự và nâng cao năng lực đội ngũ hiện tại, tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của
- Sự mở rộng phạm vi hoạt động này đã khiến công việc của cán bộ tại Quỹ đặc
Quỹ và khả năng hỗ trợ phát triển các dự án công nghệ.
biệt là cán bộ tín dụng trở nên đa dạng và phức tạp hơn bao giờ hết. Họ không chỉ
cần nắm vững các kỹ năng đánh giá hồ sơ dự án, phân tích dữ liệu và quản lý danh
mục đầu tư mà còn phải đối mặt với những thách thức mới như: thẩm định tín dụng,
giao tiếp với khách hàng, xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình triển khai dự
án. Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn phải phối hợp cùng Bộ phận pháp chế thực hiện các
nhiệm vụ xây dựng chính sách và văn bản nội bộ. việc thực hiện cùng lúc quá nhiều
nhiệm vụ và áp lực công việc gia tăng trong một môi trường kinh doanh nhiều biến
động đòi hỏi cán bộ phải không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và thích ứng
- Hành lang pháp lý chưa hoàn chỉnh: Việc mở rộng phạm vi hoạt động khiến
với những biến đổi của thị trường.
Quỹ phải đối mặt với một bài toán khó: vừa phải ban hành thêm nhiều văn bản, quy
định để điều chỉnh các hoạt động mới, vừa chịu áp lực giải ngân vốn đầu tư công từ Chính phủ trong khi vẫn phải tuân thủ nguyên tắc bảo toàn vốn. Trước tình thế này,
- Tổ chức bộ máy nhân sự điều hành của Quỹ hiện đang gặp một số khó khăn nhất định. Hội đồng quản lý Quỹ, với nhiệm vụ hoạch định chiến lược và phê duyệt kế hoạch hoạt động, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của Quỹ. Tuy nhiên,
Quỹ buộc phải đưa ra những giải pháp mang tính tạm thời. Việc chỉ chấp nhận bảo lãnh từ ngân hàng là một ví dụ điển hình, cho thấy Quỹ đang trong giai đoạn chuyển tiếp, tìm cách cân bằng giữa yêu cầu giải ngân và việc hoàn thiện hệ thống quy định pháp lý, đặc biệt là về việc nhận tài sản đảm bảo.
51
việc chuyển đổi mô hình hoạt động khiến Hội đồng quản lý gặp nhiều bối rối. Các
thành viên Hội đồng quản lý, chủ yếu là lãnh đạo các đơn vị hành chính sự nghiệp
trong Bộ, quen thuộc với hoạt động tài trợ không hoàn lại cho nghiên cứu cơ bản, nên còn lúng túng trong việc đưa ra chiến lược cho hoạt động tín dụng như quyết định
khung lãi suất vay, hay lựa chọn lĩnh vực ưu tiên. Điều này dẫn đến việc Quỹ mất
nhiều thời gian để báo cáo và xin phê duyệt các kế hoạch. Bên cạnh đó, việc Chủ tịch
Quỹ là Thứ trưởng kiêm nhiệm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Do bận nhiều công việc, Chủ tịch không thể theo sát hoạt động của Quỹ, khiến việc phê duyệt
- Các phương pháp, công cụ thẩm định tài chính được sử dụng trong quá trình
dự án thường xuyên bị chậm trễ.
đánh giá dự án đầu tư đều mang tính cơ bản, giúp cán bộ đưa ra nhận xét và kết luận để tham mưu cho Ban lãnh đạo Quỹ và Hội đồng khoa học công nghệ trong việc
quyết định cấp tín dụng. Tuy nhiên, các phương pháp này chủ yếu tập trung vào phân
tích hiện trạng chứ chưa đủ khả năng dự báo chính xác tính khả thi của dự án, đặc
biệt là đối với các dự án công nghệ có tính rủi ro cao. Do đó, cần kết hợp các phương
pháp thẩm định tài chính với các phương pháp đánh giá khác như phân tích rủi ro,
phân tích thị trường để đưa ra quyết định toàn diện hơn. Yêu cầu các cán bộ thẩm
định cần có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ và kinh nghiệm thực tế để
- Do mang đặc thù là một cơ quan quản lý nhà nước, quy trình thẩm định dự án
đưa ra những đánh giá khách quan và chính xác
tại Quỹ vẫn còn tồn tại một số hạn chế về thủ tục hành chính. Cụ thể, việc yêu cầu
doanh nghiệp gửi nhiều bản sao chứng thực hồ sơ để phục vụ các cấp thẩm định
không chỉ gây lãng phí thời gian và tài nguyên mà còn tạo ra rào cản không nhỏ đến
hiệu suất làm việc của cán bộ tín dụng khi phải kiểm soát chất lượng của các bản sao
Hồ sơ dự án.
b) Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, Hiện nay Quỹ ĐMCNQG đang thiếu cơ sở dữ liệu đủ lớn để giúp
Quỹ có cái nhìn toàn diện, khách quan về từng dự án. Nhờ có cơ sở dữ liệu, quá trình đánh giá trở nên hiệu quả hơn, minh bạch hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng cao khả năng đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp
Thứ hai, biến động khó lường của thị trường gây ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Đại dịch COVID-19 đã giáng một đòn mạnh vào nền kinh tế toàn cầu, khiến nhiều doanh nghiệp lao đao. Sức mua của người tiêu dùng giảm sút
52
kéo theo nhu cầu thị trường đi xuống, hàng hóa ứ đọng, khó tiêu thụ. Chuỗi cung ứng
toàn cầu đứt gãy gây khó khăn cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.
Dòng tiền của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thu hồi công nợ khó khăn, thiếu vốn để duy trì hoạt động và đầu tư phát triển. Trong bối cảnh đó, doanh
nghiệp cần thời gian để hồi phục, ổn định sản xuất kinh doanh và thích ứng với thị
trường.
Tuy Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, Tuy nhiên việc Bộ Tài chính chậm chạp
trong quá trình cấp vốn điều lệ dẫn đến nguồn vốn cho vay bị bó hẹp đang là một rào
cản lớn. Nguồn vốn có hạn dẫn đến tình trạng hạn chế sự đa dạng của các lĩnh vực
được đầu tư, thường tập trung vào các lĩnh vực truyền thống và đã được chứng minh, bỏ qua những lĩnh vực mới nổi đầy tiềm năng do vốn đầu tư quá lớn. Điều này dẫn
đến tình trạng cạnh tranh khốc liệt để giành được nguồn vốn ít ỏi, khiến nhiều ý tưởng
sáng tạo tiềm năng bị bỏ qua. Các doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp,
đặc biệt là ở giai đoạn đầu, gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn để đầu tư
vào nghiên cứu phát triển, marketing và mở rộng quy mô.
2.4. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÀ ĐỀ ÁN ĐẶT RA 2.4.1. Giải pháp về cải tiến quy trình thẩm định
Để khắc phục tình trạng thủ tục hành chính rườm rà, Quỹ nên chủ động chuyển
đổi số, áp dụng chữ ký số và xây dựng một nền tảng trực tuyến để quản lý hồ sơ dự
án. Nhờ đó, doanh nghiệp chỉ cần nộp một bản hồ sơ duy nhất, các thủ tục kiểm duyệt
và phê duyệt sẽ được thực hiện nhanh chóng và minh bạch hơn trên môi trường số.
Nhờ hệ thống quản lý hồ sơ điện tử, mọi thông tin về dự án đều được lưu trữ và truy
xuất dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Đồng thời, việc theo dõi tiến độ
trực tuyến giúp các bên liên quan nắm bắt được thông tin một cách kịp thời, tạo niềm
tin cho các nhà đầu tư.
2.4.2. Giải pháp cơ sở dữ liệu phục vụ thẩm định
Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu chuyên biệt là giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả quá trình thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ. Cơ sở dữ liệu này sẽ đóng vai trò như một kho tàng dữ liệu tập trung, lưu trữ và quản lý toàn bộ thông tin liên quan đến các dự án, nhà đầu tư, chuyên gia thẩm định và các quy trình làm việc.
Cụ thể, cơ sở dữ liệu cần được thiết kế để lưu trữ các thông tin chi tiết về dự án như: lĩnh vực, giai đoạn, tổng vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, kết quả đạt được... Đồng thời, hệ thống cũng cần quản lý hồ sơ của các nhà đầu tư, chuyên gia thẩm định,
53
giúp đánh giá năng lực và phân công nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Bên cạnh đó, việc tích hợp các module chức năng như quản lý thông tin dự án,
quản lý nhà đầu tư, quản lý chuyên gia thẩm định và module báo cáo sẽ giúp tự động hóa các quy trình làm việc, tạo ra các báo cáo phân tích chi tiết, hỗ trợ quá trình ra
quyết định.
Để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu, cần áp dụng các biện pháp
bảo mật nghiêm ngặt như hệ thống xác thực đa lớp, sao lưu dữ liệu thường xuyên và các công cụ phát hiện và ngăn chặn tấn công. Ngoài ra, việc tích hợp cơ sở dữ liệu
với các hệ thống khác như hệ thống quản lý tài chính, hệ thống quản lý văn bản sẽ
giúp tăng cường khả năng liên kết và chia sẻ thông tin.
Với một cơ sở dữ liệu được xây dựng và vận hành hiệu quả, Quỹ có thể đảm bảo thời gian thẩm định, nâng cao tính minh bạch và chính xác của quá trình đánh giá
dự án, từ đó thu hút được nhiều hơn các dự án có chất lượng cao.
2.4.3. Giải pháp về kỹ thuật thẩm định
Hiện nay, kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG còn tồn tại nhiều
hạn chế. Các tiêu chí đánh giá chủ yếu mang tính chất định tính, thiếu vắng một bộ
tiêu chí định lượng cụ thể và khoa học. Phương pháp thẩm định hiện hành còn khá sơ
khai, thường chỉ tập trung vào những yếu tố đơn giản như biến động giá bán, nguyên
vật liệu đầu vào hoặc tổng mức đầu tư. Bên cạnh đó, việc thiếu cơ sở dữ liệu thống
kê cũng làm giảm độ tin cậy của quá trình đánh giá. Để khắc phục tình trạng này, cần
xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá đa chiều, áp dụng các phương pháp phân tích rủi
ro hiện đại.
Hiểu được hạn chế trên, Quỹ đang trong quá trình xây dựng hệ thống tiêu chí
của riêng mình dựa trên kinh nghiệm học hỏi từ hệ thống đánh giá công nghệ KTRS.
Mô hình phân tích thứ bậc AHP được áp dụng trong hệ thống đánh giá công nghệ là
phương pháp đánh giá trọng số (mức độ quan trọng) của các tiêu chí đánh giá thông qua việc so sánh cặp về mức độ quan trọng giữa các tiêu chí với nhau. Kỹ thuật như
AHP có thể hỗ trợ trong việc so sánh và phân cấp các yếu tố này. Sau khi xác định được các yếu tố quan trọng, cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá tác động của từng kịch bản bằng cả phương pháp định tính (sử dụng thang đo) và định lượng (sử dụng số liệu). Cuối cùng, để hỗ trợ quá trình phân tích, chúng ta có thể sử dụng các công cụ như Excel, Simio, AnyLogic hay các phần mềm chuyên dụng về phân tích rủi ro. Việc kết hợp các yếu tố này sẽ giúp Quỹ xây dựng được các kịch bản chi tiết, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh sáng suốt và giảm thiểu rủi ro.
54
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI QUỸ ĐMCNQG
3.1. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1.1. Bối cảnh thực hiện
Trong thập kỷ tới, công nghệ sẽ tiếp tục là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội và kinh tế. Các phương hướng phát triển chủ đạo sẽ tập trung vào
việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), dữ liệu lớn (Big Data),
blockchain, công nghệ sinh học, vật liệu mới và năng lượng tái tạo vào mọi lĩnh
vực của cuộc sống.
Để đạt được những mục tiêu này, chúng ta cần đầu tư mạnh mẽ vào nghiên
cứu và phát triển, xây dựng hệ sinh thái đổi mới, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao và hợp tác quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc Quỹ DMCNQG đóng một vai
trò quan trọng hơn bao giờ hết. Trong tương lai gần, có khả năng sẽ có một sự gia
tăng đáng kể về nhu cầu hỗ trợ đổi mới công nghệ từ phía doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các công ty này sẽ cần đến nguồn vốn, kiến thức
chuyên môn và mạng lưới kết nối để ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất kinh
doanh. Bên cạnh đó, sự quan tâm của nhà nước đối với đổi mới công nghệ cũng sẽ ngày càng tăng, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp
và viện nghiên cứu.
Để tận dụng tối đa cơ hội và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ ngày càng
tăng, Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia cần có những chiến lược sáng suốt để hoàn
thành nhiệm vụ Nhà nước giao và quan trọng hơn hết Quỹ ĐMCNQG trở thành một
động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam, góp
phần đưa đất nước ta trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại.
Thứ nhất, cần mở rộng quy mô hoạt động để hỗ trợ nhiều dự án hơn, đặc biệt là các dự án khởi nghiệp và các dự án có tiềm năng ứng dụng cao vào thực tế. Việc tăng cường nguồn lực sẽ giúp Quỹ tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp sôi động, thúc đẩy sự ra đời của nhiều sản phẩm, dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.
Thứ hai, việc nâng cao năng lực đánh giá dự án là vô cùng quan trọng. Quỹ cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khoa học, minh bạch và khách quan, đồng thời tăng
cường sự tham gia của các chuyên gia độc lập để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả
55
trong quá trình lựa chọn dự án.
Thứ ba, để hỗ trợ doanh nghiệp một cách toàn diện, Quỹ cần đa dạng hóa
các hình thức hỗ trợ. Bên cạnh hình thức cho vay ưu đãi, thì hình thức Hỗ trợ lãi suất vay và Bảo lãnh tín dụng cũng đang được Quỹ gấp rút thoàn thiện hành lang pháp lý.
Định hướng của Quỹ cho đến năm 2030, cung cấp các dịch vụ tư vấn, kết nối thị
trường, giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn ban đầu và nhanh chóng đưa
sản phẩm ra thị trường.
Thứ tư, xây dựng mạng lưới đối tác là một yếu tố quan trọng để tăng cường
hiệu quả hoạt động của Quỹ. Bằng cách hợp tác với các tổ chức quốc tế, các quỹ đầu
tư, các trường đại học và các doanh nghiệp lớn, Quỹ có thể tiếp cận nguồn lực tài
chính, nhân lực và kiến thức chuyên môn phong phú, tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Hiện nay, Quỹ ĐMCNQG đang tích cực làm việc và trao đổi với
các Quỹ Bảo lãnh tín dụng tại các địa phương để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
doanh nghiệp tiếp cận vốn. Trong tương lai gần, doanh nghiệp có thể sử dụng bảo
lãnh của các Quỹ này để vay vốn từ Quỹ ĐMCNQG, qua đó giảm thiểu rủi ro và tăng
khả năng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ.
3.1.2. Phân công trách nhiệm thực hiện
- Phòng Tín dụng (Trưởng phòng, chuyên viên Tín dụng):
1. Giải pháp về quy trình:
• Chịu trách nhiệm rà soát, cập nhật, hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với các quy định hiện hành và yêu
cầu của Quỹ ĐMCNQG.
• Xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ vay vốn đảm bảo minh bạch,
công khai, đúng quy định.
• Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính trong việc xây dựng quy chế
- Phòng Kế hoạch - Tài chính (Trưởng phòng, chuyên viên kế hoạch - tài chính):
phối hợp liên phòng trong quá trình thẩm định dự án.
Tham gia ý kiến về quy trình thẩm định dự án do Phòng Nghiệp vụ đề xuất.
Xây dựng kế hoạch triển khai, theo dõi, giám sát việc thực hiện quy trình.
Phối hợp với Phòng Nghiệp vụ trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ vay vốn.
2. Giải pháp về dữ liệu:
- Trung tâm nghiên cứu phát triển và khai thác dữ liệu (Giám đốc trung tâm, cán
56
bộ kỹ thuật):
• Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu dự án đầu tư.
• Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu.
• Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng ban khác trong việc cập nhật, khai thác,
- Các Phòng Nghiệp vụ (Trưởng phòng, chuyên viên nghiệp vụ):
• Cập nhật thông tin, dữ liệu dự án đầu tư vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
• Khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác thẩm định dự án.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính (Trưởng phòng, chuyên viên kế hoạch - tài chính):
sử dụng dữ liệu.
• Phối hợp với Trung tâm nghiên cứu phát triển và khai thác dữ liệu trong
việc quản lý, khai thác dữ liệu phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo.
- Phòng Tín dụng (Trưởng phòng, chuyên viên Tín dụng):
3. Giải pháp về kỹ thuật phân tích thẩm định dự án:
• Nghiên cứu, áp dụng các kỹ thuật phân tích thẩm định dự án tiên tiến,
phù hợp với yêu cầu của Quỹ ĐMCNQG.
• Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định dự án.
- Hội đồng quản lý, Ban Giám đốc (Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc):
• Phê duyệt kết quả thẩm định dự án.
• Quyết định cho vay vốn.
• Trực tiếp thực hiện thẩm định dự án, đưa ra kết luận, đề xuất.
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.2.1. Kiến nghị với Quỹ ĐMCNQG
a) Hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn thẩm định
Để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quá trình đầu tư, việc hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn thẩm định dự án đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng, chi tiết sẽ giúp các nhà đầu tư, nhà quản lý và các cơ quan có thẩm quyền đưa ra những quyết định đầu tư chính xác, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi ích.
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cụ thể và linh hoạt: Việc xây dựng một hệ thống
57
tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại hình dự án là điều cần thiết. Tuy nhiên, hệ thống này
cần có tính linh hoạt để thích ứng với sự đa dạng và phức tạp của các dự án, đặc biệt
là trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng. Các tiêu chuẩn cần bao gồm các yếu tố như: tính khả thi của dự án, tính hiệu quả kinh tế, tác động môi trường, xã hội,
khả năng cạnh tranh, và khả năng thu hồi vốn.
Cập nhật thường xuyên và đồng bộ: Để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả, hệ
thống tiêu chuẩn cần được cập nhật thường xuyên. Việc cập nhật này cần dựa trên những thay đổi của thị trường, công nghệ, và các quy định pháp luật mới. Đồng thời,
việc cập nhật cũng cần đảm bảo tính đồng bộ giữa các tiêu chuẩn khác nhau để tránh
mâu thuẫn và tạo thuận lợi cho quá trình thẩm định.
Tăng cường tính minh bạch và tham gia của cộng đồng: Tính minh bạch là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự công bằng và công khai trong quá trình thẩm định. Việc
công khai các tiêu chuẩn, quy trình thẩm định, và kết quả thẩm định sẽ tạo điều kiện
cho các bên liên quan tham gia vào quá trình này, góp phần nâng cao chất lượng của
các quyết định đầu tư.
Việc hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn thẩm định dự án là một quá trình
lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực của nhiều bên. Tuy nhiên, đây là một đầu tư quan trọng
để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các dự án đầu tư, góp phần vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Nâng cao năng lực đội ngũ thẩm định
Để đảm bảo chất lượng các quyết định đầu tư, việc nâng cao năng lực của đội
ngũ thẩm định là vô cùng quan trọng. Điều này đòi hỏi một quá trình đầu tư bài bản và
liên tục.
Thứ nhất, việc đào tạo chuyên sâu là yếu tố cốt lõi. Các khóa đào tạo cần tập
trung vào các phương pháp thẩm định mới, cập nhật nhất, bao gồm cả kiến thức về công nghệ, tài chính, thị trường và các yếu tố môi trường, xã hội.
Thứ hai, việc xây dựng một đội ngũ thẩm định đa ngành là cần thiết. Sự đa dạng về chuyên môn sẽ giúp đội ngũ có cái nhìn toàn diện hơn về dự án, từ góc độ kỹ thuật, tài chính, pháp lý đến các yếu tố xã hội.
Cuối cùng, một hệ thống đánh giá và khen thưởng minh bạch, công bằng sẽ tạo động lực cho đội ngũ thẩm định không ngừng nâng cao năng lực. Việc đánh giá
cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng, kết quả công việc cụ thể và sự đóng góp của từng
58
cá nhân vào thành công chung.
Việc đầu tư vào đào tạo, xây dựng đội ngũ đa ngành và có một hệ thống đánh
giá, khen thưởng phù hợp sẽ giúp nâng cao đáng kể năng lực của đội ngũ thẩm định, từ đó góp phần đưa ra những quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.
c) Khuyến khích hợp tác công tư: Đòn bẩy cho chuyển giao công nghệ và
phát triển bền vững
Để thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, việc khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp và các tổ chức, đặc
biệt là các cơ quan nhà nước, là vô cùng cần thiết. Thứ nhất, các doanh nghiệp với
kinh nghiệm thực tiễn và nhu cầu về công nghệ mới sẽ đóng vai trò chủ động trong
việc tìm kiếm và lựa chọn các công nghệ phù hợp. Thứ hai, các cơ quan nhà nước sẽ cung cấp các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham
gia vào các dự án hợp tác quốc tế, đồng thời giám sát và đánh giá hiệu quả của các
dự án này. Bên cạnh đó, việc kết hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học sẽ
giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao và các kết quả nghiên cứu
khoa học tiên tiến. Cuối cùng, việc hình thành các liên minh hợp tác sẽ tạo ra sức
mạnh tổng hợp, giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự tin hơn trong việc tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu và cạnh tranh với các đối thủ quốc tế.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên biệt đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc hỗ trợ ra quyết định đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG. CSDL không chỉ đơn thuần
là kho lưu trữ thông tin mà còn là công cụ đắc lực giúp Quỹ đưa ra những quyết định
chính xác, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
Thứ nhất, CSDL cung cấp một lượng lớn dữ liệu chi tiết, đa chiều về các dự án
đã được thẩm định trước đó. Nhờ đó, Quỹ có thể dễ dàng so sánh, đối chiếu, đánh giá tính khả thi, tiềm năng và rủi ro của các dự án mới một cách khách quan và toàn diện.
Việc phân tích sâu các chỉ số hiệu suất, xu hướng phát triển của các dự án tương tự sẽ giúp đưa ra dự báo chính xác hơn về triển vọng thành công của dự án đang xem xét.
Thứ hai, CSDL cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về thị trường và các dự án. Bằng cách tập trung, phân tích và so sánh dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, CSDL giúp Quỹ nắm bắt được những xu hướng mới nhất, đánh giá được tiềm năng và rủi ro của từng dự án một cách khách quan. Qua đó, họ có thể xác
59
định được những cơ hội đầu tư hấp dẫn và tránh những rủi ro không đáng có.
Tóm lại, CSDL là một công cụ không thể thiếu trong quá trình ra quyết định đầu
tư tại các quỹ đổi mới công nghệ. Bằng cách cung cấp một lượng lớn dữ liệu chất lượng cao, CSDL giúp Quỹ đưa ra những quyết định đầu tư chính xác, tối ưu hóa lợi nhuận và
giảm thiểu rủi ro. Việc xây dựng và phát triển CSDL là một đầu tư lâu dài, mang lại
nhiều lợi ích thiết thực cho cả hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới.
3.2.2. Kiến nghị với Bộ tài chính
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Quyết định 04/2021/QĐ-TTg, tổng mức
cho vay của Quỹ đối với một doanh nghiệp không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có
của Quỹ. Với số vốn điều lệ thực có hiện tại là 327,267 tỷ đồng, quy mô cho vay tối
đa hiện tại chỉ là 49 tỷ đồng/doanh nghiệp. Trên thực tế các dự án đầu tư đổi mới
công nghệ có nhu cầu vốn lớn dao động từ 60 tỷ đến hàng trăm tỷ, do đó Quỹ đã bị
bỏ lỡ rất nhiều đề xuất vay vốn của những dự án có hàm lượng đổi mới công nghệ
cao, tạo hiệu quả kinh tế và xã hội tốt. Để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả,
Qũy cần được cấp đủ vốn để hoạt động. Bộ Tài chính cần đảm bảo đúng tiến độ cấp vốn, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình sử dụng vốn.
Việc cấp vốn đầy đủ và đúng tiến độ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Quỹ lập kế hoạch,
triển khai các hoạt động một cách ổn định và hiệu quả. Ngược lại, nếu thiếu vốn hoặc
việc cấp vốn bị chậm trễ sẽ khiến Quỹ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các
nhiệm vụ đã đề ra, ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án, làm giảm tính cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Hơn nữa, sự không chắc chắn
về nguồn vốn cũng khiến doanh nghiệp và các đối tác khác mất niềm tin, từ đó làm
giảm hiệu quả của các chương trình hỗ trợ.
3.2.3. Kiến nghị với Bộ KH&CN
Bộ KH&CN với cương vị là đơn vị quản lý Quỹ ĐMCNQG, cần làm tốt công tác xây dựng và ban hành kịp thời các Thông tư quản lý để Quỹ có cơ sở triển khai
thực hiện các hoạt động.
Hiện nay, việc Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kiêm nhiệm vị trí Chủ tịch Quỹ đang ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Quỹ. Cụ thể, do khối lượng công việc của Thứ trưởng lớn khiến người đứng đầu không thể tập trung toàn bộ thời gian và
nguồn lực để theo dõi, đánh giá và điều hành hoạt động của Quỹ một cách hiệu quả. Thêm nữa, Hồ sơ dự án muốn trình lên Thứ trưởng bắt buộc phải qua nhiều cấp phê duyệt gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Nhiều dự án đã được phê duyệt tín
60
dụng nhưng phải điều chỉnh tổng mức đầu tư do quá trình giải ngân chậm trễ, khiến
doanh nghiệp phải tìm kiếm thêm nguồn vốn khác. Tình trạng này không chỉ làm giảm
uy tín của Quỹ mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp và hạn chế tối đa hiệu quả của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ.
Ủng hộ và giúp đỡ Quỹ trong hoạt động Hợp tác quốc tế: Hướng tới hệ thống
thẩm định chuẩn quốc tế. Để nâng cao chất lượng thẩm định dự án và hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế toàn cầu, việc tăng cường hợp tác quốc tế là vô cùng cần thiết. Thứ nhất, việc học hỏi kinh nghiệm từ các nước có nền kinh tế phát triển sẽ giúp Quỹ
tiếp cận những phương pháp thẩm định tiên tiến, những tiêu chuẩn quốc tế và những
công cụ đánh giá hiệu quả. Thứ hai, tham gia vào các diễn đàn quốc tế về thẩm định
dự án tạo cơ hội để Quỹ chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi từ các đồng nghiệp quốc tế, đồng thời cập nhật những xu hướng mới nhất trong lĩnh vực thẩm định. Bên cạnh đó,
việc ký kết các thỏa thuận hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quỹ đầu tư nước
ngoài sẽ giúp Quỹ tiếp cận nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân lực chất lượng
cao. Cuối cùng, việc xây dựng các mạng lưới hợp tác quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho Quỹ thu hút các dự án đầu tư chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Việc Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và cấp kinh phí để Quỹ đổi mới
công nghệ quốc gia xây dựng cơ sở dữ liệu là một quyết định mang tính chiến lược,
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Quỹ trong tương lai. Bởi lẽ, xây dựng cơ sở
dữ liệu không chỉ đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn để đầu tư vào hạ tầng, công nghệ
và nhân lực, mà còn cần sự ủng hộ mạnh mẽ từ Chính phủ. Nguồn kinh phí từ Bộ
KH&CN chính là chìa khóa để Quỹ triển khai dự án hiệu quả, tránh nguy cơ trì hoãn,
thu hẹp quy mô hay sử dụng công nghệ lạc hậu. Hơn nữa, sự phê duyệt của Bộ còn
là minh chứng cho cam kết của Chính phủ trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi để Quỹ huy động thêm nguồn lực và nâng cao uy tín. Cơ sở dữ
liệu chính là nền tảng cho mọi hoạt động của Quỹ, từ thu thập, phân tích thông tin đến quản lý dự án và kết nối với các bên liên quan. Một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ sẽ giúp Quỹ hoạt động hiệu quả, đưa ra quyết định chính xác và đạt được mục tiêu thúc đẩy đổi mới sáng tạo, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
61
KẾT LUẬN
Đề án “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ” đã đạt được các kết quả sau:
Một là, đề án đã hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về thẩm định dự án
đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG, dựa trên kinh nghiệm thẩm định tại các NHTM và Quỹ
SMEDF.
Hai là, đề án đã khai quát về Quỹ ĐMCNQG, từ đó phân tích thực trạng thẩm
định tại Quỹ ĐMCNQG từ đó có những nhận xét, đánh giá về chất lượng và xu hướng
phát triển của hoạt động này, phát hiện và chỉ ra một số vấn đề dẫn đến tồn tại hạn chế
Ba là, xuất phát từ những tồn tại, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác thẩm định dự án đầu tư tại Quỹ ĐMCNQG, đồng thời đề xuất kiến nghị một
số nột dung để công tác thẩm định dự án ở Quỹ đạt được hiệu quả hơn nữa.
Mặc dù đề án đã hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nhưng do trình
độ còn có những hạn chế, có thể có những khiếm khuyết, thiếu sót nên rất mong được
các thầy cô và các bạn đọc quan tâm, giúp đỡ, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến để giúp
cho tác giả có thể hoàn thiện đề án của mình hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng
chính phủ về việc thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
2) Quyết định số 1051/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. 3) Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 1 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
4) Quyết định số 10/QĐ-NATIF-HĐQL ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Hội
đồng quản lý xác định khung lãi suất cho vay.
5) Quyết định số 2281/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
6) Quyết định số 06/2022/QĐ-NATIF-HĐQL ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế cho vay gián tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ
quốc gia.
7) Quyết định số 07/2022/QĐ-NATIF-HĐQL ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ ĐMCNQG ban hành Quy chế cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia.
8) Quyết định số 18/QĐ-NATIF-HĐQL ngày 2 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia về việc ba hành Quy chế hoạt động
Hội đồng khoa học và công nghệ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
9) Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới
công nghệ quốc gia.
10) Thông tư số 07/2021/TT-BKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn quản lý hoạt động của Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia.
11) Văn bản Thỏa thuận cho vay gián tiếp giữa Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày 14 tháng 11 năm 2022. 12) Văn bản Thỏa thuận cho vay gián tiếp giữa Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia và Ngân hàng Quân đội ngày 10 tháng 5 năm 2023.
13) Văn bản Thỏa thuận cho vay gián tiếp giữa Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia và Ngân hàng TMCP Tiên phong ngày 14 tháng 11 năm 2023.
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DỰ ÁN CHẤP THUẬN CHO VAY Dự án “Hoàn thiện công nghệ và nâng cấp thiết bị chế tạo dây chuyền sản xuất linh hoạt khung nhà thép nhẹ”
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ VÀ TÌNH HÌNH SXKD CỦA DOANH
A. NGHIỆP
I. Phân tích quá trình hình thành, tư cách pháp lý và mô hình tổ chức của khách
hàng
1. Lịch sử hình thành, tư cách pháp lý
2. Mô hình, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Vốn điều lệ đăng ký Vốn điều lệ thực góp Mối quan
triệu
Tỷ trọng
triệu
Tỷ trọng
Tên tổ chức/cá nhân góp vốn
hệ giữa các TV góp
đồng
%
đồng
%
vốn
Kiều Huỳnh Sơn
23.975
68,5
23.975
68,5 Chồng
Bùi Tuyết Mai
10.500
30,0
10.500
30,0
Vợ
Nguyễn Thúy Nga
175
0,5
175
0,5 Nhân viên
Nguyễn Quốc Trung
175
0,5
175
0,5 Nhân viên
Nguyễn Thúy Kiều
175
0,5
175
0,5 Nhân viên
TỔNG CỘNG
35.000
100%
35.000
100%
Vốn điều lệ đã được góp đủ
Biến động cơ cấu vốn góp của các cổ đông, thành viên góp vốn: Không
Đánh giá: Theo hồ sơ tài liệu Công ty cung cấp, các thành viên góp vốn đã góp vốn
đủ theo Giấy chứng nhận phần vốn góp.
Nhận xét: Nhóm khách hàng liên quan đáp ứng quy định tại Quyết định số
07/2022/QĐ-NATIF-HĐQL ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản lý Quỹ ĐMCNQG ban hành Quy chế cho vay trực tiếp của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
II. Phân tích hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng 1. Phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động 2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 3. Phân tích tình hình tài chính
(a) Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Tăng giảm 22/21
2022
CHỈ TIÊU
2020
2021
2022
Số tiền Tỷ lệ % %/DT
117.40
130.36
150.39
20.031
15%
-/-
Doanh thu
0
4
5
Các khoản giảm trừ
-/-
-/-
-/-
-/-
-/-
-/-
100,0
20.031
15%
Doanh thu thuần
%
117.40 0
130.36 4
150.39 5
Giá vốn hàng bán
89.786
9.735
9%
107.37 2
117.10 7
77,9%
10.296
45%
Lợi nhuận gộp
27.614 22.992 33.288
22,1%
DT hoạt động tài chính
746
915
1.676
761
83%
1,1%
CP hoạt động tài chính
3.796
3.724
5.473
1.749
47%
3,6%
Trong đó: Chi phí lãi vay
3.339
3.338
3.407
69
2%
2,3%
Chi phí bán hàng
5.322
8.116
9.566
1.450
18%
6,4%
Chi phí QLDN
9.975
6.973 12.114
5.141
74%
8,1%
Lợi nhuận
thuần
từ
2.717
53%
9.267
5.094
7.811
5,2%
HĐKD
Thu nhập khác
4.831
285
947
662
232%
0,6%
Chi phí khác
4.892
314
2.014
1.700
541%
1,3%
-1.038
3.579%
Lợi nhuận khác
-61
-29
-1.067
-0,7%
Tổng lợi nhuận trước
1.679
33%
9.206
5.065
6.744
4,5%
thuế
Thuế thu nhập DN
1.359
1.273
1.502
229
18%
1,0%
1.450
38%
Lợi nhuận sau thuế
7.847
3.792
5.242
3,5%
Doanh thu của Công ty trong 03 năm gần nhất đều tăng trưởng. Năm 2022 doanh thu của đạt 150.395 triệu đồng, tăng 20.031 triệu đồng (tương ứng tăng 15%) so với năm 2021, trong đó doanh số xuất khẩu chiếm 78% và trong nước chiếm 22%. Năm 2021 ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên doanh thu của Công ty tăng trưởng thấp (tỷ lệ tăng trưởng là 11%). Tuy nhiên đến năm 2022 nền kinh tế hồi phục sau đại dịch, doanh thu
của Công ty tăng trưởng so với năm 2021 do Công ty đã có thâm niên hoạt động lâu năm, dựa vào uy tín và mối quan hệ của Ban lãnh đạo Công ty nên vẫn phát triển được mối quan hệ với các đối tác.
Giá vốn hàng bán năm 2022 là 117.107 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 77,9%/doanh
thu của năm (tỷ trọng này của năm 2021 là 82,4%). Trong năm 2022, do biến động giá
thép ảnh hưởng đến chí phí nguồn đầu vào tăng mạnh, tuy nhiên dựa vào mối quan hệ
của ban lãnh đạo, Công ty đã tìm kiếm được các đối tác với giá vốn hợp lý, tỷ trọng giá vốn đã giảm so với năm 2021. Tỷ trọng giá vốn hàng bán của Công ty tuy vẫn ở mức cao
nhưng vẫn ở mức hợp lý với ngành nghề kinh doanh của Công ty. Công ty hoạt động
trong lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo và sản xuất máy công cụ đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cũng như vật liệu chất lượng cao để cho ra sản phẩm bền và độ chính xác cao nên nguồn đầu vào sẽ tương ứng.
Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty năm 2022 đạt 1.676 triệu đồng, tăng 761 triệu đồng so với năm 2021. Trong đó bao gồm lãi tiền gửi 60 triệu đồng và lãi chênh
lệch tỷ giá 1.616 triệu đồng. Doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ hoạt động xuất khẩu nên phần lãi chênh lệch tỷ giá hàng năm của Công ty đều phát sinh.
Chi phí tài chính năm 2022 của Công ty là 5.473 triệu đồng, tăng 1.749 triệu đồng so với năm 2021. Trong đó, bao gồm chi phí lãi vay cho các khoản vay ngắn hạn
tại Vietcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh, Vietinbank Chi nhánh 7 và khoản vay trung
hạn tại Công ty cho thuê tài chính là 3.407 triệu đồng; các chi phí hoạt động tài chính
khác 2.066 triệu đồng.
Chi phí bán hàng năm 2022 của Công ty là 9.566 triệu đồng (chiếm hơn 6,4%/doanh thu), tăng 1.450 triệu đồng so với năm 2021. Chi phí bán hàng của Công ty
trong 03 năm gần nhất ở mức 4,5%-6,4% (bình quân 5,7%). Tỷ trọng này luôn duy trì là
do Công ty đã có kinh nghiệp 18 năm hoạt động trong ngành, đối tác bạn hàng phủ rộng
và cộng với uy tín thương hiệu, sản phẩm lâu năm nên chi phí phát triển khách hàng mới hoặc chăm sóc khách hàng cũ ít phát sinh đột biến.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 của Công ty là 12.114 triệu đồng (chiếm hơn 8,1% doanh thu), tăng 5.141 triệu đồng so với năm trước. Chi phí quản lý doanh
nghiệp của Công ty ở mức tương đối cao do ngành nghề của Công ty trong lĩnh vực cơ
nghiên cứu chế tại máy, yêu cầu đỏi hỏi nhân sự làm việc phải có trình độ và phải thuê các chuyên gia nước ngoài cũng như các kỹ sư đầu ngành hỗ trợ các dự án lớn. Hơn nữa hằng năm Công ty phải tăng lương hoặc thưởng cho cán bộ nhân viên nhằm giữ chân nhân sự tạo sự ổn định nên chi phí vẫn tăng hằng năm.
Thu nhập khác trong năm 2022 đạt 947 triệu đồng, chiếm tỷ trọng tương đối
thấp.
Chi phí khác phát sinh trong năm 2022 là 2.014 triệu đồng, tăng 1.700 triệu đồng so với năm 2021, bao gồm: Lỗ thanh lý tài sản 1.246 triệu đồng từ việc thanh lý tài sản là dây chuyền máy phay cho Công ty Việt Sơn (thông qua Công ty cho thuê tài chính
Chailease) và một số chi phí khác 768 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2022 đạt 5.242 triệu đồng (chiếm 3,5% doanh thu), tăng 1.450 triệu đồng so với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế tăng là do Công
ty đã tiết giảm được chi phí giá vốn đầu vào thấp hơn mức của năm 2021 cộng thêm việc tỷ trọng các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm luôn ổn định hoặc
giảm nhẹ so với năm trước. Nhận xét: Tình hình kinh doanh của Công ty trong năm 2021, 2022 tăng trưởng so với năm 2020. Tuy ảnh hưởng của dịch Covid -19 năm 2021 và ảnh hưởng khó khăn của tình hình tài chính năm 2022 nhưng doanh thu của Công ty vẫn tăng trưởng so với
năm trước và kết quả kinh doanh có lãi. Trong thời gian tới, Công ty cần xây dựng kế
hoạch kinh doanh tốt hơn, đa dạng hóa các sản phẩm, đảm bảo chất lượng tạo nên uy tín cho Công ty và mở rộng thị trường phân phối sản phẩm,…để thúc đẩy hoạt động kinh
doanh cũng như tăng quy mô hơn nữa trong năm 2023-2024.
(b) Phân tích bảng cân đối kế toán
Căn cứ các báo cáo tài chính năm 2021 và 2022 (Báo cáo tài chính kiểm toán) của Công ty gửi cho Quỹ. Cán bộ tín dụng đánh giá tổng quan tình hình tài chính của
Công ty như sau:
T
31/12/202
31/12/20
31/12/202
CHỈ TIÊU
T
0
21
2
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
91.071
138.102
141.563
I Tiền và các khoản tương đương tiền
7.029
3.750
2.210
1 Tiền
5.889
3.750
2.210
2 Các khoản tương đương tiền
1.140
-
-
-
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
II
34.264
49.956
38.051
I Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
18.671
19.297
9.776
2 Trả trước cho người bán
5.384
6.481
14.407
3 Phải thu ngắn hạn khác
12.361
24.178
17.275
4 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(2.152)
-
(3.407)
49.052
76.763
86.596
I V Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho
49.052
78.330
87.879
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-
(1.567)
(1.283)
V Tài sản ngắn hạn khác
726
7.633
14.706
1 Thuế GTGT được khấu trừ
726
7.633
14.706
B TÀI SẢN DÀI HẠN
60.383
60.202
54.776
I Các khoản phải thu dài hạn
43.943
43.187
41.625
1 Trả trước cho người bán dài hạn
31.000
41.000
41.000
2 Phải thu dài hạn khác
12.943
2.187
625
II Tài sản cố định
15.587
16.515
12.475
1 Tài sản cố định hữu hình
9.363
7.537
4.029
27.265
24.932
16.476
(17.902)
(17.395)
(12.447)
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế 2 Tài sản cố định thuê tài chính
5.516
8.213
7.056
16.946
20.619
20.619
(11.430)
(12.406)
(13.563)
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế 3
Tài sản cố định vô hình
708
765
1.390
1.518
1.746
2.084
(810)
(981)
(694)
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
II
-
-
-
I Bất động sản đầu tư
I
-
-
-
V Tài sản dở dang dài hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
500
500
500
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
500
500
500
V
353
-
176
I Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
353
-
176
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
151.454
198.304
196.339
A NỢ PHẢI TRẢ
99.279
144.337
132.005
I Nợ ngắn hạn 1 Phải trả người bán ngắn hạn
89.434 11.672
136.811 24.681
131.069 19.101
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
19.529
35.458
31.574
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2.573
3.351
4.331
4 Phải trả người lao động
105
24
-
5 Chi phí phải trả ngắn hạn
513
-
-
6 Phải trả ngắn hạn khác
136
495
602
7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
54.906
72.802
75.461
II Nợ dài hạn
9.845
7.526
936
1 Phải trả dài hạn người bán
6.584
2.141
-
2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
3.261
5.385
936
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
52.175
53.967
64.334
I Vốn chủ sở hữu
52.175
53.967
64.334
1 Vốn góp của chủ sở hữu
35.000
35.000
35.000
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
17.175
18.967
29.334
LNST chưa phân phối lỹ kế đến cuối kỳ
-
15.175
24.093
trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
3.792
5.241
II Nguồn kinh phí, quỹ khác
-
-
198.304
196.339
151.454
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Về tài sản: Tính đến thời điểm 31/12/2022, tổng tài sản của Công ty đạt 196.339 triệu đồng, giảm 1.965 triệu đồng so với cuối năm 2021 (tương ứng giảm 1%). Trong đó,
tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và đạt 141.563 triệu đồng (tăng 3.461 triệu đồng
so với năm 2021), chiếm 72,1% tổng tài sản; tài sản dài hạn đạt 54.776 triệu đồng (giảm 5.426 triệu đồng so với năm 2021), chiếm 27,9% tổng tài sản. Chi tiết các khoản mục
như sau:
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền thời điểm 31/12/2022 đạt 2.210 triệu đồng (chiếm khoảng 1,6% tài sản ngắn hạn), giảm 1.540 triệu đồng so với cuối năm
2021. Đây chủ yếu là lượng tiền Công ty mang tính chất thời điểm để thanh toán các chi phí phát sinh. Trong đó, tiền mặt đạt 123 triệu đồng, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng là
2.087 triệu đồng.
Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2022 đạt 38.051 triệu đồng, tương đương 26,9% tài sản ngắn hạn, giảm 11.905 triệu đồng so với cuối năm 2021. Trong đó bao gồm khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng 9.776 triệu đồng
(chiếm 25,7% phải thu ngắn hạn), giảm 9.521 triệu đồng so với cùng thời điểm 2021.
Theo bảng tổng hợp khoản phải thu do Công ty cung cấp, khoản phải thu tập trung chủ yếu hầu hết ở các đối tác nước ngoài. Các đối tác trên là các khách hàng lớn có uy tín trên thị trường, đã là khách hàng lâu năm uy tín của Công ty, các khoản phải
thu phân bổ đều ở các đối tác, không bị tập trung nhiều vào cụ thể 1 khách hàng.
Khoản mục trả trước cho người bán thời điểm 31/12/2022 đạt 14.440 triệu đồng (chiếm 37,9% phải trả ngắn hạn) tăng 7.926 triệu đồng so với năm 2021. Đây là các
khoản tạm ứng, thanh toán trước 1 phần hợp đồng/đơn hàng cho các đối tác đầu vào
trong năm 2022.
Khoản mục phải thu ngắn hạn khác thời điểm 31/12/2022 đạt 17.275 triệu đồng (chiếm 45,4% phải thu ngắn hạn), giảm 6.903 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó bao gồm: Khoản mục thuế VAT chưa kê khai là 694 triệu đồng; khoản mục tạm ứng
cho ban lãnh đạo Công ty gồm: Ông Kiều Huỳnh Sơn (15.881 triệu đồng), bà Bùi Tuyết
Mai (687 triệu đồng) và các khoản phải thu khác (12 triệu đồng). Đây là các khoản tạm ứng cho Ông Sơn và Bà Mai là Ban lãnh đạo Công ty để thanh toán trước các chi phí đầu vào chưa đầy đủ hóa đơn chứng từ và các chi phí khác trong quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ. Tính đến thời điểm 31/03/2023, khoản mục này đã giảm 6.057 triệu đồng
còn lại 11.218 triệu đồng, Công ty dự kiến đến 30/06/2023 sẽ hoàn nhập lại hết các khoản tạm ứng cho Ban lãnh đạo.
Tại thời điểm 31/12/2022, hàng tồn kho của Công ty đạt 86.596 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 61,2% tài sản ngắn hạn, tăng 9.833 triệu đồng so với năm 2022 và dự phòng giảm
giá hàng tồn kho (1.283) triệu đồng. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyên vật
liệu đầu vào để chế tạo ra thành phẩm máy móc như: Sắt, thép các loại, nhôm, cáp điện,
bạc đạn, bánh răng, mo tơ, mui doa,… nhóm thành phẩm (các loại máy) và sản phẩm dở dang (xả cuộn tự động, xe rùa, giá đỡ, bàn tay đỡ, các loại phụ tùng,…).
Cơ cấu tồn kho của Công ty như sau:
Tỷ
Phát sinh trong
Tỷ
Số
Số đầu
trọng
kỳ
trọng
Stt Loại hàng hóa
cuối
kỳ
%
%
kỳ
Nhập
Xuất
1 Nguyên vật liệu
38.236
48,8
91.130 100.318 28.703
32,7
2 Sản phẩm dở
17.951
22,9
99.993 111.138 29.551
33,6
dang
3 Thành phầm
22.142
28,3
30.667
2.855 29.624
33,7
Tổng cộng
78.330
100 221.790 214.311 87.878
100
Khoản mục tài sản ngắn hạn khác thời điểm 31/12/2022 đạt 14.706 triệu đồng, chiếm 10,4% tổng tài sản ngắn hạn. Trong đó chiếm hoàn toàn là khoản mục thuế GTGT được khấu trừ cho hoạt động xuất khẩu trong năm 2022.
Khoản mục tài sản dài hạn thời điểm 31/12/2022 đạt 54.776 triệu đồng, chiếm gần 27,9% tổng tài sản. Trong đó bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn 41.625 triệu đồng.
Trong khoản mục các khoản phải thu dài hạn, trả trước cho người bán dài hạn đạt 41.000 triệu đồng, chiếm 74,9% tài sản dài hạn. Đây là khoản mục trả trước hợp đồng
hứa mua, hứa bán quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ngày 05/01/2019 liên quan đến
thửa đất 116, tờ bản đồ số 8 thuộc xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh và toàn bộ nhà xưởng hình thành trên đất. Hiện tại toàn bộ nhà xưởng hiện đang được
đầu tư xây dựng trên phần tài sản của Ông Kiều Huỳnh Sơn và Bà Bùi Tuyết Mai sở hữu chưa thực hiện chuyển tên qua tài sản của Công ty do liên quan đến các thủ tục pháp lý
tại huyện Hóc Môn nên khoản mục này chưa hạch toán được qua phần tài sản cố định của Công ty. Do ban đầu dự kiến bán sang tên tài sản trên cho Công ty để thực hiện xây
dựng nhà xưởng, tuy nhiên UBND huyện Hóc Môn đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
tại xã Xuân Thới Sơn thành đất khu dân cư nên Công ty chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất để xây nhà xưởng được. Hiện tại Ban lãnh đạo Công ty đang phối hợp với
UBND huyện Hóc Môn để thực hiện thủ tục chuyển đổi dự kiến đến 31/12/2023 sẽ thực
hiện xong.
Khoản mục phải thu dài hạn khác đạt 625 triệu đồng.
Khoản mục tài sản cố định cuối kỳ đạt 12.475 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 23%
tài sản dài hạn. Chi tiết tài sản cố định của Công ty gồm:
Nguyên giá Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
1. Tài sản cố định hữu hình
- Máy móc thiết bị
9.974
7.767
2.207
- Phương tiện vận tải
5.247
3.586
1.661
- Thiết bị công cụ quản lý
1.255
1.093
161
2. Tài sản cố định vô hình
- Phần mềm máy tính
2.084
694
1.390
3. Tài sản cố định thuê tài chính
- Máy móc thiết bị
20.619
13.562
7.056
Tổng cộng
39.179
26.704
12.475
Khoản mục đầu tư tài chính dài hạn thời điểm 31/12/2022 đạt 500 triệu đồng. Đây là khoản mục đầu tư trái phiếu tại Vietinbank kỳ hạn 10 năm, tài sản này hiện đang được làm tài sản bảo đảm cho hạn mức tín dụng ngắn hạn tại Vietinbank.
Khoản mục tài sản dài hạn khác thời điểm 31/12/2022 đạt 176 triệu đồng. => Nhận xét: Nhìn chung cơ cấu tài sản của Công ty phản ánh đúng thực trạng đặc trưng của các Công ty hoạt động trong lĩnh sản xuất. Tỷ lệ phải thu khách hàng, hàng tồn kho trên tổng tài sản tương đối cao, tuy nhiên Công ty không để xảy ra tình trạng nợ khó
đòi và tồn kho lâu năm. Tuy nhiên Công ty cần phải rút ngắn thời gian thu hồi công nợ
và đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ hàng hóa để tránh tồn kho quá nhiều.
Về nguồn vốn: Tính đến thời điểm 31/12/2022, tổng nguồn vốn của Công ty là 196.339 triệu đồng, giảm 1.956 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2021 (tương ứng giảm 1%). Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, nợ phải trả đạt 132.005 triệu đồng chiếm tỷ trọng
cao nhất với 67,2% tổng nguồn vốn. Trong đó khoản mục nợ ngắn hạn chiếm 99,3% tổng nợ phải trả, nợ dài hạn chiếm 0,7% tổng nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu đạt 64.334 triệu đồng,
vốn chủ sở hữu chiếm 32,8% tổng nguồn vốn. Chi tiết các khoản mục như sau:
- Khoản mục nợ ngắn hạn thời điểm 31/12/2022 đạt 132.005 triệu đồng. Trong đó
bao gồm: Khoản mục phải trả người bán ngắn hạn là 19.101 triệu đồng (chiếm 14,5% tổng nợ ngắn hạn), giảm 5.580 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước,
- Khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn thời điểm 31/12/2022 đạt 31.574 triệu đồng (chiếm 24,1% nợ ngắn hạn), giảm 3.884 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2021. Đây là các khoản mục người mua thanh toán tạm ứng trước 30% giá trị hợp đồng/đơn
hàng trong kỳ
- Khoản mục thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thời điểm 31/12/2022 đạt 4.331 triệu đồng, tăng 980 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2021 (chiếm 3,3% tổng nợ ngắn
hạn). Đây là khoản mục thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phải nộp nhưng
Công ty chưa nộp hết.
- Khoản mục phải trả ngắn hạn khác thời điểm 31/12/2022 đạt 602 triệu đồng, chiếm 0,5% tổng nợ ngắn hạn, tăng 107 triệu đồng so với cùng thời điểm năm 2021. Đây
là một số khoản mục bảo hiểm xã hội phát sinh trong kỳ cuối năm Công ty chưa thực
hiện nộp xong.
- Khoản mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 75.461 triệu đồng, tăng 2.659 triệu đồng so với năm 2021 (chiếm 57,6% nợ ngắn hạn), đây là 02 khoản vay bổ sung
vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty tổng hạn mức là 80.000 triệu đồng tại Vietcombank CN Phú Nhuận (30.000 triệu đồng) và Viettinbank Chi nhánh 7
Thành phố Hồ Chí Minh (50.000 triệu đồng).
- Khoản mục chi phí phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2022 không phát sinh. - Khoản mục nợ dài hạn tại thời điểm 31/12/2022 đạt 936 triệu đồng, giảm 4.450 triệu đồng so với thời điểm cuối năm 2021. Đây là khoản vay thuê tài chính thời hạn 60 tháng tại Công ty CTTC TNHH TMV TMCP Công Thương từ năm 2020.
- Vốn chủ sở hữu: Tại thời điểm 31/12/2022, Vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 35.000 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đạt 29.334 triệu đồng, vốn chủ sở hữu cuối kỳ đạt 64.334 triệu đồng.
=> Nhận xét: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn cho thấy tình hình tài chính của Công ty
cân đối, không sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư trung dài hạn. Nguồn vốn thay đổi theo
hướng giảm nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu cuối năm 2022 là 2,05 lần (giảm 0,62 lần so với năm 2021), hệ số đòn bẩy năm 2022 là
39% (giảm 2% so với năm 2021), Công ty chủ yếu sử dụng vốn chiếm dụng, vốn vay và
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Nhìn chung, Công ty hoạt động với quy mô trung bình, cơ cấu tài sản – nguồn vốn phù hợp với đặc điểm kinh doanh sản xuất thương mại của Công ty.
(c) Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
STT Một số khoản mục/chỉ tiêu chính
31/12/2020 31/12/2021 31/12/2022
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp gián tiếp)
1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
(12.612)
(20.588)
(3.883)
kinh doanh
2. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
(4.571)
(2.711)
5.372
đầu tư
3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
11.618
20.020
(3.029)
chính
4. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
(5.565)
(3.279)
(1.540)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2022 là (3.883) triệu đồng < 0. Trong bối cảnh Công ty bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi dịch Covid – 19 và
khó khăn của nền kinh tế trong năm 2022 thì Công ty vẫn duy trì hoạt động kinh doanh,
tiết giảm chi phí tuy nhiên tình hình dịch và khó khăn kéo dài ảnh hưởng đến việc kinh doanh và các chi phí hoạt động Công ty phải chi trả tăng cao dẫn đến dòng tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh thấp.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2022 là 5.327 triệu đồng. Đây là
khoản mục thu được do thanh lý, bán TSCĐ trong năm.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm 2022 là (3.029) < 0. Trong năm 2022, Công ty đã sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính để bổ sung vốn kinh doanh và trả nợ bớt các khoản vay trung dài hạn thuê tài chính . Tiền thu từ đi vay < tiền trả nợ gốc vay.
=> Nhận xét: Tổng dòng tiền thuần trong năm 2022 là (1.540) triệu đồng < 0 do dòng tiền đã thu vào trong năm nhỏ hơn dòng tiền đã chi ra. Do trong năm 2022 ảnh hưởng của dịch Covid-19 từ năm 2021 và khó khăn của nền kinh tế năm 2022 đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty gặp khó khăn trong việc
phải chi trả chi phí hoạt động do tăng cao. Tuy nhiên, hoạt động của Công ty vẫn phát
triển và đang có xu hướng tăng trưởng trong kỳ này.
(d) Phân tích các chỉ tiêu tài chính quan trọng
Chỉ tiêu
ĐVT
2021
2022
I. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
1. Hệ số thanh toán hiện hành
lần
1,01
1,08
2. Hệ số thanh toán nhanh
lần
0,45
0,42
3. Hệ số thanh toán tức thời
lần
0,03
0,02
4. Thời gian thanh toán công nợ
ngày
61
67
II. Nhóm chỉ tiêu hoạt động
1. Vòng quay vốn lưu động
vòng/năm
1,14
1,08
2. Vòng quay hàng tồn kho
vòng/năm
1,71
1,43
3. Vòng quay các khoản phải thu
vòng/năm
3,10
3,42
4. Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
lần
0,75
0,76
III. Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV
1. Nợ phải trả/Tổng tài sản
%
72,79
67,23
2. Tài sản cố định/Vốn CSH thuần
%
18,87
13,95
3. Tổng nợ vay/tổng tài sản
%
41
39
IV. Chỉ tiêu thu nhập
1. Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần
%
17,64
22,13
2. Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần
%
3,91
5,19
3. Lợi nhuận sau thuế/VCSH bình quân (ROE)
%
7,15
8,86
4. Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)
%
2,17
2,66
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành của Công ty trong 02 năm 2021, 2022 lần lượt là 1,01 và 1,08 lần, chỉ tiêu thanh toán nhanh là 0,45 và 0,42 lần, chỉ tiêu thanh toán tức thời là 0,03 và 0,02 lần. Thời hạn thanh toán công nợ là 67 ngày. Các chỉ tiêu thanh toán trong năm 2022 hầu hết đều tăng nhẹ hoặc giảm nhẹ so với năm 2021 và các chỉ số đều lớn hơn 0. Công ty có đủ khả năng thanh khoản khi
các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán.
Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Các chỉ tiêu vòng quay của Công ty trong năm 2022 đều giảm so với năm 2021. Vòng quay vốn lưu động, hàng tồn kho, phải thu đều ở mức thấp do Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất máy móc, thời gian sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn thiện tương đối lâu nên các chỉ số hoạt động thấp phù hợp với loại hình
hoạt động của Công ty. Cụ thể, vòng quay vốn lưu động năm 2021, 2022 lần lượt là 1,14
và 1,08 vòng/năm (bình quân 1,1 vòng/năm), vòng quay hàng tồn kho năm 2022 giảm 0,27 vòng/năm so với năm 2021 và đạt 1,43 vòng/năm, vòng quay khoản phải thu tăng so với năm 2021 và đạt 3,42 vòng/năm (tăng 0,32 vòng/năm). Doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân vẫn duy trì mức như năm 2021. Các chỉ số hoạt động của Công ty đều
giảm so với năm 2021, tuy hoạt động kinh doanh có tăng trưởng nhưng do lượng tồn kho và công nợ tăng nên các chỉ số hoạt động giảm.
Nhóm chỉ tiêu cân nợ, cơ cấu TS-NV: Hệ số đòn bẩy tổng vay và nợ thuê tài chính/tổng tài sản của Doanh nghiệp năm 2022 là 39% giảm 2% so với năm 2021. Tỷ lệ
này ở mức hợp lý so với quy mô của doanh nghiệp, thể hiện khả năng linh động về mặt
tài chính của Công ty.
Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 2022 tăng so với năm trước và đạt 8,86%, tăng 1,72% so với năm 2021 và chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng 0,49% so với năm 2021, đạt 2,66%, các chỉ số về thu nhập của Công
ty tăng trưởng và ở mức cao.
=> Nhận xét: Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty lành mạnh, khả năng
thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn đảm bảo. Công ty cần phải giảm lượng hàng tồn kho hoặc tăng vòng quay hàng tồn kho, thu hồi nhanh các công nợ và tiết giảm bớt
các chi phí trong quá trình hoạt động, tận dụng tốt đòn bẩy tài chính để tập trung mở rộng
quy mô, phát triển kinh doanh Công ty trong thời gian tới.
B. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỚI
1. Mô tả dự án:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Máy Thép Việt
Loại sản phẩm đầu ra: Sản phẩm dự án là dây chuyền sản xuất linh hoạt khung nhà thép nhẹ (FMS) và Dây chuyền sản xuất linh hoạt cấu kiện cho Nhà thép nhẹ Dân
dụng, gọi tắt là Nhà Dân dụng.
2. Địa điểm thực hiện: tại Nhà máy Công ty TNHH Máy Thép Việt. Tại địa chỉ:
130/7, Ấp 6, Xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự án:
Vốn tự có/ coi như tự có: 7.930 triệu đồng – chiếm 24,8% tổng mức đầu tư.
Vốn vay: 24.000 triệu đồng (Vay trưc tiếp nguồn vốn của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia) – chiếm 75,2% tổng mức đầu tư.
2.Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự ánCác thông số đầu vào của dự án:
Kết quả tính toán: Theo chi tiết tại các Bảng tính toán đính kèm.
PHỤ LỤC 2: Ví dụ minh họa tình huống 2 (Tình huống từ chối cho vay)
Dự án “Xây dựng giải pháp tích hợp tự động hóa linh hoạt trong nhà máy và thiết
kế chế tạo thiết bị phụ trợ”
A. THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ VÀ TÌNH HÌNH SXKD CỦA DOANH
NGHIỆP
I. Phân tích quá trình hình thành, tư cách pháp lý và mô hình tổ chức của khách
hàng
1. Lịch sử hình thành, tư cách pháp lý
(a) Lịch sử hình thành, phát triển
Công ty cổ phần Nghiên cứu kỹ thuật cơ khí Chính Xác được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105983364 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp lần đầu ngày 30/08/2012 thay đổi lần thứ nhất ngày 22/02/2019. Công ty
được thành lập với số vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng. Hoạt động chủ yếu của công ty là nghiên cứu giải pháp tự động hóa – Robotic, đào tạo và thiết bị đào tạo tự động hóa,
thiết bị thủy lực và máy công nghiệp.
(b) Tư cách, năng lực pháp lý
Nhận xét: Công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, có đầy đủ năng lực pháp lý trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đủ điều
kiện pháp nhân để vay vốn.
2. Mô hình, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nhận xét: Công ty có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, bố trí khoa học, phù hợp với quy mô siêu nhỏ hiện tại. Đồng thời chất lượng nhân sự, công nhân đều được chú trọng theo
hướng hiện đại hóa, linh động trong công tác nhiệm vụ do vậy, công ty đảm bảo yêu cầu hoạt động sản xuất trong ngành nghiên cứu và sản xuất cơ khí chính xác.
(a) Đánh giá cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn
Các cổ đông góp vốn hiện tại của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và điều lệ gồm có:
Vốn điều lệ đăng ký
Tên cá nhân góp
Vốn điều lệ thực góp Mối quan hệ giữa các cổ
vốn
đông
Triệu VND
Tỷ trọng %
Triệu VND
Tỷ trọng %
Thành viên
Nguyễn Trung Dũng
1.600
53,33%
242
25,7%
sáng lập
Thành viên
Nguyễn Chí Hưng
1.000
33,33%
700
74,3%
sáng lập
Nguyễn Hương Mai
200
6,67%
0
0
Thành viên sáng lập
Vương Văn Thanh
200
6,67%
0
0
Thành viên sáng lập
TỔNG CỘNG
3.000
100%
942
100%
Vốn điều lệ đã được góp đủ
☐ Đã góp đủ
Chưa góp đủ
Công ty hoạt động đúng theo quy định của luật doanh nghiệp. Hiện nay, thành viên
trong công ty đã thực hiện góp một phần vốn điều lệ theo tỷ lệ góp vốn. Công ty có kế
hoạch thực hiện góp đủ vốn trong thời gian tới đảm bảo vốn tự có tối thiểu dự án và nguồn vốn duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên.
II. Phân tích hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng
1. Phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh
2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
3. Phân tích tình hình tài chính
(a) Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Công ty Cổ Phần Nghiên Cứu Kỹ Thuật Cơ Khí Chính Xác được thành lập năm
2012. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2020-2022 như sau:
Khoản mục
31/12/2020 31/12/2021 31/12/2022 30/06/2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
12.074
5.633
23.427
5.202
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
-
Doanh thu thuần BH và cung cấp DV
12.074
5.633
23.427
5.202
Giá vốn hàng bán
11564
5.238
21.263
4.639
2.165
563
Lợi nhuận gộp bán hàng, cung cấp DV
510
395
Doanh thu hoạt động tài chính
21
14
3
1
Chi phí hoạt động tài chính
86
2
49
44
Chi phí lãi vay
86
2
49
44
Chi phí bán hàng
-
-
-
-
Chi phí quản lý kinh doanh
526
390
1.133
378
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
-81
16
985
141
Thu nhập khác
110
3
16
-
Chi phí khác
20
1
336
1
Lợi nhuận khác
90
2
(320)
(1)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
8
19
665
140
Chi phí thuế TNDN
4
3
138
28
112
527
16
4
Lợi nhuận sau thuế (Theo BCTC năm 2020, năm 2021, năm 2022 nộp cơ quan thuế, BCTC nội bộ
30/06/2023)
Doanh thu: Doanh thu của công ty chủ yếu phát sinh từ hoạt động sản xuất nghiên
cứu. Năm 2022, công ty nhận được 1 số hợp đồng đặt hàng đầu ra lớn như: Thử nghiệm
khí thải mẫu xe ô tô 2 bánh (3.664 trđồng), Sản xuất thấu kính hiển vi, kính hiển vi kỹ thuật số (5.346 trđồng), Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị dây chuyền (926 trđồng),… Hoạt
động sản xuất và nghiên cứu của công ty đang ngày mở rộng, nhận được nhiều đơn đặt
hàng và các hợp đồng đầu ra có giá trị lớn. Năm 2022 doanh thu đạt 23.427 trđồng tăng
gấp 4 lần so với năm 2021. Đến 30/06/2023, doanh thu của công ty đạt 5.202 trđồng
Giá vốn hàng bán: năm 2022 của công ty đạt 21.263 trđồng, chiếm tỷ trọng
90,7%DTT. Năm 2021, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 93%/DTT. Cùng với đà tăng
của doanh thu thì giá vốn hàng bán của công ty cũng có xu hướng tăng tuy nhiên tỷ trọng GVHB so với doanh thu giảm. Công ty đã có phương án cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi
nhuận trong năm. Công ty cần tiếp tục phát huy trong năm tới.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh trong quá trình điều hành doanh nghiệp như: Chi phí lương nhân viên, chi phí quảng cáo, thuê văn phòng,… Năm 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty đạt 390 trđồng, chiếm tỷ trọng 7%/DTT. Trong năm 2022, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty đạt 1.133 trđồng, chiếm tỷ trọng 5%/DTT. Công ty đã có phương án tiết giảm chi phí nhân công, nâng cao hiệu quả hoạt động
Lợi nhuận trước thuế: năm 2021, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 16 trđồng, tương ứng đạt 0,3%DTT; trong năm 2022, lợi nhuận sau thuế đạt 527 trđồng, chiếm tỷ trọng 2,24%/DTT.
(b) Phân tích bảng cân đối kế toán
Khoản mục
2022/2021
ST T
31/12/202 0
31/12/202 1
31/12/202 2
30/06/202 3
TÀI SẢN
TTTĐ
%
A
4,875
4,855
7,199
6,589
2,344
48.3%
TÀI SẢN NGẮN HẠN
I
1,082
175
49
556
(126)
-72.0%
Tiền và các khoản TĐT
1
1,082
175
49
556
(126)
-72.0%
Tiền và các khoản TĐT
2
Các khoản tương đương tiền
III
2,236
1,336
3,729
2,469
2,393 179.1%
Các khoản phải thu
1
1,911
992
3,269
1,359
2,277
229.5%
Phải thu của khách hàng
2
325
335
440
1,088
105
31.3%
Trả trước cho người bán
5
9
20
23
11
122.2%
Các khoản phải thu khác
IV Hàng tồn kho
1,479
3,171
3,259
3,357
88
2.8%
1 Hàng tồn kho
1,479
3,171
3,259
3,357
88
2.8%
2
Dự phòng giảm giá HTK (*)
V
79
173
162
207
(11)
-6.4%
Tài sản ngắn hạn khác
1
Chi phí trả trước ngắn hạn
2
92
34
(92)
-100.0%
Thuế GTGT được khấu trừ
3
Các khoản khác PTNN
4
79
81
162
173
81
100%
Tài sản ngắn hạn khác
B
TÀI SẢN DÀI HẠN
I
Các khoản PT dài hạn
II Tài sản cố định
259
148
1,102
1,496
954 644.6%
1
Tài sản cố định hữu
259
148
1,102
1,496
954
644.6%
hình
Nguyên giá
-
700
700
1780
2,312
1,080
154.3%
-
-441
-552
-678
-816
(126)
22.8%
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
Tổng tài sản
5,134
5,003
8,301
8,085
3,298
65.9%
NGUỒN VỐN
2,772
69.9%
A NỢ PHẢI TRẢ
4,030
3,963
6,735
6,407
I
Nợ ngắn hạn
4,030
3,963
6,735
6,407
2,772
69.9%
-59.3%
1 Vay ngắn hạn
1,210
1,900
773
693
(1,127 )
732
115.8%
2
1,053
632
1,364
1,680
Phải trả cho người bán
916
79.9%
3
645
1,146
2,062
2,892
Người mua trả tiền trước
561
4
266
4
565
280
Thuế và các khoản PTNNN
14,025 %
6
100%
5
509
6
Phải trả người lao động
6
Chi phí phải trả
1,685
714%
9
308
236
1,921
817
Các khoản PT NH khác
11 Quỹ KT và phúc lợi
30
45
45
45
-
-
II Nợ dài hạn
527
50.7%
1,104
1,040
1,567
1,678
B
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
1,104
1,040
1,567
1,678
527
50.7%
I
-
-
1
942
942
942
942
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
526
531.3%
163
99
625
737
9
Lợi nhuận chưa phân phối
3,298
65.9%
Tổng nguồn vốn
5,134
5,003
8,301
8,085
(Theo BCTC năm 2020, năm 2021, năm 2022 nộp cơ quan thuế, BCTC nội bộ
30/06/2023)
Quy mô tổng tài sản:
Tổng tài sản của công ty có sự tăng trưởng từ năm 2021 đến năm 2022. Tại thời điểm 31/12/2021, tổng tài sản của công ty đạt 5.003 trđồng. Đến thời điểm 31/12/2022, tổng tài sản công ty đạt 8.301 trđồng, tương ứng với mức tăng 3.298 trđồng (~65%) so với thời điểm cuối năm 2021, tăng chủ yếu ở khoản mục: Các khoản phải thu và tài sản cố định. Theo số liệu ghi nhận, tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tài sản. Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2022 đạt 7.199 trđồng, tương ứng với mức
tăng 48% so với năm ngoái và chiếm tỷ trọng 86%/TTS.
Quy mô tổng nguồn vốn:
Tương ứng với tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty trong năm 2022 cũng tăng
so với năm 2021, tăng chủ yếu ở khoản mục: Người mua trả tiền trước và phải trả ngắn
hạn khác. Nợ phải trả của công ty tăng từ 3.963 trđồng tại ngày 31/12/2021 lên 6.735 trđồng tại 31/12/2022, tương ứng với mức tăng 2.772 trđồng (69,9%). Vốn chủ sở hữu năm 2022 ghi nhận 1.567 trđồng, tăng 527 trđồng, tương ứng với mức tăng 38% so với
cùng kỳ năm ngoái. Cơ cấu nguồn vốn của công ty tại 31/12/2022, tỷ trọng NPT/NV đạt
81,13%; VCSH/NV đạt 18,87%.
(*) Một số khoản mục chính:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: tại thời điểm 31/12/2022 bằng 49, chiếm tỷ trọng nhỏ (0,6%) trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Đây là phần tiền mặt được thanh toán từ các đối tác, công ty dự trữ tại văn phòng và phân xưởng để trang trải các chi phí hoạt
động mua vật tư, thiết bị, trả lương công nhân tại xưởng. Khoản mục này chỉ mang tính
thời điểm theo dòng tiền về của công ty
- Khoản mục phải thu khách hàng: Năm 2022, các khoản phải thu của khách hàng đạt 3,729 trđồng tăng 2,393 trđồng tương ứng 179.1% so với thời điểm năm 2021.
Các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán. Trong
đó khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu.
+ Phải thu của khách hàng: Phải thu khách hàng năm 2022 đạt 3,269 trđồng tăng
2,277 trđồng tương ứng 229.5% so với năm 2022. Các khoản công nợ của công ty tập
trung ở 1 số khách hàng truyền thống như: Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 83
(1,399 trđồng), Công ty TNHH MTV Cơ khí chính xác 29 (611 trđồng), ,…Còn lại phân bổ với giá trị nhỏ dưới 250 trđồng ở khoảng 25-30 khách hàng. Cụ thể chi tiết các khoản
phải thu như sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Dư có
STT
Tên khách hàng
Dư nợ
PS nợ PS có
Dư nợ
Dư có
ĐK
ĐK
CK
CK
1
Công ty 36.32
97
-
-
-
97
-
2
-
18
897
268
611
-
Công ty TNHH MTV cơ khí chính xác 29
3
Công ty TNHH MTV Cơ khí
-
-
1.570
171 1.399
-
Dư
Dư
Dư
STT
Tên khách hàng
PS nợ PS có
Dư có ĐK
nợ ĐK
nợ CK
có CK
83
4
229
-
-
-
229
Công ty CP TM và ĐT Hưng Sơn
5
212
-
338
277
274
-
Công ty TNHH Điện lực AES Mông Dương
6
-
-
2.229
2.229
-
-
Công ty TNHH phần mềm FPT Miền Trung
7
-
- 10.127 10.127
-
-
Trường ĐH Công nghiệp HN
Công ty TNHH PIAGGIO
8
-
-
5.140
5.140
-
-
VN
Khác
9
454
1.128
5.287
6.015
659 2.062
Tổng cộng
992
1.146 25.588 24.227 3.269 2.062
Các khoản phải thu của công ty năm 2022 tăng so với năm 2021 do phát sinh thêm một số khoản có giá trị lớn tập trung ở một số khách hàng truyền thống như Công ty
TNHH MTV Cơ khí 83 (1.399 trđồng), Công ty TNHH Tự động hóa PNC (150 trđồng),
Công ty TNHH DOOSANROBOTICS VN (157 trđồng),… Các khách hàng này đã có thời gian quan hệ lâu năm, tạo được uy tín với công ty. Trong giai đoạn 2020-2021, các
khách hàng này thường xuyên thanh toán trước tiền hàng cho công ty, tuy nhiên thời gian
gần đây do thay đổi phương thức thanh toán tiền hàng theo từng đợt hàng và mặt hàng
sản xuất (theo dự án thu hồi doanh thu theo năm), Công ty cho nợ lại từ 60% - 70% đơn hàng, thu hồi theo năm, mỗi năm thu 20% -30% giá trị hàng sản xuất. Công ty cũng đã
xây dựng kế hoạch thu tiền dần theo từng tháng, theo dõi qua các kỳ, đảm bảo thu hồi
công nợ đúng thời hạn. Các khách hàng khác, công ty vẫn duy trì chính sách bán hàng như thường lệ, tạm ứng 50% khi đặt hàng và thanh toán 40% - 50% còn lại trước khi
xuất hàng khỏi kho, do vậy các khoản phải thu từ các KH này không lớn, phân bổ nhỏ lẻ, thu hồi nhanh.
Trong các khoản phải thu của khách hàng, khoản phải thu phát sinh trên 1 năm có giá trị 463 trđồng, chiếm 14% các khoản phải thu. Đây là khoản nợ phát sinh từ cuối năm 2021 đến nay. Các khoản nợ này một phần là các khoản bảo hành cuối cùng của từng đợt hàng sản xuất, một phần nhỏ là các khoản nợ công ty chưa thu hồi được. Công ty cũng đang có phương án thu hồi dần dư nợ, đảm bảo công nợ luân chuyển thường xuyên liên
tục, giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn ngắn hạn.
Thời điểm 30/06/2023, các khoản phải thu đạt 1,359 trđồng giảm 1,910 trđồng so
với thời điểm 31/12/2022. Nguyên nhân do công ty đã thu hồi được công nợ từ một số khách hàng lớn. Cụ thể chi tiết các khoản phải thu thời điểm 30/06/2023 như sau:
STT
Tên khách hàng
PS nợ
PS có
Dư nợ ĐK
Dư có ĐK
Dư nợ CK
Dư có CK
1
Công ty 36.32
97
-
-
-
97
-
2
611
-
170
798
-
18
Công ty TNHH MTV cơ khí chính xác 29
3
1.399
-
-
698
700
-
Công ty TNHH MTV Cơ khí 83
4
229
-
-
-
229
-
Công ty CP TM và ĐT Hưng Sơn
5
274
-
-
274
-
-
Công ty TNHH Điện lực AES Mông Dương
ty
TNHH
6
157
-
-
157
-
-
Công DOOSANROBOTICS VN
7
Công ty TNHH PIAGGIO VN
-
-
-
-
3.026
3.026
8
Khác
502
2.062
2.336
3.319
333
2.873
Tổng cộng
8.272
3.269
5.532
2.062
1.359
2.891 Các khoản phải thu của công ty luân chuyển thường xuyên liên tục, tỷ lệ khoản
phải thu trên 1 năm chiếm tỷ trọng nhỏ. Các khoản phải thu của công ty đạt chất lượng tốt.
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty tại 31/12/2022 đạt 3,259 trđ tăng 88trđ
(~2.8%) so với thời điểm cuối năm 2021. Hàng tồn kho của công ty bao gồm vật tư tồn
kho (rơ le, quạt, dây điện,…) có giá trị 610 trđồng; phần còn lại là hàng hóa đã sản xuất là robot, cobot có giá trị 2,549 trđồng.
- Tài sản dài hạn: Toàn bộ tài sản dài hạn của công ty đều là tài sản cố định hữu hình. Thời điểm 31/12/21, tài sản cố định của công ty đạt 1,102 trđồng tăng 954 trđồng tương ứng 644% nguyên nhân do năm 2022, công ty đã đầu tư mua thêm 01 ô tô tucson làm phương tiện đi lại. Các TSCĐ khác vẫn được trích khấu hao như các năm trước.
- Vay và thuê tài chính: tại thời điểm cuối năm 2022, số dư vay và thuê tài chính của công ty là 773 triệu đồng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương. Đây là khoản vay vốn dài hạn để mua xe ô tô Tucson. Công ty luôn thực hiện vay trả nợ đúng hạn, không phát sinh dư nợ xấu nợ khó đòi tại các Tổ chức tín dụng.
- Phải trả người bán: Đây là khoản mục mà công ty chiếm dụng được từ nhà cung cấp. Khoản mục này tại thời điểm 31/12/2022 đạt 1.364 trđồng, tăng 732 trđồng tương
ứng 115.8% so với năm 2021. Cơ cấu phải trả người bán tại 31/12/2022 như sau:
TT
Tên khách hàng
31/12/21
PS nợ
PS có
31/12/22
1 Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
276
146
111
240
2 Công ty TNHH Home Smart
226
-
-
226
3 Công ty TNHH TM và Kim khí Vạn Xuân
-
-
205
205
4 Doosan Robotics INC
-
3.450
3.967
517
5 Công ty TNHH TM ĐT TH GMC
-
4.663
4.663
-
6 Khác
130
8.033
7.972
176
Tổng cộng
632
16.292
16.918
1.364
Các khoản phải trả của công ty tập trung chủ yếu ở 1 số khách hàng truyền thống cung cấp vật liệu linh kiện, tay robot,….Các hợp đồng cung cấp vật tư của công ty điều
khoản thanh toán sẽ phụ thuộc vào thời gian thanh toán của đơn hàng đầu ra. Khi đối tác thanh toán, công ty sẽ thanh toán công nợ với nhà cung cấp.
- Vốn chủ sở hữu: khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022 tăng
526 trđồng so với số liệu năm 2021. Do vậy, Vốn chủ sở hữu tăng 50.7% đạt 1,567 trđồng. Dự kiến trong thời gian tới, công ty tiếp tục không chia cổ tức, để lại lợi nhuận
tái đầu tư toàn bộ.
(c) Phân tích các chỉ tiêu tài chính quan trọng
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
2022 2021 ĐV
30/06/202 3
Tài sản ngắn hạn
1
1,03
1,07
1,23
lần
Khả năng thanh toán hiện hành
Nợ ngắn hạn
(Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho)
2
0,50
0,59
0,42
lần
Khả năng thanh toán nhanh
Nợ ngắn hạn
(Tiền và các khoản tương đương tiền)
3
0,09
0,01
0,04
lần
Khả năng thanh toán tức thời
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành năm 2022 có xu hướng giảm. Cụ thể, giảm từ 1,23 lần (năm 2021) xuống 1,07 (năm 2022) tương ứng với 13%. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số vẫn lớn hơn 1, thể hiện doanh nghiệp có đủ khả năng dùng tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh năm 2022 có xu tăng. Cụ thể, tăng từ 0,42 lần (năm
2021) đến 0,59 lần (năm 2022) tương ứng với 40%. Nguyên nhân chủ yếu là tỷ trọng
hàng tồn kho trong tổng tài sản giảm. Hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, thể
hiện để thanh toán nợ đến hạn công ty cần thanh toán một phần hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời của công ty cho thấy khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền. Nhìn chung, hệ số này chỉ mang tính thời
điểm do tiền và tương đương tiền của công ty biến động liên lục. Thời điểm 31/12/2022, khả năng thanh toán tức thời của công ty đạt 0.01 lần. Đến 30/06/2023, chỉ tiêu này đạt 0.09 lần.
Nhìn chung khả năng thanh toán, trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo. Công ty
đủ khả năng thanh toán công nợ đến hạn.
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập:
A
30/06/2023
2022
2021
ĐV
Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng nội bộ:
LN thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 LN gộp/ DTT
0.03
0.04
0.002
lần
DT thuần
(LNT từ HĐ KD-TN từ HĐTC+CP cho HĐTC)
2
0.04
0.05
0.001
%
LN từ hoạt động KD/ DTT
DTT
LN sau thuế
3
-
40.4
1.5
%
Vốn chủ sở hữu bình quân
LN sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)
LN sau thuế
4
-
7.92
0.3
%
Tổng tài sản bình quân
LN sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA)
(LN trước thuế + Chi phí lãi vay)
5
-
14.5
10.5
%
EBIT/ Chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
-
3,193
300
%
1
Tốc độ tăng trưởng LN sau thuế
(LN sau thuế kỳ hiện tại- LN sau thuế kỳ trước)
Trong năm 2022, doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng, các chỉ tiêu thu nhập
có xu hướng tăng nhẹ so với năm 2021.
Hệ số ROE của doanh nghiệp năm 2022 có xu hướng tăng mạnh. Năm 2022, ROE
đạt 40.4% tăng mạnh so với năm 2021, chủ yếu đến từ việc lợi nhuận sau thuế của công
ty tăng từ 16 trđồng năm 2021 lên 527 trđồng cuối năm 2022. Doanh nghiệp đã có dấu
hiệu tích cực trong việc cải thiện ROE, 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0.4 đồng lợi nhuận. Đây là tỷ lệ khá cáo so với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành. Công ty đang
sử dụng nguồn vốn chủ sỡ hữu có hiệu quả.
Chỉ số Lợi nhuận gộp/DTT năm 2022 có xu hướng tăng, cụ thể từ 0.002 lần (2021) lên 0.04 lần (2022). Công ty đã có những biện pháp tiết giảm chi phí đầu vào như: đa dạng các nhà cung cấp, tăng cường nhập nguyên liệu dự trữ,… dự kiến năm 2023, chi
phí giá vốn, lợi nhuận của công ty tiếp tục được cải thiện.
ROA năm 2022 tăng so với năm 2021, 1 đồng tài sản tạo ra 0.0792 đồng lợi nhuận. Công ty đã có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, giảm chi phí, thanh lí các tài sản hết khấu
hao để đầu tư tài sản mới có hiệu quả hơn trong sản xuất.
- Nhóm chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn
A
Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng TDNB
2022
2021
ĐV
30/06/202 3
Tổng nợ phải trả
trả/
1
0.79
0.81
0.79
lần
Tổng nợ phải TổngTS
Tổng tài sản
Nợ dài hạn
2 Nợ dài hạn/ Vốn CSH
-
-
-
lần
Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả
3 Hệ số nợ
3.82
4.30
3.81
lần
Vốn CSH
4 Vốn lưu động ròng
Vốn CSH - TSDH
182
465
892
trđ
5 Đòn bẩy tài chính
8.57
9.31
37.98 %
Vay và nợ thuê TC/Tổng TS
B
Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
Tài sản cố định
1
89.2
70.3
14.2 %
Hệ số Tài sản cố định/ Vốn CSH
Vốn chủ sở hữu
(Tổng TS kỳ hiện tại- Tổng TS kỳ trước)
2 Tốc độ gia tăng Tài sản
(2.6%)
65.92
2.55 %
Tổng TS kỳ trước
Hệ số tổng nợ phải trải/tổng TS năm 2022 đạt 0.81 lần, tăng nhẹ so với năm 2021.
Đối với doanh nghiệp hoạt động ở quy mô nhỏ và vừa, tỷ lệ này đang ở khá cao. Công
ty cần điều chỉnh, ổn định cơ cấu nguồn vốn, tăng mức tự chủ về mặt tài chính, giảm tỷ lệ nợ phải trả/ tổng tài sản tối đa.
Hệ số nợ của công ty trong năm 2022 là 4.30 lần tăng 0.5 lần so với năm 2021. Hệ
số nợ tăng do nợ phải trả tăng so với năm 2021. Hệ số nợ của công ty ở mức trung bình
ngành. Công ty cần có phương án giảm tối đa các khoản phải trả, tự chủ về mặt tài chính, ít phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài để cơ cấu nguồn vốn của công ty đảm bảo an
toàn, bền vững.
Vốn lưu động ròng qua các năm của công ty đều dương. Trong năm 2022, vốn lưu động ròng đạt 465 trđồng. Công ty dùng toàn bộ nguồn vốn ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH, đảm bảo an toàn cơ cấu nguồn vốn.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động
A
30/06/2023
2022
2021
ĐV
Nhóm chỉ tiêu chính theo ĐH tín dụng nội bộ:
DTT
1
0.75
3.89
1.16
vòng
Vòng quay vốn lưu động
TS NH bình quân
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn
2
1.40
6.61
2.25
vòng
kho
HTK bình quân
DTT
3
1.68
9.25
3.15
vòng
Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản PT BQ
Vòng quay vốn lưu động của công ty năm 2022 đặt 3.89 vòng tăng mạnh so với
năm 2021, ở mức khá cao so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Trong năm doanh thu thuần của Công ty tăng 315% so với năm 2021 trong khi tài sản
ngắn hạn bình quân năm 2022-2021 chỉ tăng tăng 23.8% so với giai đoạn 2020-2021 dẫn
đến vòng quay vốn lưu động tăng. Thị trường của Công ty đang dần được mở rộng, doanh thu bán hàng tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang ngày càng được cải
thiện
Vòng quay hàng tồn kho đạt 6.61 vòng tăng gấp 3 lần so với năm 2021, trung bình 54 ngày/ 1 vòng quay. Với đặc thù sản xuất kinh doanh thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty ở mức khá tốt. Hàng hóa luân chuyển liên tục trong năm.
Vòng quay các khoản phải thu năm 2022 ở mức khá tốt, đạt 9.25 vòng tăng 3 lần
so với năm 2021. Kỳ thu tiền trung bình của công ty là 39 ngày.
Vòng quay các khoản phải thu tăng do doanh thu tăng trong khi các khoản phải thu giảm. Các khoản phải thu của công ty vẫn luân chuyển liên tục, các khoản chậm thu hồi trên 01 năm chiếm tỷ trọng nhỏ. Công nợ phải thu của công ty đều có chất lượng tốt, thời
gian thu hồi nhanh chóng.
Các chỉ tiêu hoạt động của Công ty năm 2022 đều tăng cho thấy Công ty hoạt động
tương đối có hiệu quả, dòng tiền luân chuyển đều đặn trong chu kì kinh doanh. So với
đặc thù ngành sản xuất và các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành thì các hệ số trên đều ở mức ổn định, công ty đảm bảo được nguồn tiêu thụ sản phẩm của mình.
Kết luận: Qua đánh giá tình tình tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh,
Công ty cổ phần Nghiên cứu kỹ thuật cơ khí Chính Xác có quy mô hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định qua các năm, tình hình tài chính an toàn. Tuy có ảnh hưởng bởi dịch covid 19, nhưng công ty cũng đã có những biện pháp khắc phục và ứng phó để giảm mức
độ thiệt hại.
B. Thẩm định dự án đầu tư mới
Nhận xét:
Độ nhạy cảm của dự án: Dự án khá nhạy cảm với các thay đổi của các yếu tố
như giá bán, giá nguyên vật liệu và chi phí. Một sự thay đổi nhỏ về các yếu tố này có
thể dẫn đến sự thay đổi lớn về NPV và IRR.Từ kịch bản cơ sở là điểm xuất phát để
đánh giá mức độ rủi ro của dự án. Nhân thấy các kịch bản đưa ra quá khác biệt so với
kịch bản cơ sở, điều đó cho thấy dự án có độ rủi ro cao.

