BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG
LÊ THỊ THANH QUÝ
QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC CẨM BÌNH,
TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Thạc sỹ quản lý kinh tế
Mã số: 8310110
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
HẢI DƯƠNG - NĂM 2021
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Bằng An.
Phản biện 1: TS. Nguyễn Quốc Ngữ.
Phản biện 2: PGS, TS Mai Quốc Chánh.
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Thành Đông.
Địa điểm: Phòng 302A, Nhà B.
Trường Đại học Thành Đông.
Số 03, đường Vũ Công Đán, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương.
Thời gian: vào hồi 08 giờ 50 phút ngày 04 tháng 06 năm 2022.
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện: Trường Đại học Thành Đông
hoặc trên Website Phòng QLĐT Sau đại học & HTQT,
Trường Đại học Thành Đông
- Đề tài nghiên cứu "Quản thuế GTGT đối với Doanh nghiệp NQD của Chi
cục thuế khu vực Cẩm Bình, Tỉnh Hải Dương" được tiến hành tại Chi cục Thuế khu
vực Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương.
- Thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Quyết định số 1867/QĐ-BTC ngày 12/10/2018 của Bộ Tài chính về
việc hợp nhất Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hải Dương, Chi cục Thuế khu vực
Cẩm Bình hiện nay được hình thành dựa trên sở hợp nhất Chi cục Thuế huyện Bình
Giang và Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng, với nhiệm vụ quan quản thuế trên hai
địa bàn huyện Bình Giang huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Trong thời gian qua,
cùng với tiến trình cải cách của hệ thống thuế cả nước, quản thu thuế tại Chi cục Thuế
khu vực Cẩm Bình đã có những chuyển biến tích cực, số thu thuế năm sau cao hơn so với
năm trước, công tác quản thu thuế trong đó thuế GTGT ngày càng được đổi mới,
nâng cao; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức tại đơn vị được nâng cao.
Tuy nhiên, số thuế GTGT do các doanh nghiệp tự khai, tự nộp vẫn còn chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng số thuế nộp ngân sách; tình trạng gian lận thuế, trốn thuế ngày càng phổ
biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, tình trạng khai báo lỗ liên tục khá phổ
biến, số thuế GTGT bị thất thu ngày càng lớn. Hơn nữa công tác quản thuế nói chung
và quản lý thuế GTGT nói riêng còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp với tình hình thực tiễn,
chưa bao quát hết các nguồn thu.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, nhận thấy việc quản thuế GTGT luôn một
vấn đề cấp thiết, nhiệm vụ quan trọng của Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình; tôi đã lựa
chọn đề tài: Quản thuế GTGT đối với Doanh nghiệp NQD của Chi cục thuế khu
vực Cẩm Bình, Tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Trên sở đánh giá thực trạng quản thuế GTGT đối với Doanh nghiệp NQD
của Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình trong những năm gần đây, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp NQD của Chi cục Thuế
khu vực Cẩm Bình trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa sở luận thực tiễn về quản thuế GTGT đối với
các Doanh nghiệp NQD.
- Đánh giá thực trạng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản thuế GTGT
đối với các Doanh nghiệp NQD do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình quản lý trong những
năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản thuế GTGT đối với các Doanh
nghiệp NQD do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình quản lý trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
1
Các vấn đề liên quan tới quản thuế GTGT đối với Doanh nghiệp NQD của Chi
cục Thuế khu vực Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Tại trụ sở Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình Trụ sở các
doanh nghiệp NQD thuộc khu vực Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thu thập thông tin số liệu thứ cấp về quản
thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình giai
đoạn 2019 – 2021.
Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản thuế GTGT đối với
các Doanh nghiệp NQD do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình trực tiếp quản trong giai
đoạn 2019 - 2021.
4. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập tài liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu sơ cấp
Bảng phân b đối tượng và số mẫu điều tra
STT Đối tượng điều tra Tổng số mẫu Số mẫu điều tra
I Chi cc Thuế khu vực Cẩm Bình 36 20
1 Lãnh đạo Chi cục 4 2
2 Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế 19 5
3 Đi Kiểm tra thuế - QLN & CCNT 13 13
II Các DN NQD 1.034 91
1 Công ty cổ phần 757 66
2 Công ty TNHH 206 18
3 Doanh nghiệp tư nhân 59 5
4 Quỹ tín dụng nhân dân 12 2
Tổng số mẫu 1.070 111
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phướng pháp so sánh
- Phương pháp đánh giá
5. Kết quả đạt được
Chương 1
CƠ S LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN V QUN THU GTGT ĐI VI CÁC
DOANH NGHIỆP NQD
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm cơ bản có liên quan
1.1.1.1. Thuế và thuế GTGT
1- Thuế
Theo Luật số: 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019: Thuế một khoản nộp
ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, nhân theo quy
2
định của các luật thuế.
2- Thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế GTGT 2008, thuế GTGT một loại thuế gián thu
đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản
xuất, lưu thông đến tiêu dùng.được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ
ng hóa, dịch vụ.
1.1.1.2. Doanh nghiệp và Doanh nghiệp NQD
1- Doanh nghiệp
Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp một tổ
chức kinh tế, tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2- Doanh nghiệp NQD
Doanh nghiệp NQD xét dưới giác độ sở hữu bao gồm tất cả các đơn vị hay tổ chức
kinh tế thuộc sở hữu của một người hay một nhóm người. Quyền s hữu này được xác
định dựa trên quá trình huy động hình thành nên nguồn vốn hoạt động cho đơn vị kinh tế
đó và được pháp luật thừa nhận. Điều này khác cơ bản với các doanh nghiệp quốc doanh,
hay doanh nghiệp nhà nước (DNNN), khi nguồn vốn hình thành nên các doanh
nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước cấp, nghĩa là từ sự đóng góp của toàn dân.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
1.1.2.1. Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT (GTGT) có 05 đặc điểm nổi bật sau đây:
- Thuế GTGT là thuế gián thu
- Thuế GTGT là thuế tiêu ng nhiều giai đoạn không trùng lắp
- Thuế GTGT là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập
- Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến
- Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng
1.1.2.2. Vai trò của thuế GTGT
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp NQD
1.1.3.1. Đặc điểm của doanh nghiệp NQD
Thứ nhất, doanh nghiệp NQD hạn chế về khả năng tài chính
Thứ hai, cơ cấu quản lý linh hoạt
Thứ ba, công nghệ và kỹ thuật sản xuất thiếu đồng bộ
Thứ tư, sự chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh dễ thích ứng
1.1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp NQD ở Việt Nam
- Thứ nhất, doanh nghiệp NQD đã thu hút được lượng lớn vốn đầu của nhân
vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khai thác các nguồn vốn trong nước
- Thứ hai, các doanh nghiệp NQD đã góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành
mạnh, là động lực phát triển của toàn nền kinh tế
- Thứ ba, góp phần tăng thu Ngân sách Nhà nước
- Thứ tư, doanh nghiệp NQD góp phần tạo ra thị trường vốn rộng lớn
3