BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TRẦN VIỆT HẢI MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2026

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TRẦN VIỆT HẢI MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

Ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 8340201

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thanh Huyền

HÀ NỘI, 2026

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản đề án: “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các số liệu và kết quả sử dụng trong đề án là hoàn toàn trung thực có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

TÁC GIẢ ĐỀ ÁN

(ký và ghi rõ họ tên)

Trần Việt Hải

ii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến giáo viên hướng dẫn TS. Lê Thanh Huyền đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, quá trình nghiên cứu. Đặc biệt, Cô đã tận tình hướng dẫn các phương pháp nghiên cứu, truyền đạt kiến thức chuyên ngành và cho tôi nhưng ý kiến quý báu để thực hiện và hoàn thành đề án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô giáo tại Trường Đại học Thương Mại, khoa Tài chính Ngân hàng đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành chương trình Thạc sĩ.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, hỗ trợ trong việc thu thập thông tin, cung cấp số liệu, tài liệu, ý kiến đóng góp cần thiết trong suốt quá trình học chương trình đào tạo thạc sĩ và tôi hoàn thành đề án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2025

TÁC GIẢ ĐỀ ÁN

(ký và ghi rõ họ tên)

Trần Việt Hải

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

Hoạt động bán lẻ HĐBL

Khách hàng KH

KHBL Khách hàng bán lẻ

Khách hàng cá nhân KHCN

KHDN Khách hàng doanh nghiệp

LPBbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam

Ngân hàng NH

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

PGD Phòng giao dịch

SXKD Sản xuất kinh doanh

TD Tín dụng

Tài sản bảo đảm TSĐB

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Số hiệu Tên bảng

2.1 34 Cơ cấu nguồn vốn LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

39 2.2 Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác của LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

39 2.3 Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại LPBank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021-2024

44 2.4 Mức độ mở rộng mạng lưới tiếp cận KHCN tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

45 2.5 Tăng trưởng số lượng KHCN vay vốn tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

46 2.6 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN giai đoạn 2021- 2024

47 2.7 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

48 2.8 Kết quả điều tra KH về dịch vụ cho vay KHCN tại NH LPBank chi nhánh Thăng Long

50 2.9 Sự hài lòng của KH về dịch vụ cho vay KHCN tại NH LPBank chi nhánh Thăng Long

v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình Trang Số hiệu

1.1 4 Quy trình thực hiện đề án

2.1 29 Cơ cấu tổ chức của LPBank Thăng Long

vi

MỤC LỤC

TRANG MỤC NỘI DUNG

i LỜI CAM ĐOAN

ii LỜI CẢM ƠN

iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

iv DANH MỤC CÁC BẢNG

v DANH MỤC CÁC HÌNH

vi MỤC LỤC

1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2 PHẦN MỞ ĐẦU

6

Phần 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

1.1 6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 6 Lý thuyết về cho vay KHCN của NHTM

1.1.2 10 Lí thuyết về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

1.1.3 16 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay KHCN của NHTM

1.2 20 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 20 Kinh nghiệm về mở rộng cho vay KHCN của một số NHTM

1.2.2 22 Bài học kinh nghiệm đối với đẩy mạnh cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - CN Thăng Long

1.3 23 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 23 Các văn bản pháp lý của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

1.3.2 24 Các văn bản pháp lý của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam

vii

TRANG MỤC NỘI DUNG

25

Phần 2: NỘI DUNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1 25 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1.1 25 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2 27 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3 28 Hoạt động kinh doanh LPBank Thăng Long

2.1.4 29 Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.5 30 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay KHCN

2.1.6 33 Kết quả hoạt động giai đoạn 2021-2024

2.2 41 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.2.1 41 Thực trạng chính sách, quy định sản phẩm cho vay KHCN

2.2.2 43 Thực trạng các quy trình cho vay KHCN

2.2.3 44 Đánh giá tình hình mở rộng cho vay KHCN

2.3 51

ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2024

2.3.1 51 Những kết quả đạt được

2.3.2 52 Những hạn chế

2.3.3 53 Nguyên nhân của hạn chế

2.4 54 CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.4.1 54 Nhóm giải pháp về chính sách

2.4.2 54 Nhóm giải pháp về quy trình

viii

TRANG MỤC NỘI DUNG

2.4.3 55 Nhóm giải pháp về nguồn lực

2.4.4 55 Nhóm giải pháp về marketing

2.4.5 55 Nhóm giải pháp về mạng lưới, chuyển đổi số

56 Phần 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

3.1 56 ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

3.1.1 56 Bối cảnh thực hiện đề án

3.1.2 58 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

3.2 59 KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3.2.1 59 Kiến nghị đối với Hội sở chính

3.2.2 59 Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại NH TMCP Lộc Phát Việt Nam

3.3 64 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1 64 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

3.3.2 64 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý, ngân hàng nhà nước

66 KẾT LUẬN

67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề án “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” nghiên cứu, phân tích thực trạng

tại chi nhánh và đưa ra kiến nghị để cải thiện mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá

nhân. Đề án đã đạt được một số nội dung sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân và đưa ra

các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh. Nắm

rõ lĩnh vực hoạt động này đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của Ngân hàng.

Lấy dẫn chứng về thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Lộc Phát Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng.

Khái quát cơ cấu của LPBank chi nhánh Thăng Long. Phân tích thực trạng cho

vay, mở rộng cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2021-2023. Tác giả đã thực hiện

phân tích tài chính của chi nhánh trên cơ sở các nhóm chỉ tiêu: cơ cấu dư nợ cho vay, cơ

cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo các tiêu chí nợ quá hạn, nợ xấu … đề án chỉ

ra được những thiếu sót trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cần lưu ý tại

LPBank chi nhánh Thăng Long: mạng lưới phát triển, chiến lược sản phẩm, công tác

truyền thông, chất lượng nhân sự hay công tác thẩm định, kiểm tra giám sát, thu hồi nợ...

trên cơ sở đó đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên

nhân dẫn đến những hạn chế. Đồng thời tác giả đưa ra giải pháp nhằm mở rộng cho vay

khách hàng cá nhân của Chi nhánh.

Từ việc phân tích những thuận lợi, khó khăn nêu trên tác giả đưa ra đề xuất và kiến

nghị tới LPBbank hội sở và Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục những hạn chế còn

tồn tại, mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại LPBank chi nhánh Thăng Long.

Từ khóa: Cho vay khách hàng cá nhân; mở rộng tín dụng; Ngân hàng TMCP Lộc

Phát Việt Nam (LPBank)

2

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn chủ đề của đề tài Về mặt lý luận, trong hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là một bộ phận quan trọng của tín dụng (TD) ngân hàng (NH), giữ vai trò chủ đạo trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ (NHBL). Việc mở rộng cho vay KHCN nhằm góp phần gia tăng quy mô TD, đồng thời tạo điều kiện nâng cao chất lượng danh mục cho vay thông qua việc phân tán rủi ro, giảm sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN) lớn. Cho vay KHCN có đặc điểm là quy mô khoản vay nhỏ, số lượng KH lớn và nhu cầu vay vốn đa dạng, qua đó giúp NHTM xây dựng nền tảng KH rộng khắp, ổn định và bền vững. Trên cơ sở đó, NH có điều kiện phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL, tăng cường khả năng bán chéo và mở rộng thị phần, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn. Bên cạnh đó, về hiệu quả kinh doanh, hoạt động cho vay KHCN thường mang lại nguồn thu ổn định với biên lợi nhuận tương đối cao so với một số phân khúc TD khác. Việc mở rộng cho vay KHCN, nếu được thực hiện đồng bộ với công tác quản trị rủi ro, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện cơ cấu thu nhập và bảo đảm sự phát triển an toàn, bền vững của NHTM trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Về mặt thực tiễn, tại Việt Nam, quy mô dân số tiếp tục có xu hướng gia tăng, tính đến năm 2024, dân số cả nước đạt khoảng 101,1 triệu người. Cùng với đó là thu nhập bình quân đầu người không ngừng được cải thiện, trong đó thu nhập bình quân

quý IV năm 2024 đạt 8,2 triệu đồng/người/tháng, tăng 550 nghìn đồng so với quý

trước và tăng 890 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước. Những yếu tố này cho thấy

mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, qua đó tạo nền tảng thuận lợi cho sự phát triển của thị trường dịch vụ NHBL, đặc biệt là hoạt động cho vay KHCN. Nhận thức được tầm quan trọng của phân khúc KHCN trong chiến lược phát triển NHBL, NHTM cổ phần Lộc Phát Việt Nam đã có những chỉ đạo và định hướng ưu tiên phát triển hoạt động cho vay KHCN trong những năm gần đây. Thực tế cho thấy, dịch vụ cho vay KHCN của LPBank đã có những dấu hiệu phát triển tích cực, từng bước mở rộng quy mô và phạm vi tiếp cận KH. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay KHCN của NH vẫn còn tồn tại một số hạn chế như quy mô cho vay KHCN chưa tương xứng với tiềm năng thị trường, mức độ phổ biến của sản phẩm cho vay còn hạn chế so với các NH khác trên cùng địa bàn, một số bất cập trong chính sách quản lý và định hướng triển khai, công tác giám sát sau vay và kiểm

3

soát nội bộ chưa thực sự chặt chẽ. Những tồn tại này làm gia tăng rủi ro TD tiềm ẩn, bao gồm rủi ro mất vốn, rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn, rủi ro suy giảm khả năng thanh khoản, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả và lợi nhuận của NH.

Trước yêu cầu bảo đảm an toàn TD, nâng cao hiệu quả kinh doanh và hướng tới mục tiêu tăng trưởng ổn định, bền vững, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay KHCN tại LPBank là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” làm đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án 2.1. Mục tiêu của đề án Thông qua cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề án đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho vay KHCN của NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2021 - 2024, định hướng đến 2030.

2.2. Nhiệm vụ của đề án Để đạt được mục tiêu trên, đề án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ những vấn đề liên quan đến việc mở

rộng cho vay KHCN của NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

(2) Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay KHCN của NH TMCP

Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024.

(3) Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần mở rộng cho vay KHCN của

NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

3. Đối tượng và phạm vi của đề án 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề án tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay KHCN của NH TMCP Lộc

Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu tại NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi

nhánh Thăng Long.

Phạm vi thời gian: Đề án nghiên cứu mở rộng cho vay KHCN của NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2024, đề xuất các giải pháp đến năm 2030.

Phạm vi nội dung: Đề án nghiên cứu mở rộng cho vay KHCN của NH TMCP

Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

4

4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án 4.1. Quy trình thực hiện đề án

• Tổng quan về đề án nghiên cứu, các vấn đề cần thực hiện. Bước 1

• Phân tích đề án, bối cảnh các công trình tương tự. Bước 2

• Tìm kiếm, thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp; xử lý và phân tích dữ liệu. Bước 3

hưởng đến mở rộng cho vay KHCN tại NHTM. • Khái quát cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý; phân tích các yếu tố ảnh Bước 4

Bước 5

rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh. Bước 6

Bước 7

• Thực trạng về mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh. • Đánh giá những kết quả, hạn chế và nguyên nhân, tổng hợp dữ liệu mở • Đưa ra các giải pháp để nâng cao mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh. • Đề xuất tổ chức thực hiện và kiến nghị điều kiện thực hiện các giải pháp. Bước 8 Hình 1.1: Quy trình thực hiện đề án

(Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất)

4.2. Phương pháp thực hiện đề án a. Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu này sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo nội bộ, báo cáo kết quả kinh doanh tại LPBank chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021-2024. Bên cạnh đó, đề án cũng tham khảo thông tin từ những nguồn đáng tin cậy như website của LPbank, website của NH Nhà nước Việt Nam, website cục dân số… sách giáo trình, báo và tạp chí, luận văn, đề án và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan. Dữ liệu sơ cấp:  Các số liệu sơ cấp trong đề án được tiến hành thu thập thông qua điều tra khảo sát. Đối tượng được khảo sát gồm 2 nhóm đối tượng, một là các KHCN tại chi nhánh Thăng Long, hai là các cán bộ nhân viên đang làm việc tại Khối nghiệp/phòng ban và các bộ phận liên quan đến cho vay KHCN tại chi nhánh Thăng Long.

5

 Đề án sử dụng bảng câu hỏi dành cho KH để thu thập ý kiến đánh giá của KH về chất lượng cung cấp dịch vụ cho vay KHCN, và sử dụng bảng câu hỏi dành cho cán bộ nhân viên để thu thập ý kiến nhận xét của cán bộ NH về giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho vay KHCN và khả năng mở rộng dịch vụ trong tương lai.

Quá trình thực hiện khảo sát tháng 9 năm 2025, người được điều tra lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, điều tra thông qua phiếu khảo sát có sẵn. Phiếu khảo sát được phát trực tiếp đến người được khảo sát. Kích thước mẫu khảo sát: 160 KH và 26 nhân viên NH.

b. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu Đối với dữ liệu thứ cấp: Phương pháp thống kê, mô tả đặc điểm của NH về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh các năm, và những vấn đề trong cho vay KHCN của LPbank, chi nhánh Thăng Long. Từ đó người đọc sẽ nắm được khái quát về NH và đặc điểm hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh giai đoạn 2021 - 2024. Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng để phân tích và so sánh sự biến động số liệu, qua đó thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu đó. Sau khi phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu, tác giả tổng hợp và đưa ra ưu điểm, nhược điểm về đẩy mạnh cho vay KHCN tại LPBbank chi nhánh Thăng Long.

Đối với dữ liệu sơ cấp: Sau khi nghiên cứu khảo sát, tác giả sẽ sử dụng công cụ tính toán, phần mềm Excel để nhập liệu và tính điểm trung bình. Dựa trên kết quả tính toán điểm trung bình sẽ cho thấy được mức độ đồng ý của đối tượng khảo sát. Qua đó tác giả đánh giác mức độ đồng ý của đối tượng khảo sát về từng câu hỏi.

5. Kết cấu của đề án Đề án ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề án được

kết cấu thành 3 phần:

Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân

hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

Phần 2: Nội dung đề án mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng

thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

Phần 3: Các đề xuất, khuyến nghị để mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

6

PHẦN 1

CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LỘC PHÁT VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG

1.1. Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng

thương mại

1.1.1. Lí thuyết về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương

mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện chức năng

nhận tiền gửi từ công chúng và sử dụng các nguồn vốn này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác, trong điều kiện quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu

quả và an toàn hoạt động (Mishkin, 2019). Với vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại góp phần điều tiết và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bao gồm huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng, trong đó cho vay là hoạt động cốt lõi, chiếm

tỷ trọng lớn trong tài sản sinh lời và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng (Rose và Hudgins, 2013; Saunders và Cornett, 2018). Do đó, hiệu quả và mức độ an toàn của hoạt động cho vay có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại.

Cho vay

Theo tác giả Phan Thị Thu Hà (2013), cho vay của ngân hàng thương mại là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ ngân hàng thương mại (người sở hữu) sang khách hàng (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại ngân hàng thương mại với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Tác giả Nguyễn Văn Tiến (2015) định nghĩa cho vay là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhau giữa bên cho vay và bên đi vay trong thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả vốn

và lãi. Hay cho vay là sự vận động vốn, điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế.

Rose và Hudgins (2013) cho rằng cho vay là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu

7

của ngân hàng, gắn liền với việc đánh giá khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản sinh lời và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu của ngân hàng. Theo Saunders và Cornett (2018), cho vay hình thành mối quan hệ tài chính giữa ngân hàng

và khách hàng, trong đó ngân hàng chấp nhận rủi ro tín dụng để đổi lấy thu nhập từ lãi vay, còn khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn vay đúng hạn theo các điều kiện đã thỏa thuận.

Từ các quan điểm trên cho thấy: Cho vay của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh cơ bản, trong đó ngân hàng chuyển giao tạm thời một lượng vốn

cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định trên cơ sở thỏa thuận, với

nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; đồng thời gắn liền với việc ngân

hàng chấp nhận và quản lý rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu sinh lợi và bảo đảm an toàn hoạt động, qua đó thực hiện chức năng điều tiết và phân bổ vốn trong nền kinh tế.

Cho vay khách hàng cá nhân

Theo Rose và Hudgins (2013), cho vay KHCN là hoạt động NHTM cấp tín dụng

cho các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ của cá nhân và hộ gia đình. Theo Mishkin (2019), cho vay KHCN là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và cá nhân, trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một khoản vốn trong một thời gian xác định, trên cơ sở cam kết hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Saunders và Cornett (2018) cho rằng, cho vay KHCN là một cấu phần của tín dụng bán lẻ, có đặc điểm là quy mô khoản vay tương đối nhỏ, số lượng khách hàng lớn, mục đích vay vốn đa dạng và khả năng trả nợ gắn với thu nhập của cá nhân vay vốn.

Trên cơ sở các cách tiếp cận nêu trên, trong phạm vi đề án này, cho vay KHCN được hiểu là hoạt động cấp tín dụng của NHTM đối với các cá nhân, theo đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền cho khách hàng cá nhân trong một thời gian nhất định, trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân.

1.1.1.2. Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân Cho vay KHCN là một bộ phận quan trọng của TD NHBL tại các NHTM và có những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức cho vay khác. Những đặc điểm này chi phối trực tiếp đến quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHTM.

8

Về đối tượng và mục đích vay vốn: Đối tượng vay vốn trong cho vay KHCN chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng

lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Mục đích vay vốn rất đa dạng, bao

gồm vay tiêu dùng (mua nhà, sửa chữa nhà ở, mua phương tiện đi lại, học tập, y tế…), vay đầu tư tài sản và vay phục vụ hoạt động SXKD quy mô cá thể, hộ gia đình. Sự đa dạng này khiến nhu cầu vay vốn của KHCN chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi điều kiện kinh tế - xã hội, mức thu nhập, tập quán sinh hoạt và đặc điểm từng địa bàn, từ đó tác động đến chính sách cho vay và cơ cấu sản phẩm của NHTM.

Về quy mô khoản vay và số lượng khoản vay: Cho vay KHCN thường có quy mô mỗi khoản vay tương đối nhỏ, trong khi số lượng khoản vay lớn và phân tán trên phạm vi rộng. Đặc điểm này giúp NHTM phân tán rủi ro theo danh mục TD, hạn chế sự phụ thuộc vào một số ít KH lớn. Tuy nhiên, số lượng khoản vay lớn cũng làm gia tăng chi phí thẩm định, chi phí quản lý và giám sát sau cho vay, đồng thời đặt ra yêu cầu cao đối với việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ trong quản lý cho vay KHCN.

Về thời hạn vay vốn: Thời hạn cho vay KHCN phụ thuộc chủ yếu vào mục đích sử dụng vốn. Các khoản vay phục vụ vốn lưu động trong hoạt động SXKD thường có kỳ hạn ngắn và phát sinh theo chu kỳ, mang lại nguồn thu nhập tương đối ổn định

cho NHTM. Ngược lại, các khoản vay tiêu dùng lớn như vay mua nhà, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở thường có kỳ hạn trung và dài hạn, phát sinh không thường xuyên và có thời gian thu hồi vốn kéo dài. Do đó, danh mục cho vay KHCN thường có cơ cấu kỳ hạn đa dạng, đòi hỏi NHTM phải quản trị tốt rủi ro kỳ hạn và cân đối nguồn vốn phù hợp.

Về chi phí cho vay: Hoạt động cho vay KHCN đòi hỏi NHTM phải bỏ ra nhiều chi phí cho việc phát triển sản phẩm, tiếp cận KH, thẩm định hồ sơ vay vốn, quản lý và kiểm tra sau cho vay. Tính trên mỗi khoản vay, chi phí cho vay KHCN thường cao hơn so với cho vay KHDN do số lượng khoản vay lớn trong khi quy mô mỗi khoản vay nhỏ. Điều này buộc NHTM phải nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động, tăng cường số hóa quy trình và kiểm soát chi phí nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh.

Về lãi suất cho vay: Do chi phí tác nghiệp và mức độ rủi ro khá cao, lãi suất cho vay KHCN thường được định giá ở mức cao hơn so với một số khoản vay KHDN truyền thống trong cùng điều kiện. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời của cho vay KHCN không chỉ phụ thuộc vào mức lãi suất, mà còn phụ thuộc vào chất lượng danh mục TD, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và chi phí dự phòng rủi ro mà NHTM phải trích lập.

9

Về rủi ro tín dụng: Cho vay KHCN tiềm ẩn rủi ro TD tương đối cao do nguồn trả nợ chủ yếu dựa vào thu nhập của cá nhân và hộ gia đình, vốn dễ biến động bởi các

yếu tố như việc làm, sức khỏe và tình hình kinh doanh. Bên cạnh đó, NHTM thường

gặp khó khăn trong việc thu thập và kiểm chứng đầy đủ thông tin về KHCN, dẫn đến

rủi ro bất cân xứng thông tin và rủi ro đạo đức. Nếu công tác thẩm định, giám sát và

quản lý sau cho vay không được thực hiện chặt chẽ, NHTM có thể đối mặt với nguy cơ gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu.

1.1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Phân loại hoạt động cho vay chủ yếu căn cứ vào các nội dung sau: Phân theo mục đích vay vốn: Cho vay KHCN của NHTM bao gồm cho vay

 Cho vay SXKD: Là hình thức tài trợ vốn cho KHCN nhằm mục đích phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như mua nguyên vật liệu, hàng hóa - dịch vụ, trả lương cho công nhân, mua sắm tài sản cố định để phục vụ hoạt động như máy

SXKD và cho vay tiêu dùng.

 Cho vay tiêu dùng: Là hình thức tài trợ vốn cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: mua nhà ở - đất ở, xây dựng nhà ở, sửa chửa nhà ở, phương tiện đi lại, thiết bị sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế... Cho vay tiêu dùng giúp cho cá nhân, hộ gia đình được thỏa mãn nhu cầu và thụ

móc, thiết bị... Đặc điểm chính của hoạt động cho vay SXKD là nguồn trả nợ chính từ nguồn tiền bán hàng thu được, thời gian vay vốn thời ngắn hạn từ 6 - 12 tháng đối với nhu cầu vốn lưu động và trên 12 tháng đối với nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ. Lãi suất vay vốn thường thấp và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi lãi suất của NH. Vốn được quay vòng liên tục và nguồn tiền bán hàng được sẽ được NH giám sát.

hưởng các dịch vụ mang lại và họ sẽ dùng nguồn tài chính của mình để trả nợ một lần khi đến hạn hoặc trả hàng tháng, hàng quý theo nhu cầu của họ.

 Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến đến 05 năm.

Phân loại theo thời hạn khoản vay  Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống. NH cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, tiêu dùng của cá nhân.

NH cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.

10

 Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. NH cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu mua nhà ở, đất ở, xây nhà...

 Cho vay từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay KH và NH đểu phải làm thủ tục TD cần thiết. Khi có nhu cầu vốn, KH làm hồ sơ xin vay khoản tiền cho mục đích sử dụng vốn cụ thể.

 Cho vay hạn mức: Đây còn gọi là hình thức cho vay vốn luân chuyển, KH chỉ cần làm hồ sơ vay vốn lần đầu. Sau đó trên cơ sở hợp đồng TD đã ký, mỗi lần cần nhận tiền vay, KH chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay thì sẽ được NH tiến hành giải ngân cho KH. Phương thức này áp dụng đối với những KH có nhu cầu bổ sung vốn thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh, NH xác định hạn mức TD, đồng thời mở cho KH một tài khoản tiền gửi thanh toán để theo dõi dòng tiền về của hoạt động SXKD.

 Các phương thức cho vay khác như: Cho vay dự án đầu tư, cho vay ứng

Phân loại theo phương thức cho vay

trước, cho vay trả góp, cho vay thấu chi...

 Cho vay không có TSĐB: NH chủ động lựa chọn KH đáp ứng đủ các điều kiện cấp TD không có bảo đảm của NH. NH sẽ đánh giá trên năng lực tài chính, cũng như những yếu tố phi tài chính, khả năng trả nợ của KH để đưa ra những ứng xử TD phù hợp. NH và KH thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm hoặc thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp KH đã vi phạm các cam kết trong hợp đồng TD.

Phân loại theo hình thức bảo đảm  Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cấp TD mà điều kiện để KH được cấp TD là phải có tài sản đảm bảo (TSĐB). TSĐB có thể là bất động sản, động sản, máy móc thiết bị, KH và NH phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và của NH trước hoặc sau khi KH nhận vốn vay.

1.1.2. Lí thuyết về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 1.1.2.1. Khái niệm Theo Rose và Hudgins (2013), mở rộng hoạt động cho vay được hiểu là quá trình gia tăng quy mô cho vay đi kèm với nâng cao chất lượng tín dụng nhằm bảo đảm hiệu quả và an toàn hoạt động ngân hàng. Đối với từng nhóm khách hàng cụ thể, Saunders và Cornett (2018) cho rằng việc mở rộng cho vay phản ánh mức độ tập trung nguồn lực và định hướng chiến lược của ngân hàng trong việc phát triển hoạt động tín dụng. Trong lĩnh vực cho vay KHCN, Mishkin (2019) quan niệm mở rộng

11

cho vay thể hiện ở sự gia tăng về số lượng khách hàng và doanh số cho vay, đồng thời gắn với yêu cầu kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng danh mục tín dụng.

Trong phạm vi đề án này, mở rộng hoạt động cho vay KHCN của NHTM được hiểu là việc ngân hàng thương mại gia tăng quy mô cho vay đối với khách hàng cá nhân về số lượng và doanh số, đồng thời nâng cao chất lượng cho vay nhằm bảo đảm tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả.

1.1.2.2. Phương pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Mở rộng cho vay KHCN của NHTM thường được thực hiện theo hai hướng cơ bản là mở rộng theo chiều rộng và mở rộng theo chiều sâu. Hai phương pháp này

phản ánh sự kết hợp giữa mục tiêu gia tăng quy mô hoạt động và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng, phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng (Rose và Hudgins, 2013; Saunders và Cornett, 2018).

Mở rộng cho vay KHCN theo chiều rộng (mở rộng về lượng) Mở rộng cho vay KHCN theo chiều rộng là việc NHTM gia tăng quy mô hoạt động cho vay thông qua phát triển thị trường và mở rộng tập khách hàng, nhằm tăng

 Mở rộng theo địa bàn hoạt động: NHTM mở rộng hoạt động cho vay KHCN theo khu vực địa lý hoặc địa giới hành chính nhằm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng, qua đó gia tăng số lượng khách hàng và quy mô cho vay. Hướng này đòi hỏi ngân hàng tổ chức mạng lưới giao dịch hợp lý và có thời gian để sản phẩm, dịch vụ thích ứng với đặc điểm từng khu vực thị trường (Rose và Hudgins, 2013).

 Mở rộng theo đối tượng KH: NHTM tập trung khai thác các phân khúc KHCN mới hoặc thu hút khách hàng từ các ngân hàng khác thông qua chính sách sản

số lượng khách hàng vay vốn và doanh số cho vay. Theo Saunders và Cornett (2018), mở rộng theo chiều rộng gắn với chiến lược xâm nhập thị trường và mở rộng phạm vi tiếp cận dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Việc mở rộng theo chiều rộng được thực hiện chủ yếu theo hai hướng:

phẩm, lãi suất và dịch vụ phù hợp. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng thị phần cho vay cá nhân trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng tăng (Mishkin, 2019).

Mở rộng cho vay KHCN theo chiều sâu (mở rộng về chất) Mở rộng cho vay KHCN theo chiều sâu là việc NHTM khai thác hiệu quả hơn thị trường KHCN hiện có, gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng và mức độ hài lòng của khách hàng. Theo Rose và Hudgins (2013), mở rộng theo chiều sâu góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Mở rộng theo chiều sâu được thực hiện thông qua:

12

 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN: NHTM điều chỉnh và đa dạng hóa các hình thức, phương thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của

 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN: NHTM cải thiện quy trình, thủ tục, thời gian xử lý và chất lượng phục vụ nhằm nâng cao mức độ hài lòng của

KHCN, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay (Saunders và Cornett, 2018).

KHCN trong quá trình sử dụng dịch vụ cho vay. Chất lượng dịch vụ được xem là yếu

tố quan trọng giúp duy trì khách hàng hiện hữu và gia tăng giá trị lâu dài của hoạt động cho vay cá nhân (Kotler và Keller, 2016).

1.1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng phát triển cho vay KHCN Việc mở rộng cho vay KHCN tại các NHTM được phản ánh qua sự gia tăng về quy mô và thể hiện ở chất lượng danh mục TD và mức độ đáp ứng nhu cầu của KH. Trên cơ sở đó, việc đánh giá mở rộng cho vay KHCN có thể được thực hiện thông qua các nhóm chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng mạng lưới hoạt động Mạng lưới hoạt động bao gồm số lượng chi nhánh, PGD, điểm giao dịch và các kênh phân phối của NHTM trên địa bàn. Việc mở rộng mạng lưới giúp NHTM tăng khả năng tiếp cận KHCN, nâng cao nhận diện thương hiệu và mở rộng thị phần cho vay KHCN.

Cách thức đo lường:  Số lượng điểm giao dịch của NHTM qua các năm  Mức tăng (giảm) số điểm giao dịch:

Mức ta ng trưởng mạng lưới

điểm giao dịch ky hiện tại So điểm giao dịch ky trước So ̆

− ˆˊ ˆˊ ˋ ˋ =

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ mở rộng phạm vi hoạt động của NHTM. Số điểm giao dịch tăng qua các năm cho thấy NHTM đang mở rộng khả năng tiếp cận KHCN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cho vay KHCN. Ngược lại, nếu mạng lưới thu hẹp hoặc không thay đổi, có thể cho thấy xu hướng thu hẹp phạm vi phát triển cho vay KHCN trên địa bàn.

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng số lượng KH vay vốn Số lượng KHCN vay vốn là tổng số KHCN và hộ gia đình có quan hệ vay vốn

với NHTM trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

Cách thức đo lường:

13

Mức ta ng trưởng so lượng KHCN

lượng KHCN k hiện tại So lượng KHCN k trước ̆

= − ỳ So ˆˊ ˆˊ ỳ ˆˊ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ mở rộng về mặt KH của hoạt động cho vay KHCN. Số lượng KHCN vay vốn tăng lên cho thấy NHTM đã mở rộng được tập KH, nâng cao khả năng thu hút và đáp ứng nhu cầu TD cá nhân trên địa bàn, đồng thời góp phần gia tăng thị phần cho vay KHCN.

Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN Số lượng sản phẩm cho vay KHCN là tổng số các sản phẩm TD dành cho KHCN mà NHTM đang triển khai như vay mua nhà, vay mua ô tô, vay tiêu dùng tín chấp, vay SXKD hộ cá thể…

Cách thức đo lường:

Mức ta ng so lượng sản phẩm KHCN

sản phẩm KHCN ky hiện tại So sản phẩm KHCN ky trước So ˆˊ

− ˆˊ ˆˊ ˋ ˋ =

̆ Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN của NHTM. Số lượng sản phẩm tăng lên cho thấy NHTM đã mở rộng danh mục TD cá nhân, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của KHCN và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN Dư nợ cho vay KHCN là số dư nợ gốc còn lại của các khoản vay KHCN tại một

thời điểm nhất định.

Cách thức đo lường:  Mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ cho vay KHCN:

Mức ta ng dư nợ KHCN Dư nợ KHCN ky hiện tại Dư nợ KHCN ky trước

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN (%): − Dư nợ KHCN ky

= ̆ ˋ hiện tại Dư nợ KHCN ky ˋ trước c độ ta ng trưởng To trước − Dư nợ KHCN ky ˋ ˋ = × 100% ˆˊ ̆ Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp quy mô và mức độ mở rộng của hoạt động cho ˋ

vay KHCN. Dư nợ KHCN tăng trưởng ổn định qua các năm cho thấy NHTM đang mở rộng cho vay KHCN theo chiều rộng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cần được đánh giá đồng thời với các chỉ tiêu chất lượng TD để đảm bảo tăng trưởng an toàn, bền vững.

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Chất lượng TD cho vay KHCN được phản ánh thông qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ

nợ xấu và cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, mục đích vay, tài sản bảo đảm.

14

Cách thức đo lường:  Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN:

 Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN:

hạn KHCN Nợ qua Tỷ lệ nợ qua hạn KHCN Tổng dư nợ KHCN ˊ = × 100% ˊ

u KHCN Nợ xa u KHCN Tỷ lệ nợ xa Tổng dư nợ KHCN ˆˊ = × 100% ˆˊ

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro và chất lượng của danh mục cho vay KHCN. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng cho thấy chất lượng TD suy giảm, làm gia tăng chi phí dự phòng và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ cho vay KHCN Chất lượng dịch vụ cho vay KHCN được đánh giá thông qua mức độ hài lòng

của KHCN đối với quá trình cung ứng dịch vụ cho vay của NHTM.

Cách thức đo lường: Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVPERF với 5 thành phần: Mức độ tin cậy; Mức độ đáp ứng; Năng lực phục vụ; Mức độ đồng cảm; Phương tiện hữu hình. Mức độ cảm nhận của KHCN được đo bằng thang đo Likert 5 mức, trong đó điểm trung bình càng cao phản ánh mức độ hài lòng càng lớn. Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng mở rộng cho vay KHCN theo chiều sâu. Chất lượng dịch vụ tốt giúp NHTM duy trì

và mở rộng tập KHCN, tăng khả năng bán chéo sản phẩm và nâng cao hiệu quả mở rộng cho vay KHCN trong dài hạn.

1.1.2.4. Vai trò của việc mở rộng cho vay KHCN của NHTM Đối với nền kinh tế Mở rộng cho vay KHCN của các NHTM góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc cung ứng vốn cho tiêu dùng, đầu tư và SXKD của khu vực dân cư.

Các khoản vay phục vụ tiêu dùng, mua nhà ở, phương tiện đi lại và SXKD hộ gia đình giúp chuyển hóa vốn tín dụng ngân hàng thành sức mua và năng lực đầu tư, qua đó kích thích tổng cầu và lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, hoạt động này nâng

cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế thông qua vai trò trung gian tài

chính của NHTM, đưa vốn từ khu vực thừa sang khu vực thiếu dựa trên khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó, cho vay KHCN góp phần tạo việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

15

theo hướng phát triển thị trường nội địa, khu vực kinh tế tư nhân, tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.

Đối với hệ thống NHTM Xét trong điều kiện kinh tế hiện nay, cho vay KHCN có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế. Xét theo góc độ tài chính và quản trị NH, việc mở rộng hoạt động cho vay KHCN giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đa dạng hóa hoạt động NHTM.

Thứ nhất, mở rộng cho vay KHCN góp phần làm tăng lợi nhuận của NH: KHCN là một trong những đối tượng KH chính của NHTM. Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ cá nhân góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng nghĩa với tăng trưởng nguồn thu nhập của

NHTM. Nó mang lại nguồn lợi lớn cho NHTM bởi các món vay cá nhân thường được định giá cao hơn so với các món vay kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai, mở rộng cho vay KHCN góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM: Đối tượng KHCN không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn lớn mà còn là lực lượng chủ yếu cung cấp vốn cho NHTM. Nguồn vốn này chủ yếu là các

khoản tiết kiệm của KHCN, vì vậy tính ổn định của nó rất cao, tạo thuận lợi cho việc

đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của NHTM. Tạo dựng mối quan hệ tốt với nhóm KHCN này, các NHTM vừa tiếp cận được các nhu cầu vay phát sinh từ tiêu dùng, đồng thời khi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm KHCN này thì các

NHTM đó cũng là nơi mà KHCN thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của mình. Từ

đó tạo cho NHTM một thị phần KHCN ổn định, bền vững, cạnh tranh cao so với các NH khác.

Thứ ba, mở rộng cho vay KHCN góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ của NHTM, qua đó làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của KHCN: Để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của KHCN thì NHTM phải tiến hành nhiều chương trình triển khai nghiên cứu các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ… Đặc biệt là trong thời kỳ phát triển của dịch vụ NHBL như hiện nay thì việc phát triển cho vay KHCN sẽ giúp NHTM mở rộng được thị phần.

Thứ tư, Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của KHCN: Với mức sống ngày càng cao thì nhu cầu của KHCN càng đa dạng. Khác với KHDN chỉ có nhu cầu vay vốn kinh doanh, đầu tư thì KHCN lại có nhu cầu vay vốn vô cùng đa dạng, phong phú.

Việc nghiên cứu đưa ra các sản phẩm cho vay KHCN sẽ làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của KH, giữ chân KH trung thành với NH.

16

Đối với KHCN Mở rộng cho vay KHCN góp phần trực tiếp nâng cao đời sống của người vay

và hỗ trợ hoạt động SXKD của khu vực hộ gia đình. Thông qua nghiệp vụ cho vay KHCN, người dân có điều kiện tiếp cận nguồn vốn hợp pháp với lãi suất và thời hạn phù hợp để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu có giá trị lớn như mua nhà ở, phương tiện đi lại hoặc chi tiêu cấp bách, qua đó hạn chế phải tìm đến các khoản vay ngoài ngân hàng tiềm ẩn rủi ro cao và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời, cho vay KHCN còn là nguồn vốn quan trọng tài trợ cho hoạt động SXKD của hộ gia đình, giúp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và phù hợp với đặc điểm kinh doanh nhỏ lẻ nhờ điều kiện cấp tín dụng linh hoạt hơn so với cho vay KHDN.

1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay KHCN của NHTM 1.1.3.1. Nhóm yếu tố bên trong ngân hàng thương mại Tiềm lực tài chính và uy tín của ngân hàng: Tiềm lực tài chính là yếu tố cốt lõi quyết định khả năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM. Quy mô vốn tự có và khả năng huy động vốn của NH quyết định trực tiếp đến nguồn lực tài chính có thể sử

dụng cho hoạt động cho vay. Khi tiềm lực tài chính càng lớn, NH càng có điều kiện gia tăng dư nợ, mở rộng đối tượng KHCN và đa dạng hóa sản phẩm cho vay; ngược lại, tiềm lực tài chính hạn chế sẽ làm thu hẹp khả năng mở rộng cho vay KHCN do bị giới hạn về nguồn vốn và khả năng chịu đựng rủi ro. Bên cạnh đó, uy tín và thương hiệu của NH có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn vay vốn của KHCN. Trong điều kiện thông tin không cân xứng, KHCN thường ưu tiên giao dịch với các NHTM có uy tín cao, thương hiệu mạnh và năng lực tài chính vững chắc. Uy tín NH giúp tạo dựng niềm tin, thu hút KHCN mới và duy trì KHCN hiện hữu, qua đó hỗ trợ

mở rộng quy mô cho vay KHCN, đặc biệt trong bối cảnh mức lãi suất và điều kiện cho vay giữa các NH không có sự khác biệt lớn.

Chính sách cho vay khách hàng cá nhân: Chính sách cho vay KHCN thể hiện định hướng và mức độ ưu tiên của NH đối với việc phát triển hoạt động cho vay KHCN, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng quy mô cho vay. Chính sách cho vay theo hướng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thị trường sẽ tạo điều kiện cho NH mở rộng đối tượng KHCN, gia tăng số lượng khoản vay và dư nợ cho vay KHCN. Ngược lại, chính sách cho vay mang tính thận trọng hoặc hạn chế sẽ làm thu

hẹp phạm vi cho vay, từ đó kìm hãm khả năng mở rộng cho vay KHCN, dù nhu cầu vay vốn trên thị trường vẫn tồn tại. Quan điểm cho vay KHCN của NH chịu tác động bởi tình trạng vốn, diễn biến thị trường và mục tiêu tăng trưởng trong từng giai đoạn.

17

Khi NH có nguồn vốn dồi dào và nhu cầu vay vốn của KHCN tăng, NH thường có xu hướng nới rộng chính sách cho vay nhằm mở rộng quy mô hoạt động. Ngược lại, nếu nguồn vốn hạn chế hoặc thị trường tăng trưởng chậm, NH có xu hướng thu hẹp chính sách cho vay, làm giảm khả năng mở rộng cho vay KHCN. Bên cạnh đó, quan điểm cơ cấu tài sản và chiến lược kinh doanh tổng thể của NH cũng ảnh hưởng đến

mở rộng cho vay KHCN. Trong xu hướng phát triển NH hiện đại, nhiều NH đa dạng

hóa hoạt động sang đầu tư và dịch vụ, dẫn đến việc phân bổ nguồn vốn cho hoạt động

cho vay bị hạn chế. Khi tỷ trọng vốn dành cho cho vay giảm, khả năng mở rộng cho vay KHCN cũng bị thu hẹp tương ứng.

Lãi suất và phí vay vốn: Lãi suất và phí vay vốn là nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn NH vay vốn của KHCN, qua đó ảnh hưởng rõ rệt đến khả

năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM. Trong điều kiện thị trường cạnh tranh cao

và mức độ khác biệt giữa các sản phẩm cho vay không lớn, lãi suất và phí vay vốn trở thành tiêu chí quan trọng để KHCN so sánh và lựa chọn NH. Mức lãi suất và phí vay vốn hợp lý giúp NH thu hút KHCN mới và giữ chân KHCN hiện hữu, từ đó mở

rộng quy mô cho vay KHCN. Khi lãi suất cho vay và chi phí liên quan được thiết kế phù hợp với khả năng chi trả của KHCN, nhu cầu vay vốn sẽ gia tăng, tạo điều kiện cho NH mở rộng số lượng khoản vay và dư nợ cho vay KHCN. Ngược lại, lãi suất và phí vay vốn cao sẽ làm giảm nhu cầu vay vốn, hạn chế khả năng mở rộng cho vay KHCN, đặc biệt đối với các khoản vay tiêu dùng và vay phục vụ SXKD nhỏ lẻ. Tuy nhiên, khả năng điều chỉnh lãi suất và phí vay vốn của NH chịu sự chi phối bởi chi phí vốn đầu vào, chi phí hoạt động và mức độ chấp nhận rủi ro. Việc mở rộng cho vay KHCN vì vậy không chỉ phụ thuộc vào mức lãi suất thấp, mà quan trọng hơn là cấu trúc lãi suất và phí vay vốn hợp lý, bảo đảm hài hòa giữa khả năng mở rộng quy mô cho vay và hiệu quả kinh doanh của NH.

Tổ chức bộ máy của ngân hàng: Ngày càng nhiều các NH của Việt Nam thuê các tổ chức quốc tế như McKinsey để chuẩn mực hóa cơ cấu tổ chức của mình do việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa các NH nước ngoài có cơ cấu tổ chức hiện đại vào cạnh tranh với các NHTM trong nước đặt các NH này phải thay đổi để thích ứng với sự vận động của nền kinh tế. Một NH có tổ chức bộ máy tốt sẽ giúp cho việc phân công công việc rõ ràng, không bị trùng lắp, chuyên môn hóa trong từng khâu giúp cho NH đạt được hiệu suất công việc tối ưu. Bộ máy tổ chức hợp lý sẽ làm cho công việc diễn ra trôi chảy, tránh những thủ tục, những khâu không cần thiết. Một cơ cấu tổ chức tốt cũng sẽ giúp các cán bộ NH hiểu được nhiệm vụ của mình để thực hiện

18

và phân chia trách nhiệm rõ ràng ở từng khâu, không đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. Một bộ máy tổ chức hợp lý bao gồm một quy trình làm việc hợp lý và các chốt kiểm soát được đặt ra để hạn chế rủi ro trong quá trình tác nghiệp.

Trình độ cán bộ nhân viên: Con người là yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực dịch vụ, một NH có đội ngũ cán bộ có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm sẽ giúp xử lý công việc nhanh, giải quyết được những tình huống khó, những tình huống bất ngờ,

những tình huống chưa từng xuất hiện hoặc không được hướng dẫn. Tốc độ xử lý vấn đề là một yếu tố cực kì quan trọng trong việc cạnh tranh của các NH nói chung và cạnh tranh trong hoạt động cho vay KHCN nói riêng. Trình độ của cán bộ TD đặc biệt quan trọng đối với hoạt động cho vay KHCN bởi sự đa dạng của đối tượng vay vốn cũng như nhu cầu vay đòi hỏi cán bộ TD phải có hiểu biết sâu rộng về nhiều nghiệp vụ của NH. Hơn thế nữa, mỗi KH lại có một tính cách, sở thích khác nhau đòi hỏi cán bộ TD phải rất khéo léo trong quá trình tiếp xúc và phải luôn vui vẻ, niềm nở, lịch sự để KH cảm thấy thỏa mái, có như vậy mới có thể kéo KH sử dụng dịch vụ của NH.

Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin: Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay KHCN

của NHTM thông qua việc quyết định tốc độ xử lý, chi phí và khả năng tiếp cận khách

hàng. Hệ thống công nghệ hiện đại giúp NH tự động hóa quy trình cho vay, rút ngắn thời gian thẩm định và giải ngân, từ đó gia tăng số lượng khoản vay KHCN có thể xử lý trong cùng một khoảng thời gian. Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ thông tin cho phép NH mở rộng cho vay KHCN ngoài phạm vi giao dịch truyền thống, thông qua các kênh số như ngân hàng điện tử và hồ sơ vay trực tuyến. Điều này giúp NH tiếp

cận được nhiều KHCN hơn mà không phụ thuộc hoàn toàn vào mở rộng mạng lưới vật lý, qua đó hỗ trợ mở rộng quy mô cho vay KHCN. Ngoài ra, hệ thống công nghệ tiên tiến còn giúp NH thu thập và xử lý thông tin kịp thời, hỗ trợ ra quyết định tín

dụng nhanh và phù hợp với biến động của thị trường. Nhờ đó, NH có thể mở rộng cho vay KHCN một cách chủ động và hiệu quả hơn.

1.1.3.2. Nhóm yếu tố bên ngoài ngân hàng thương mại Các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn: Khả năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế - tài chính và mức độ tín nhiệm của khách hàng. Trong đó, thu nhập và tính ổn định của thu nhập là yếu tố then chốt quyết định khả năng trả nợ và mức độ rủi ro; KHCN có nguồn thu ổn định, minh bạch thường được ưu tiên mở rộng tín dụng. Bên cạnh đó, uy tín và lịch sử tín dụng tốt tạo niềm

19

tin cho ngân hàng trong việc gia tăng hạn mức và duy trì quan hệ tín dụng lâu dài, trong khi lịch sử tín dụng xấu làm thu hẹp khả năng tiếp cận vốn. Nghề nghiệp và sự ổn định việc làm phản ánh khả năng duy trì dòng tiền trả nợ, còn tài sản bảo đảm và năng lực tài chính tự có giúp giảm thiểu rủi ro, qua đó tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô và hạn mức cho vay KHCN một cách an toàn.

Tính ổn định và sự phát triển của nền kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM thông qua ảnh

hưởng đến thu nhập, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng. Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, thu nhập của KHCN cải thiện, nhu cầu vay tiêu dùng và vay phục vụ sản xuất, kinh doanh hộ gia đình gia tăng, tạo điều kiện cho NHTM mở

rộng cho vay KHCN. Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy giảm hoặc bất ổn, thu nhập và tâm lý tiêu dùng của KHCN bị ảnh hưởng, nhu cầu vay vốn có xu hướng thu hẹp, làm hạn chế khả năng mở rộng cho vay KHCN. Do đó, mức độ ổn định và tăng

trưởng của nền kinh tế là nhân tố vĩ mô quan trọng chi phối quy mô và tốc độ mở rộng cho vay KHCN của NHTM trong từng thời kỳ.

Chính sách phát triển cho vay của Chính phủ: Tùy theo diễn biến kinh tế vĩ mô, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước sẽ điều hành chính sách tiền tệ theo hướng mở

rộng hoặc thắt chặt, qua đó tác động gián tiếp đến khả năng mở rộng cho vay của các NHTM. Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, các chính sách tiền tệ mở rộng như tăng cung tiền, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và hạ lãi suất điều hành được áp dụng nhằm tạo

điều kiện cho ngân hàng mở rộng cho vay, thúc đẩy tiêu dùng và hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng nóng và lạm phát gia tăng, chính sách tiền tệ thắt chặt được thực thi thông qua kiểm soát cung tiền, nâng dự trữ bắt

buộc và áp dụng các giới hạn tăng trưởng tín dụng, làm thu hẹp dư địa mở rộng cho vay của NHTM, trong đó có cho vay KHCN. Như vậy, chính sách điều hành của cơ quan quản lý tuy không tạo rào cản trực tiếp nhưng có ảnh hưởng đáng kể đến quy mô và tốc độ mở rộng cho vay KHCN của các NHTM.

Môi trường pháp lý: Có tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay KHCN của NHTM thông qua việc quy định khuôn khổ, điều kiện và mức độ an toàn của hoạt động TD. Hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch và ổn định giúp ngân hàng thuận lợi trong thẩm định, ký kết hợp đồng, quản lý và thu hồi nợ, từ đó tạo điều kiện

mở rộng quy mô cho vay KHCN. Ngược lại, những vướng mắc trong thủ tục pháp

lý, đặc biệt liên quan đến tài sản bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm, có thể kéo

dài thời gian xử lý hồ sơ, gia tăng chi phí và rủi ro, làm hạn chế khả năng mở rộng

20

cho vay. Bên cạnh đó, các chính sách tiền tệ và tín dụng của Chính phủ và NHNN cũng ảnh hưởng đáng kể: chính sách khuyến khích tín dụng và ổn định lãi suất tạo dư địa mở rộng cho vay KHCN, trong khi các biện pháp thắt chặt tín dụng có thể thu

hẹp quy mô cho vay trong từng giai đoạn. Vì vậy, môi trường pháp lý và chính sách

quản lý vừa là điều kiện hỗ trợ, vừa có thể trở thành rào cản đối với việc mở rộng cho vay KHCN của NHTM, tùy thuộc vào mức độ đồng bộ và hiệu quả thực thi.

Cạnh tranh giữa các ngân hàng: Cho vay KHCN là nghiệp vụ trọng tâm trong chiến lược ngân hàng bán lẻ của các NHTM, do đó mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực

này ngày càng gay gắt. Các NHTM cạnh tranh thông qua đa dạng hóa sản phẩm, nâng

cao chất lượng dịch vụ, nới lỏng điều kiện vay và điều chỉnh lãi suất. Sự cạnh tranh

này vừa góp phần mở rộng thị trường khi nhu cầu vay vốn của KHCN được kích

thích, vừa làm thị phần bị phân tán, khiến việc mở rộng cho vay tại từng NHTM trở

nên khó khăn hơn. Bên cạnh đó, cho vay KHCN của NHTM còn chịu áp lực cạnh

tranh từ các công ty tài chính, công ty tín dụng và các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua các chương trình hỗ trợ tài chính tiêu dùng.

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM 1.2.1. Kinh nghiệm về mở rộng cho vay KHCN của một số NHTM 1.2.1.1. Ngân hàng Quốc Tế Chi nhánh Cầu Giấy (VIB Cầu Giấy) Trước năm 2021, VIB Cầu Giấy là một chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, chỉ có một điểm giao dịch, hiệu quả kinh doanh chưa cao. Hoạt động cho vay KHCN trong giai đoạn này thiếu ổn định, quy mô dư nợ thấp, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả TD của chi nhánh. Từ năm 2021 đến nay, VIB Cầu Giấy đã từng bước tái cơ cấu và triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay KHCN. Nhờ

đó, dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh có sự tăng trưởng rõ rệt, từ mức 388 tỷ đồng

năm 2021 lên 492 tỷ đồng năm 2023, tăng 104 tỷ đồng, tương đương 26,8%. Đồng thời, chất lượng TD được cải thiện đáng kể khi tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN giảm từ 1,9% năm 2022 xuống còn 1,3% năm 2023, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,46% xuống còn 1,8%. Kết quả trên đạt được chủ yếu nhờ việc VIB Cầu Giấy triển khai hiệu quả một số nhóm giải pháp trọng tâm.

Thứ nhất, chi nhánh tập trung hoàn thiện và tinh gọn quy trình cho vay KHCN theo hướng cắt giảm thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giải ngân, qua đó nâng cao trải nghiệm KH và khả năng cạnh tranh trên địa bàn. Đồng thời, chi nhánh quán

21

triệt nguyên tắc tăng trưởng dư nợ gắn liền với kiểm soát chất lượng TD, hạn chế phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.

Thứ hai, VIB Cầu Giấy chú trọng phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay KHCN phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn, đồng thời triển khai các chương trình ưu đãi và hỗ trợ lãi suất trong những giai đoạn phù hợp nhằm thu hút và mở rộng tập KHCN, qua đó thúc đẩy tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN. Thứ ba, công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay được chi nhánh thực hiện thường xuyên và có hệ thống. Lãnh đạo chi nhánh chủ động tổ chức các đợt kiểm tra chéo hồ sơ, kiểm tra thực địa KH, đồng thời yêu cầu cán bộ quản lý khoản vay theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn, doanh thu, công nợ và tài sản bảo đảm của KHCN, nhằm kịp thời phát hiện và hạn chế rủi ro TD.

Thứ tư, chi nhánh đẩy mạnh công tác thu hồi nợ quá hạn và nợ xấu thông qua việc giao chỉ tiêu cụ thể đến từng cán bộ quản lý, kết hợp linh hoạt các biện pháp xử lý phù hợp với đặc điểm từng khoản nợ, góp phần cải thiện chất lượng danh mục cho vay KHCN.

Thứ năm, VIB Cầu Giấy thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro TD theo đúng quy định của NHNN và quy định nội bộ, đồng thời định kỳ rà soát, phân loại lại các khoản nợ để chủ động phòng ngừa và bù đắp rủi ro có thể phát sinh, bảo đảm an toàn TD trong hoạt động cho vay KHCN.

1.2.1.2. Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thăng Long Trong giai đoạn 2021-2024, VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long xác định cho vay KHCN là một trong những mảng hoạt động trọng tâm trong chiến lược phát triển TD bán lẻ. Đến năm 2024, dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh đạt 4.759 tỷ đồng, chiếm khoảng 67% tổng dư nợ, cho thấy cho vay KHCN giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu TD của chi nhánh. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021-2022, công tác tổ chức và quản lý hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long vẫn còn bộc lộ một số hạn chế. Cụ thể, một bộ phận cán bộ TD còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn, dẫn đến công tác thẩm định chưa toàn diện, thông tin thu thập

về KHCN còn hạn chế, tiềm ẩn sai sót trong quá trình phê duyệt cho vay. Những hạn chế này đã làm gia tăng rủi ro TD, thể hiện ở việc tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN có xu hướng tăng trong giai đoạn này, trong đó phát sinh các khoản nợ chuyển nhóm do KHCN gặp khó khăn và không có khả năng thanh toán đúng hạn. Bên cạnh đó, kỹ năng tư vấn KH, kỹ năng thu hồi và xử lý nợ của một bộ phận cán bộ TD chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

22

Trước thực trạng trên, từ năm 2023, VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long đã chú trọng xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng cho vay KHCN. Trước hết, chi nhánh tiến hành rà soát, thống kê và phân loại lại danh mục KHCN, đánh giá tổng hợp các nhóm KH theo tình hình tài chính, hoạt động SXKD và tài sản bảo đảm, qua đó nâng cao chất lượng công tác xếp hạng TD, thẩm định và giám sát các khoản vay.

Song song với đó, chi nhánh đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho cán bộ cho vay KHCN nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn và đạo đức nghề nghiệp. Công tác đào tạo được gắn với yêu cầu thực tiễn công việc, đồng thời bố trí và phân công cán bộ phù hợp với năng lực và trình độ của từng cá nhân.

Ngoài ra, VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long siết chặt kỷ luật trong tuân thủ quy trình cho vay KHCN, xác định rõ trách nhiệm của cán bộ đối với từng khoản vay. Các trường hợp vi phạm quy trình nghiệp vụ được xử lý nghiêm theo quy định, trong khi những cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng kịp thời, qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng quản lý TD tại chi nhánh.

Nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp trên, đến năm 2024, hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long đã duy trì quy mô dư nợ lớn, đồng thời từng bước được kiểm soát theo hướng an toàn và hiệu quả hơn, hạn chế phát sinh nợ quá hạn và nợ có khả năng mất vốn. Thực tiễn này cho thấy việc mở rộng cho vay KHCN cần được gắn chặt với nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý và kiểm soát rủi ro TD.

1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với đẩy mạnh cho vay KHCN của NH TMCP

Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

Từ kinh nghiệm thực tiễn trong mở rộng cho vay KHCN tại một số NHTM ở Việt Nam, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với VietinBank chi nhánh Nam Thăng Long như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình cho vay KHCN. Việc thiết lập quy trình cho vay KHCN thống nhất, tinh gọn nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả mở rộng cho vay. Quy trình cho vay rõ ràng, nhanh gọn giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao trải nghiệm của KHCN, đồng thời tạo cơ sở để NH kiểm soát rủi ro trong quá trình cấp TD.

Thứ hai, tăng cường phân loại và xếp hạng KHCN ngay từ khâu thẩm định. NH cần chủ động tiếp cận, phân loại KHCN theo từng nhóm đối tượng cụ thể để có cơ sở tư vấn và phê duyệt cấp TD phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của KH. Việc xây dựng và áp dụng các tiêu chí xếp hạng KHCN ngay từ khâu thẩm định giúp nâng

23

cao chất lượng quyết định cho vay và hạn chế rủi ro.

Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN theo nhu cầu thị trường. Mở rộng cho vay KHCN chỉ thực sự hiệu quả khi NH chú trọng phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng, linh hoạt, phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu vay vốn của từng nhóm KHCN. Điều này không chỉ giúp mở rộng tập KH mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát trong và sau quá trình cho vay. NH cần thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát từ khâu xét duyệt hồ sơ, giải ngân đến quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ. Việc thường xuyên theo dõi tình hình tài chính, hoạt động SXKD của KHCN giúp NH kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý phù hợp.

Thứ năm, thực hiện tốt công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro TD. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro TD đúng quy định góp phần phản ánh trung thực chất lượng danh mục cho vay, hạn chế tác động tiêu cực đến kế hoạch tài chính của NH, đồng thời tạo nguồn lực xử lý các khoản nợ tồn đọng và nợ quá hạn. Thứ sáu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ chế khuyến khích cán bộ TD. NH cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cho vay KHCN, đặc biệt là kỹ năng thẩm định và quản lý rủi ro TD. Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ chế thưởng phạt rõ ràng, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo động lực làm việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hạn chế sai sót trong hoạt động cho vay.

1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM 1.3.1. Các văn bản pháp lý của Chính phủ, NH Nhà nước Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội và Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho ngành NH điều hành ổn định lãi suất, phục hồi nền kinh tế. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Chính phủ đã áp dụng một các đồng bộ, có hiệu quả các chính sách tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm. Một là, tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách TD; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật. Hai là, kiểm soát tăng trưởng TD hợp lý nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Ba là, triển khai quyết liệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức TD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025”. Bốn là, thúc đẩy TD xanh hướng tới phát triển bền vững. Năm là, điều hành tăng trưởng khối lượng và cơ cấu TD hợp lý, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Để đảm bảo cho hoạt động NH, đặc biệt là hoạt động cho vay KHCN của các NHTM được thực hiện một cách có hiệu quả và minh bạch, hệ thống văn bản quy

24

 Bộ luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015.  Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 05

phạm pháp luật trong hệ thống NH luôn phải được cập nhật kịp thời. Một số Văn bản của các cấp quản lý Nhà nước liên quan:

 Luật các tổ chức TD (số 32/2024/QH15) do Quốc Hội ban hành ngày 18

năm 2015 về chính sách TD phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của NH Nhà nước ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 về quy định hoạt động cho vay của tổ chức chính phủ, chi nhánh nước ngoài với đối với KH.

 Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019 về các giới hạn, tỷ lệ bảo

tháng 01 năm 2024.

 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 về Thông tư quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.  Thông tư số 14/2021/TT-NHNN ngày 07/09/2021 quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm phí, giữ nguyên nhóm nợ cho KH bị ảnh hưởng Covid-19.  Thông tư 06/2023/TT-NHNN ngày 28/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

 Thông tư 12/2024/TT-NHNN ngày 28/06/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

đảm an toàn hoạt động mà các NH, chi nhánh NH nước ngoài.

 Quy chế thẩm định, phê duyệt cấp TD 2834/2024/QC-HĐQT.  Quy trình nghiệp vụ cho vay bảo lãnh trong nước đối với KHCN số

1.3.2. Các văn bản pháp lý của NH TMCP Lộc Phát Việt Nam Hoạt động cho vay KHCN tại NH TMCP Lộc Phát Việt Nam được triển khai trên cơ sở tuân thủ hệ thống các văn bản nội bộ do Hội đồng quản trị và các đơn vị chức năng của NH ban hành, làm căn cứ điều chỉnh quy trình thẩm định, phê duyệt và quản lý hoạt động cấp TD. Các văn bản chủ yếu bao gồm:

 Quy định về Cho vay mua xe ô tô đối với KHCN số 2673/2023/QD-HDQT.  Quy định Cho vay mua xe ô tô nhanh - KHCN số 748/2024/QĐ-HĐQT.  Quy định Cho vay mua nhà dự án số 1719/2024/QĐ-LPBank.KHCN.

23424/2023/QT-LPBank.KSP.

25

PHẦN 2

NỘI DUNG MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NHTM CỔ PHẦN

LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH

THĂNG LONG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tiền thân

của LPBank là Ngân hàng TMCP Liên Việt, được NHNN Việt Nam chấp thuận nguyên tắc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo Công văn số 12803/NHNN- CNH ngày 03/11/2007. Các cổ đông sáng lập của ngân hàng gồm: Công ty Cổ phần Him Lam; Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA); Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).

Tháng 7/2011, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) thông qua Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost) tham gia góp vốn vào Ngân hàng Liên Việt bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và tiền mặt. Trên cơ sở đó, ngân hàng được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank), đồng thời VNPost trở thành cổ đông lớn nhất. Ngày 26/5/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thay đổi tên viết tắt của ngân hàng từ

LienVietPostBank thành LPBank. Tiếp đó, ngày 15/7/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 423/QĐ-TTGSNH2 sửa đổi tên ngân hàng tại Giấy phép thành lập và hoạt động, theo đó ngân hàng chính thức đổi tên thương mại thành

Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam, tên tiếng Anh là Fortune Vietnam Joint Stock

Commercial Bank. Việc thay đổi tên gọi không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như quyền lợi của khách hàng, đối tác và cổ đông.

Các mốc phát triển chính của LPBank giai đoạn 2008-2024:  28/03/2008: Ngân hàng TMCP Liên Việt (LienVietBank) chính thức đi vào

 01/05/2008: Khai trương điểm giao dịch đầu tiên, Sở giao dịch đặt tại tỉnh

hoạt động với vốn điều lệ ban đầu 3.300 tỷ đồng.

Hậu Giang.

26

 22/07/2011: Đổi tên thành Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

 04/2017: Hoàn thành chuyển đổi hệ thống core banking Flexcube 12.1 của

(LienVietPostBank).

 05/10/2017: Cổ phiếu LienVietPostBank chính thức giao dịch trên sàn

Oracle, nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ ngân hàng trên toàn hệ thống.

 15/10/2020: Ra mắt ngân hàng số LienViet24H.  09/11/2020: Cổ phiếu LPB chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng

UPCoM.

 22/12/2022: Hoàn thành triển khai các chuẩn mực quản trị rủi ro Basel III

khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).

 12/05/2023: Ngân hàng Nhà nước cho phép đổi tên viết tắt thành LPBank.  26/05/2023: Công bố nhận diện thương hiệu mới.  15/07/2024: Chính thức đổi tên thương mại thành Ngân hàng TMCP Lộc

và IFRS 9.

Phát Việt Nam.

 Email CSKH: dichvukhachhang@lpbank.com.vn Hiện tại, LPBank có mạng lưới hoạt động rộng khắp 63 tỉnh, thành phố, bao gồm 01 Hội sở chính, 85 chi nhánh, 481 PGD và 513 PGD Bưu điện, tạo lợi thế lớn trong việc tiếp cận KH, đặc biệt tại khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Vốn điều lệ của NH được duy trì và điều chỉnh theo các quy định của NHNN và công bố chính thức trong từng giai đoạn hoạt động.

Thông tin chung về LPBank:  Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thụy  Ngày thành lập: 28/03/2008  Trụ sở chính: LPB Tower, 210 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội  Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần  Tên tiếng Anh: Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank  Mã số thuế: 6300239008  Website: https://lpbank.com.vn

2.1.1.2. Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc LPBank, được thành lập trong giai đoạn ngân hàng đẩy mạnh mở rộng mạng lưới tại khu vực Hà Nội và được NHNN Việt Nam chấp thuận thành lập, hoạt động theo quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của NHTM. Là

27

một trong những chi nhánh đầu tiên của LPBank trên địa bàn Hà Nội, chi nhánh Thăng Long giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai chiến lược phát triển ngân

hàng bán lẻ, mở rộng thị phần và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng đối với KHCN và các tổ chức kinh tế trên địa bàn.

Thông tin về chi nhánh Thăng Long:  Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng

Long.

 Tên viết tắt: LPBank chi nhánh Thăng Long.  Địa chỉ: Số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.  Mã số thuế: 6300048638-005.  Ngày hoạt động: 08/08/2008.  Người đại diện: Nguyễn Mạnh Hùng. Quá trình hình thành và phát triển: Trong quá trình hoạt động, LPBank chi nhánh Thăng Long từng bước được củng cố và mở rộng về quy mô tổ chức, mạng lưới và phạm vi cung ứng sản phẩm, phù hợp với định hướng chiến lược của LPBank. Hiện nay, chi nhánh gồm trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, trong đó có Phòng giao dịch Mỹ Đức, đồng thời khai thác hiệu quả hệ thống phòng giao dịch bưu điện và bưu cục trên địa bàn, góp phần mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, đặc biệt đối với KHCN.

Quy mô hoạt động của chi nhánh ngày càng tăng, thể hiện qua sự gia tăng nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay và số lượng khách hàng, trong đó KHCN chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ. Bên cạnh đó, chi nhánh được tăng cường về nguồn nhân lực và triển khai đầy đủ các sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là cho vay KHCN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.

Trong suốt quá trình phát triển, chi nhánh luôn tuân thủ quy định của NHNN và quy chế nội bộ của LPBank, chú trọng công tác quản trị, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ, tạo nền tảng cho việc mở rộng cho vay KHCN theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 2.1.2.1. Chức năng LPBank chi nhánh Thăng Long thực hiện các hoạt động ngân hàng theo sự phân cấp của Hội sở chính. Trong quá trình hoạt động, chi nhánh đảm nhiệm các chức năng chủ yếu sau:

28

Thứ nhất, chức năng huy động vốn, được thể hiện thông qua việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo lập nguồn

vốn ổn định phục vụ hoạt động kinh doanh. Hoạt động huy động vốn giữ vai trò nền

tảng, quyết định khả năng mở rộng quy mô tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng của chi nhánh.

Thứ hai, chức năng cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng, được thực hiện thông qua việc sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho KHCN và các tổ chức kinh tế, đồng thời cung ứng các dịch vụ NH như thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ thẻ và các dịch vụ liên quan. Trong đó, cho vay KHCN giữ vai trò trọng tâm trong định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, góp phần mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của chi nhánh.

2.1.2.2. Nhiệm vụ Để thực hiện các chức năng huy động vốn và cho vay, cung ứng dịch vụ ngân

hàng, LPBank chi nhánh Thăng Long thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Một là, tổ chức triển khai hoạt động huy động vốn theo chỉ tiêu và kế hoạch do

Hội sở chính giao, thông qua phát triển khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm huy động và khai thác hiệu quả mạng lưới, các kênh phân phối trên địa bàn.

Hai là, tổ chức thực hiện hoạt động cho vay KHCN và các tổ chức kinh tế theo đúng quy định, trong đó tập trung phát triển cho vay khách hàng cá nhân theo định hướng NHBL, bảo đảm tăng trưởng tín dụng gắn với an toàn và hiệu quả.

Ba là, thực hiện quản lý, theo dõi và thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn; giám sát việc sử dụng vốn vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Bốn là, thực hiện cung ứng các dịch vụ ngân hàng liên quan như thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác theo phạm vi được phép, góp phần hỗ trợ hoạt động cho vay, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn.

 Hoạt động huy động vốn: Thực hiện thông qua tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, nhằm tạo nguồn vốn ổn định phục vụ hoạt động cấp tín dụng và kinh doanh.

2.1.3. Hoạt động kinh doanh LPBank Thăng Long LPBank chi nhánh Thăng Long là đơn vị kinh doanh trực thuộc LPBank, thực hiện các hoạt động ngân hàng đa năng theo quy định của pháp luật, NHNN và phân cấp của Hội sở chính. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh bao gồm:

29

 Hoạt động cho vay: Triển khai đối với KHDN và KHCN phục vụ SXKD và tiêu dùng; các khoản vay quy mô lớn được thực hiện theo hình thức đồng tài trợ hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của LPBank.

 Hoạt động bảo lãnh ngân hàng: Bao gồm bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán và các hình thức bảo lãnh khác, hỗ trợ hoạt động SXKD và giao dịch thương mại của khách hàng.

 Hoạt động dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử: Cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ ngân hàng điện tử, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao chất lượng phục vụ.

 Hoạt động thanh toán và ngoại hối: Thực hiện mở, quản lý tài khoản thanh toán, dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, chuyển tiền và ngoại hối, đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng trên địa bàn.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy

Các PGD

Phòng KHCN

Phòng KHDN

Phòng Vận hành

Các PGD Bưu điện

Ban giám đốc

Bộ phận Kế toán

Bộ phận KHCN Mass

Bộ phận KHCN Priority

Phòng Phòng HC-KT Bộ phận HCNS

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của LPBank Thăng Long

(Nguồn: LPBank Thăng Long)

Chức năng của Ban Giám đốc NH và các phòng ban Ban giám đốc: Nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh. Đứng đầu

là giám đốc; giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc và chịu sự phân công hoạt

động của giám đốc theo quy định. Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh và báo cáo thông tin lên LPBank.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Phòng KHDN là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng doanh nghiệp nhằm khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực

hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng theo đúng chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của LPBank. Phòng có trách nhiệm quảng bá, tiếp thị và giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ NH tới KHDN. Đồng thời, Phòng KHDN

30

tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định và hạn mức được cấp; phối hợp với Phòng Kế toán trong việc kiểm soát, đối chiếu các bút toán phát sinh liên quan, xử lý sai sót; tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại và dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu. Phòng Khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là các cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của LPBank; Quản lý hoạt động các PGD.

Phòng Kế toán: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với KH. Cung cấp các dịch vụ NH liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý

quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và của LPBank. Thực hiện tư vấn cho KH về sử dụng sản phẩm của NH.

Phòng Hành chính nhân sự: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và quy định của LPBank. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.

Phòng Vận hành: là bộ phận tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng tại chi nhánh và các PGD theo quy trình tín dụng. Phòng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau cấp tín dụng, bảo đảm tuân thủ các quy định, quy trình của LPBank và pháp

luật; yêu cầu bổ sung thông tin khách hàng và hồ sơ tín dụng theo điều kiện phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Đồng thời, Phòng Vận hành quản lý, lưu trữ hồ sơ sau cấp tín dụng; theo dõi, kiểm tra các khoản tín dụng để tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốc về rủi ro TD, cơ cấu TD và cảnh báo nợ có vấn đề; thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và lập báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh, phục vụ công tác điều hành và xây dựng kế hoạch kinh doanh.

Phòng Giao dịch: Tham mưu cho Ban lãnh đạo NH trong công tác quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh NHBL tại NH, PGD phù hợp với định hướng của LPBank trong từng thời kỳ và chế độ, quy định hiện hành; và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu bán lẻ được giao theo quy định của LPBank và NH trong từng thời kỳ.

2.1.5. Phân tích môi trường ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay KHCN

tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - chi nhánh Thăng Long

2.1.5.1. Môi trường vĩ mô

31

Môi trường kinh tế: Đối với cho vay KHCN, biến động kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp đến nhu cầu tín dụng, khả năng trả nợ và khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Khi

tăng trưởng kinh tế tích cực, thu nhập và kỳ vọng thu nhập của hộ gia đình cải thiện,

nhu cầu vay tiêu dùng, vay mua nhà và vay hộ kinh doanh có xu hướng gia tăng. Năm

2024, GDP Việt Nam tăng 7,09% và CPI bình quân tăng 3,63%, phản ánh môi trường

tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm phát tương đối hiệu quả (Reuters, 2025). Năm 2025, CPI bình quân 9 tháng tăng khoảng 3,27%, cho thấy áp lực giá cả vẫn trong tầm kiểm soát (Tổng cục Thống kê, 2025). Tuy nhiên, tại Hà Nội, nhu cầu vay mua nhà chịu tác động mạnh từ giá bất động sản và chi phí vốn. Áp lực giá nhà năm 2025

làm gia tăng quy mô khoản vay bình quân, kéo theo yêu cầu thẩm định thu nhập, tỷ

lệ nợ trên thu nhập và TSĐB chặt chẽ hơn, khiến tốc độ mở rộng dư nợ KHCN phụ

thuộc nhiều vào khả năng thiết kế sản phẩm phù hợp nhóm thu nhập trung bình. Bên

cạnh đó, xu hướng giảm lãi suất cho vay đầu năm 2025 tại nhiều NHTM giúp cải

thiện khả năng chi trả của KHCN, tạo điều kiện mở rộng vay mua nhà, vay tiêu dùng

có TSĐB và vay hộ kinh doanh, song đồng thời làm gia tăng áp lực lên biên lợi nhuận và quản trị rủi ro (Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam, 2025).

Môi trường pháp lý: Khung pháp lý là yếu tố quyết định dư địa mở rộng cho vay KHCN theo hướng an toàn. Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (hiệu lực từ 01/7/2024, sửa đổi bổ sung từ 15/10/2025) làm gia tăng yêu cầu về quản trị, tuân thủ và kiểm soát rủi ro, thể hiện rõ ở việc chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng, quản lý sau

vay và hồ sơ thẩm định tại cấp chi nhánh. Điều này góp phần hạn chế rủi ro khi mở

rộng danh mục KHCN nhưng có thể làm tăng chi phí tuân thủ và kéo dài thời gian xử lý đối với một số hồ sơ biên. Đối với cho vay KHCN có TSĐB là bất động sản, các quy định về đất đai, nhà ở và đăng ký giao dịch bảo đảm ảnh hưởng trực tiếp đến tốc

độ giải ngân. Thủ tục pháp lý thông suốt tạo điều kiện mở rộng vay mua nhà và vay

thế chấp; ngược lại, vướng mắc pháp lý làm thu hẹp khả năng mở rộng do kéo dài thời gian hoàn tất điều kiện giải ngân.

Môi trường xã hội và dân cư: Tại Hà Nội, cầu tín dụng KHCN chịu chi phối bởi cơ cấu dân cư với tỷ trọng lớn lao động hưởng lương, nhu cầu vay mua nhà và nhóm hộ kinh doanh cá thể cần vốn lưu động quy mô nhỏ. Điều này tạo điều kiện để chi nhánh Thăng Long phát triển các sản phẩm vay dựa trên dòng tiền lương, sao kê và vay hộ kinh doanh dựa trên dòng tiền bán hàng. Bên cạnh đó, xu hướng số hóa dịch vụ tài chính làm thay đổi kỳ vọng của KHCN theo hướng ưu tiên quy trình nhanh,

minh bạch chi phí và khả năng theo dõi hồ sơ qua kênh số. Do đó, khả năng mở rộng

32

cho vay KHCN không chỉ phụ thuộc vào danh mục sản phẩm mà còn gắn chặt với mức độ chuẩn hóa quy trình, năng lực tư vấn và rút ngắn thời gian phê duyệt.

2.1.5.2. Môi trường vi mô Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng: Trên địa bàn Hà Nội, hoạt động cho vay KHCN diễn ra trong môi trường cạnh tranh cao với sự tham gia của nhiều

NHTM lớn, NHTM bán lẻ và các công ty tài chính tiêu dùng. Cạnh tranh thể hiện ở

lãi suất, điều kiện vay, tốc độ xử lý hồ sơ, tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB và chất

lượng dịch vụ, tác động trực tiếp đến khả năng thu hút KH và mở rộng dư nợ của LPBank chi nhánh Thăng Long. Theo phân khúc, NHTM lớn chiếm ưu thế ở vay mua nhà và vay có TSĐB, trong khi công ty tài chính và một số NHTM bán lẻ mạnh ở vay

tín chấp, vay hộ kinh doanh nhỏ nhờ thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh, làm môi trường cho vay KHCN ngày càng phân hóa.

Sự phát triển của công nghệ tài chính và ngân hàng số: Ngân hàng số và công nghệ tài chính làm thay đổi phương thức tiếp cận, thẩm định và quản lý cho vay

KHCN thông qua số hóa quy trình và dữ liệu. Việc ứng dụng công nghệ giúp nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ và giám sát sau vay tại LPBank chi nhánh Thăng Long, nhưng đồng thời sự phát triển của fintech và nền tảng cho vay nhanh cũng gia tăng áp lực cạnh tranh, đặc biệt ở phân khúc vay nhỏ, ngắn hạn, nơi NHTM bị ràng buộc chặt chẽ hơn về pháp lý và quản trị rủi ro.

Quan hệ với khách hàng và mức độ gắn kết trên địa bàn: Mối quan hệ với KH, mức độ tin cậy thương hiệu và trải nghiệm dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN. Đối với LPBank chi nhánh Thăng Long, đặc điểm địa bàn Hà Nội với cơ cấu KHCN đa dạng đòi hỏi chi nhánh am hiểu nhu cầu và đặc điểm tài chính từng nhóm khách hàng; mức độ gắn kết và hiểu biết địa bàn càng cao thì khả năng duy trì khách hàng hiện hữu và mở rộng dư nợ KHCN càng bền vững.

2.1.5.3. Môi trường bên trong LPBank chi nhánh Thăng Long Năng lực tài chính và định hướng chiến lược: LPBank xác định phát triển ngân hàng bán lẻ là định hướng chiến lược dài hạn, trong đó cho vay KHCN giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng dư nợ và mở rộng thị phần. Định hướng này được cụ thể hóa thông qua ưu tiên phân bổ vốn, xây dựng khung chính sách TD bán lẻ thống nhất và triển khai các chương trình thúc đẩy tăng trưởng tại chi nhánh. Đối với LPBank chi nhánh Thăng Long, định hướng từ Hội sở tạo điều kiện chủ động mở rộng cho vay KHCN trong phạm vi kiểm soát rủi ro và linh hoạt điều chỉnh sản phẩm theo nhu cầu địa bàn. Tuy nhiên, khả năng mở rộng cho vay KHCN còn phụ thuộc vào năng

33

lực tài chính của NH, thể hiện qua quy mô nguồn vốn, chi phí vốn và các giới hạn an toàn TD; khi ưu tiên an toàn vốn, tốc độ mở rộng sẽ chịu sự điều tiết chặt chẽ hơn.

Cơ sở vật chất, công nghệ và mạng lưới hoạt động: Hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng là nền tảng trực tiếp quyết định khả năng mở rộng cho vay KHCN. Việc ứng dụng hệ thống ngân hàng lõi, nền tảng ngân hàng số và công cụ quản lý TD tập trung giúp chi nhánh rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao kiểm soát thông tin KH và quản lý danh mục cho vay, qua đó gia tăng quy mô xử lý khoản

vay mà không làm tăng tương ứng chi phí vận hành. Đồng thời, mạng lưới điểm giao dịch và kênh phân phối hỗ trợ chi nhánh tiếp cận đa dạng nhóm KHCN, đặc biệt là KH hưởng lương và hộ kinh doanh cá thể.

Nguồn nhân lực và công tác quản trị điều hành: Chất lượng đội ngũ CBTD là yếu tố quyết định khả năng mở rộng cho vay KHCN theo hướng an toàn và bền vững. Năng lực thẩm định thu nhập, đánh giá dòng tiền và TSĐB giúp chi nhánh mở rộng cho vay nhưng vẫn kiểm soát rủi ro TD; kỹ năng tư vấn và chăm sóc KH góp phần

thu hút và duy trì khách hàng. Cùng với đó, công tác quản trị điều hành giữ vai trò

điều phối tốc độ tăng trưởng thông qua phân bổ chỉ tiêu TD, giám sát chất lượng danh mục và xử lý sớm rủi ro, tạo nền tảng cho mở rộng cho vay KHCN ổn định, lâu dài. 2.1.6. Kết quả hoạt động của NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

2.1.6.1. Tài sản, nguồn vốn hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của LPBank vẫn đạt được một số điểm sáng tích cực nhờ thực hiện tối ưu hiệu quả sử dụng vốn do điều chỉnh nguồn vốn linh hoạt, phù hợp với tăng trưởng TD và luôn đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động.

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng tài sản 14,881

13,194

12,379

15,000

11,110

10,000

5,000

2021

2022

2023

2024

0

Hình 2.3: Biểu đồ tổng tài sản LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

(Nguồn Báo cáo HĐKD của LPBank Thăng Long)

34

Giai đoạn 2021-2024, tổng tài sản của LPBank chi nhánh Thăng Long biến động theo bối cảnh kinh tế và chính sách tiền tệ. Năm 2021, tổng tài sản đạt 13.194 tỷ đồng, chủ yếu là tài sản ngắn hạn do nhu cầu TD còn yếu. Năm 2022, tổng tài sản tăng lên

14.881 tỷ đồng (tăng 12,8%) nhờ mở rộng dư nợ cho vay, đặc biệt đối với KHCN. Năm 2023, tổng tài sản giảm xuống 11.110 tỷ đồng do chi nhánh thu hẹp cho vay trung, dài hạn trong bối cảnh kinh tế khó khăn và chính sách TD thận trọng. Sang

năm 2024, tổng tài sản phục hồi lên 12.379 tỷ đồng nhờ gia tăng tài sản ngắn hạn và dư nợ cho vay KHCN. Nhìn chung, xu hướng phục hồi năm 2024 cho thấy chi nhánh duy trì nền tảng tài chính ổn định, tạo cơ sở cho mở rộng cho vay KHCN theo hướng an toàn, bền vững.

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

Đơn vị: Tỷ đồng, %

2021 2022 2023 2024

Chỉ tiêu nguồn vốn

Tỷ trọng (%) 2,82 Tỷ trọng (%) 2,22 Tỷ trọng (%) 3,54 Tỷ trọng (%) 3,43 372 330 393 424

8.117 61,52 7.603 51,09 10.396 93,57 11.843 95,67

4.705 35,66 6.948 46,69 321 2,89 112 0,90

13.194 100,00 14.881 100,00 11.110 100,00 12.379 100,00

Vốn chủ sở hữu huy Vốn động từ KHCN & TCKT Vốn vay và nguồn khác Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo HDKD NH LPBank Thăng Long)

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Giai đoạn 2021 - 2024 ghi nhận sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt trong chiến lược quản trị nguồn vốn của LPBank chi nhánh Thăng Long, từ mô hình phụ thuộc vào vốn vay sang mô hình huy động bền vững từ dân cư và tổ chức kinh tế.

Giai đoạn 2021 - 2022: Sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngoài

Trong hai năm đầu của giai đoạn, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh chưa thực sự ổn định. Năm 2021, vốn huy động từ KHCN và TCKT chiếm $61,52\%$. Tuy nhiên, đến năm 2022, tỷ trọng này giảm mạnh xuống chỉ còn $51,09\%$. Ngược lại, nguồn vốn vay và các nguồn khác tăng đột biến từ $35,66\%$ (năm 2021) lên mức cao nhất là $46,69\%$ (năm 2022). Điều này cho thấy trong bối cảnh thanh khoản thị

35

trường biến động và áp lực cạnh tranh lãi suất huy động cao, chi nhánh đã phải tăng cường vay mượn từ Hội sở hoặc các tổ chức tín dụng khác để duy trì hoạt động và đảm bảo quy mô tổng tài sản (tăng từ $13.194$ lên $14.881$ tỷ đồng).

Giai đoạn 2023 - 2024: Chuyển dịch mạnh mẽ sang huy động bền vững

Từ năm 2023, cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi rõ rệt và tích cực:

Sự bứt phá của vốn huy động: Tỷ trọng vốn huy động từ KHCN và TCKT tăng vọt từ $51,09\%$ (2022) lên $93,57\%$ (2023) và đạt mức kỷ lục $95,67\%$ vào năm 2024. Về giá trị tuyệt đối, nguồn vốn này tăng từ $7.603$ tỷ đồng lên $11.843$ tỷ đồng sau 2 năm. Đây là kết quả của chiến lược tập trung vào khách hàng bán lẻ, cải thiện dịch vụ và niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu LPBank.

Giảm thiểu rủi ro vốn vay: Nguồn vốn vay và các nguồn khác bị cắt giảm triệt để, từ tỷ trọng $46,69\%$ năm 2022 xuống chỉ còn $0,9\%$ vào năm 2024. Điều này chứng minh chi nhánh đã tự chủ được nguồn cung vốn, giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay có chi phí biến động và tính ổn định thấp.

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức khiêm tốn, dao động từ $2,22\%$ đến $3,54\%$ trong tổng cơ cấu. Mặc dù giá trị tuyệt đối có sự tăng trưởng nhẹ (từ $372$ tỷ lên $424$ tỷ đồng), nhưng do đặc thù ngành ngân hàng là kinh doanh trên vốn huy động, nên tỷ trọng này là phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Nhìn chung, việc gia tăng tỷ trọng vốn huy động lên trên $95\%$ và giảm phụ thuộc vào vốn vay cho thấy nền tảng tài chính của LPBank Thăng Long ngày càng vững chắc. Cơ cấu này không chỉ giúp chi nhánh tối ưu hóa chi phí đầu vào mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn để mở rộng hoạt động cho vay, đặc biệt là phân khúc khách hàng cá nhân, đồng thời đảm bảo an toàn thanh khoản trong dài hạn.

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

Đơn vị: tỷ đồng

2021 2022 2023 2024

372 330 393 424

8.117 7.603 10.396 11.843

4.705 6.948 321 112

13.194 14.881 11.110 12.379 Chỉ tiêu nguồn vốn Vốn chủ sở hữu Vốn huy động từ KHCN và TCKT Vốn vay và nguồn khác Tổng

(Nguồn: Báo cáo HDKD NH LPBank Thăng Long) Giai đoạn 2021-2024, cơ cấu nguồn vốn của LPBank chi nhánh Thăng Long

36

biến động theo bối cảnh kinh tế - tiền tệ, trong đó vốn huy động từ KHCN và TCKT giữ vai trò chủ đạo. Năm 2021, vốn huy động đạt 8.117 tỷ đồng (61,5%) do ảnh hưởng của Covid-19; năm 2022 giảm nhẹ xuống 7.603 tỷ đồng trước áp lực cạnh tranh và lãi suất biến động, song tổng nguồn vốn vẫn tăng nhờ vốn vay hỗ trợ thanh khoản.

Từ năm 2023, cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng thận trọng với vốn huy động tăng mạnh lên 10.396 tỷ đồng, trong khi vốn vay giảm sâu. Năm 2024, vốn huy động đạt 11.843 tỷ đồng, chiếm 95,7% tổng nguồn vốn, phản ánh chiến lược quản trị thanh

khoản an toàn, bền vững. Nhìn chung, việc gia tăng tỷ trọng vốn huy động và giảm phụ thuộc vốn vay cho thấy nền tảng tài chính của chi nhánh ngày càng ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng cho vay KHCN gắn với an toàn thanh khoản.

2.1.6.2. Kết quả hoạt động của LPBank Thăng Long Hoạt động huy động vốn, Nhìn chung, huy động vốn của NH tăng liên tục qua các năm. Năm 2024, nguồn

vốn huy động của LPBank tiếp tục tăng mạnh, tiệm cận ngưỡng 12.000 tỷ đồng; trong

đó, tiền gửi của KHCN và các TCKT vẫn giữ vai trò chủ đạo, chiếm khoảng 90%

tổng huy động. Kết quả này cho thấy thị phần và năng lực huy động vốn của LPBank ngày càng được củng cố và mở rộng một cách bền vững.

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng huy động vốn

15,000

10,000

11,943

10,396

8,117

7,603

5,000

0

2021

2022

2023

2024

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn LPBank Thăng Long 2021 - 2024

(Nguồn Báo cáo HDKD nội bộ của LPBank Thăng Long) Trong giai đoạn 2021-2024, hoạt động huy động vốn của LPBank chi nhánh Thăng Long biến động theo bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng điều hành của ngân

hàng. Năm 2021, tổng huy động đạt 8.117 tỷ đồng, tăng trưởng còn hạn chế do tác động của dịch Covid-19. Năm 2022, huy động vốn giảm xuống 7.603 tỷ đồng do lãi suất biến động, cạnh tranh giữa các NHTM gia tăng và tâm lý thận trọng của KH. Từ

37

năm 2023, huy động vốn phục hồi rõ rệt, đạt 10.396 tỷ đồng nhờ kinh tế phục hồi và chi nhánh đẩy mạnh tăng trưởng CASA, mở rộng phân khúc KHCN thông qua các sản phẩm tiền gửi, tài khoản thanh toán và dịch vụ NHBL. Năm 2024, tổng huy động tiếp tục tăng lên 11.943 tỷ đồng, cho thấy nguồn vốn ngày càng ổn định. Nhìn chung, từ năm 2023, huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng trở lại, đặc biệt từ KHCN, tạo nền tảng cho mở rộng cho vay KHCN và phát triển TD an toàn, bền vững.

Hoạt động tín dụng LPBank đã chủ động cơ cấu lại danh mục TD theo hướng hạn chế các khoản

vay quy mô lớn có biên độ lãi suất thấp, tập trung phát triển hoạt động bán lẻ. Thông qua các chương trình thúc đẩy bán hàng đối với các sản phẩm TD đặc thù (cho vay hưu trí, cán bộ công chức, lực lượng vũ trang; cho vay nông nghiệp - nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao; cho vay tái canh cây trồng; cho vay CBNV VietNamPost, Viettel) cùng các sản phẩm trọng tâm như cho vay mua ô tô, mua nhà dự án, SXKD

và tiêu dùng, hoạt động TD năm 2022 đã có sự chuyển biến rõ rệt. Tỷ trọng bán lẻ tăng mạnh trong tổng dư nợ TD, góp phần nâng cao hiệu quả và tăng trưởng lợi nhuận

của NH. Đồng thời, cơ cấu nguồn vốn ổn định với tỷ trọng vốn trung, dài hạn cao đã tạo nền tảng cho hoạt động TD phát triển theo hướng bền vững.

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng dư nợ cho vay

20,000

14,543

15,000

12,866

10,709

10,000

5,000

2,549

0

2024

2021

2022

2023

Hình 2.4: Biểu đồ tổng dư nợ cho vay LPBank Thăng Long 2021 - 2024

(Nguồn Báo cáo HDKD nội bộ của LPBank Thăng Long)

Trong giai đoạn 2021-2024, dư nợ TD của LPBank chi nhánh Thăng Long biến động rõ rệt do tác động của bối cảnh kinh tế và sự điều chỉnh mô hình quản trị TD. Năm 2022, dư nợ đạt 14.543 tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2021 nhờ nhu cầu vốn của DN và KHCN tăng trong giai đoạn phục hồi sau dịch. Năm 2023, dư nợ giảm

38

xuống 10.709 tỷ đồng do định hướng điều hành TD thận trọng hơn và tăng cường kiểm soát rủi ro. Đến năm 2024, dư nợ tiếp tục giảm mạnh còn 2.549 tỷ đồng, chủ

yếu do LPBank chuyển đổi mô hình quản lý TD tập trung tại Hội sở và điều chuyển

danh mục DN lớn. Sự sụt giảm này mang tính kỹ thuật, không phản ánh suy giảm chất lượng TD. Trên cơ sở mô hình mới, chi nhánh cơ cấu lại danh mục TD, tập trung vào KHCN và các phân khúc bán lẻ phù hợp, tạo nền tảng cho mở rộng cho vay KHCN theo hướng an toàn và bền vững.

 Dịch vụ bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân

Hoạt động dịch vụ khác Bên cạnh hoạt động huy động vốn và cho vay, hoạt động dịch vụ là một trong những lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn tại LPBank chi nhánh Thăng Long, phù hợp với xu hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh NH hiện đại theo hướng giảm phụ thuộc vào thu nhập từ TD, gia tăng nguồn thu ngoài lãi. Các loại hình dịch vụ chủ yếu tại LPBank chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2021-2024 bao gồm các nhóm dịch vụ chủ yếu sau:

 Dịch vụ thanh toán: thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, chuyển tiền,

thọ thông qua hợp tác với các đối tác bảo hiểm của LPBank.

 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: mua bán ngoại tệ giao ngay, phục vụ nhu cầu

thu hộ - chi hộ.

 Dịch vụ thẻ và NH điện tử: phát hành và thanh toán thẻ, Internet Banking,

thanh toán và phòng ngừa rủi ro tỷ giá của KH.

 Các dịch vụ NH khác theo quy định của LPBank và NH Nhà nước. Các dịch vụ ngân hàng có vai trò hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động huy động vốn và cho vay, góp phần mở rộng tập KH, đặc biệt là KHCN, đồng thời tạo nguồn thu ổn định với chi phí thấp cho chi nhánh. Giai đoạn 2021-2024, thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại LPBank chi nhánh Thăng Long tăng trưởng tích cực, phản ánh hiệu quả bước đầu của chiến lược phát triển NHBL. Năm 2021, thu nhập dịch vụ đạt 26,2 tỷ đồng do tác động của dịch Covid-19, song đây là nền tảng cho phát triển NH điện tử và bancassurance. Năm 2022, thu nhập dịch vụ tăng lên 32,8 tỷ đồng và năm 2023 đạt 40,1 tỷ đồng, tăng 7,28 tỷ đồng so với năm trước, trong đó thu từ bảo hiểm chiếm

Mobile Banking.

tỷ trọng chủ yếu, tiếp đến là dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ. Năm 2024, dù chưa có số liệu chi tiết, với định hướng tiếp tục đa dạng hóa nguồn thu và phát triển NH số, hoạt động dịch vụ được kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng và đóng góp ngày

39

càng lớn vào tổng thu nhập của chi nhánh. Bảng 2.2: Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác của LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024

Đơn vị: đồng

2021

2022

2023

2024

Chỉ tiêu Thu nhập từ

26,251,837,455 32,787,708,360 40,060,633,478 36,624,531,190

23,355,907,561 55,788,438,242 21,811,576,186 9,462,438,608

hoạt động dịch vụ Thu nhập từ hoạt động khác

(Nguồn báo cáo KQHĐKD của LPBank Thăng Long) Theo báo cáo hoạt động của đơn vị, trong giai đoạn 2021-2024, LPBank chi nhánh Thăng Long không phát sinh hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, không thực hiện bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Việc không tham gia các hoạt động này giúp chi nhánh hạn chế rủi ro liên quan đến thị

trường trái phiếu doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động những năm gần đây. Các hoạt động dịch vụ tại LPBank chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2021-2024 từng bước được mở rộng và phát triển, góp phần đa dạng hóa nguồn thu, giảm sự phụ thuộc vào hoạt động TD, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho việc mở rộng huy động vốn và cho vay, đặc biệt là cho vay KHCN. Đây là nền tảng quan trọng để chi nhánh tiếp tục phát triển theo hướng NHBL hiện đại và bền vững trong thời gian tới.

Kết quả hoạt động kinh doanh chung

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh chung của LPBank Thăng Long 2021 - 2024

2021 2022 Đơn vị: tỷ đồng 2023 2024 Chỉ tiêu

999,56 1.046,38 1.404,13 1.560,41

402,93 381,44 540,68 328,10

643,45 1.022,69 1.019,73 671,46

32,79 40,06 36,62 26,25

12,69 9,76 6,78 11,54

20,10 30,30 29,85 14,71 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự Chi phí lãi và các chi phí tương tự Thu nhập lãi thuần Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Chi phí hoạt động dịch vụ Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

40

2021 2022 2023 2024 Chỉ tiêu

0,49 1,44 8,54 5,16

23,36 55,79 21,81 9,46

1,05 1,22 0,97 0,83

22,31 54,57 20,84 8,63

60,03 71,64 92,94 86,91

648,94 647,92 989,42 976,45

48,68 1,08 32,98 -27,13

956,44 600,26 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Thu nhập từ hoạt động khác Chi phí hoạt động khác Lãi thuần từ hoạt động khác Chi phí hoạt động LN thuần trước DPRR TD Chi phí dự phòng rủi ro TD Lợi nhuận trước thuế

646,84 1.003,58 (Nguồn báo cáo tài chính nội bộ của LPBank Thăng Long)

Kết quả kinh doanh của LPBank Thăng Long giai đoạn 2021 - 2024 như sau: Về thu nhập, giai đoạn 2021-2024, thu nhập của LPBank chi nhánh Thăng Long có xu hướng tăng trưởng tích cực, trong đó thu nhập từ lãi vẫn giữ vai trò chủ đạo. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự tăng từ 999,6 tỷ đồng năm 2021 lên 1.560,4 tỷ đồng năm 2024, phản ánh quy mô hoạt động TD và huy động vốn được mở rộng, mặc dù chịu tác động từ chính sách giảm lãi suất cho vay theo chủ trương của NHNN trong giai đoạn hỗ trợ phục hồi kinh tế. Bên cạnh thu nhập từ lãi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ có xu hướng tăng rõ rệt, từ 26,25 tỷ đồng năm 2021 lên 40,06

tỷ đồng năm 2023, trước khi giảm nhẹ còn 36,62 tỷ đồng năm 2024. Nguồn thu dịch

vụ chủ yếu đến từ bancassurance, thanh toán, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ NH hiện đại.

Về chi phí, giai đoạn 2021-2024, chi phí hoạt động của LPBank chi nhánh Thăng Long tăng phù hợp với yêu cầu vận hành và bối cảnh thị trường. Chi phí lãi tăng từ

328,1 tỷ đồng năm 2021 lên 540,7 tỷ đồng năm 2024, chủ yếu do cạnh tranh huy động

vốn và yêu cầu duy trì thanh khoản, cơ cấu nguồn vốn an toàn phục vụ hoạt động TD.

Chi phí dịch vụ và chi phí quản lý DN tăng dần theo quá trình mở rộng hoạt động,

đầu tư công nghệ và đào tạo nhân sự nhưng được kiểm soát hợp lý, phản ánh nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lí chi phí. Năm 2024 chi phí dự phòng rủi ro TD ghi nhận mức âm (-27,13 tỷ đồng) do hoàn nhập dự phòng, cho thấy kết quả tích cực trong xử lý nợ và cải thiện chất lượng danh mục TD. Nhìn chung, biến động chi phí thể hiện sự cân đối giữa mở rộng hoạt động, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị, tạo nền tảng cho mở rộng cho vay KHCN an toàn, bền vững.

Về lợi nhuận trước thuế, nhờ tăng trưởng thu nhập và kiểm soát chi phí hiệu

41

quả, lợi nhuận trước thuế của LPBank chi nhánh Thăng Long tăng rõ rệt giai đoạn 2021-2024, từ 600,26 tỷ đồng năm 2021 lên 646,84 tỷ đồng năm 2022, 956,44 tỷ đồng năm 2023 và đạt 1.003,58 tỷ đồng năm 2024. Đáng chú ý, năm 2024 lợi nhuận vẫn tăng mạnh dù dư nợ TD giảm, phản ánh hiệu quả của chiến lược tái cơ cấu theo hướng quản trị rủi ro tập trung, nâng cao chất lượng TD và tăng tỷ trọng thu ngoài lãi. Kết quả này cho thấy định hướng phát triển an toàn, bền vững, lấy hiệu quả và chất lượng làm trọng tâm của chi nhánh.

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NH TMCP LỘC

PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.2.1. Thực trạng chính sách, quy định sản phẩm cho vay KHCN LPBank chi nhánh Thăng Long triển khai hoạt động cho vay KHCN trên cơ sở tuân thủ đầy đủ khung pháp lý của NHNN và hệ thống văn bản nội bộ do LPBank ban hành. Theo đó, chính sách cho vay KHCN tại chi nhánh được tổ chức theo nguyên tắc quản trị rủi ro thống nhất toàn hệ thống, đồng thời có điều chỉnh linh hoạt theo định hướng kinh doanh từng thời kỳ và đặc điểm thị trường địa bàn.

Đối với khung chính sách TD KHCN và nguyên tắc triển khai, về cơ bản, chính sách TD KHCN tại chi nhánh được thiết kế theo các định hướng cốt lõi: (i) tăng trưởng TD gắn với an toàn, kiểm soát chất lượng; (ii) ưu tiên các khoản vay có dòng tiền trả nợ rõ ràng và/hoặc có TSĐB phù hợp; (iii) đa dạng hóa danh mục KH để phân tán rủi ro; (iv) tăng tỷ trọng bán lẻ theo định hướng chung của LPBank. Trên thực tế, chính sách cho vay KHCN được cụ thể hóa thông qua hệ thống tiêu chí thẩm định, quy định về điều kiện vay, giới hạn cấp TD, nguyên tắc quản lý sau vay và cơ chế kiểm soát nội bộ trong phê duyệt TD.

Về cơ cấu danh mục sản phẩm cho vay KHCN tại chi nhánh, căn cứ mục đích sử dụng vốn và đặc điểm dòng tiền trả nợ, các sản phẩm cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long được chia thành 02 nhóm chính:

Nhóm 1 - Cho vay phục vụ SXKD: gồm các sản phẩm cho vay hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh, cho vay theo hạn mức TD, cho vay đầu tư vốn cố định, cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, cho vay thông qua tổ nhóm/tổ liên kết… Nhóm sản phẩm này hướng đến KH có hoạt động tạo thu nhập thường xuyên, đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư mở rộng hoạt động, đồng thời tạo cơ sở cho chi nhánh mở rộng tệp KH bán lẻ gắn với thu - chi và dòng tiền kinh doanh.

Nhóm 2 - Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng: gồm cho vay thấu chi tài khoản,

42

cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống, vay mua nhà/đất, vay xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở, vay mua phương tiện đi lại, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, các gói vay ưu đãi theo từng chương trình và một số chương trình cho vay theo định hướng/đề án được chỉ đạo trong từng thời kỳ. Nhóm sản phẩm này giúp chi nhánh tăng thị phần bán lẻ, tăng doanh số giải ngân và tạo điều kiện bán chéo như tiền gửi, thẻ, bảo hiểm…

 Hạn mức cho vay và tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB được xác định dựa trên

Theo quy định chủ yếu trong thiết kế và áp dụng sản phẩm, về điều kiện và cấu phần sản phẩm, các khoản vay KHCN tại chi nhánh nhìn chung được quy định theo các nội dung chính: đối tượng vay, mục đích vay, điều kiện vay, hạn mức/tỷ lệ cấp TD, thời hạn, lãi suất/phí, phương thức trả nợ, TSĐB, hồ sơ, cơ chế duyệt. Trong đó:  Thời hạn vay được thiết kế linh hoạt theo mục đích: vay tiêu dùng thường ngắn và trung hạn; vay mua nhà/đầu tư tài sản thường trung - dài hạn; vay SXKD có thể theo từng lần hoặc theo hạn mức.

 Phương thức cho vay phổ biến gồm cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức; phương thức giải ngân và lịch trả nợ được thỏa thuận phù hợp với chu kỳ dòng tiền của KHCN.

 Quản lý sau vay và kiểm soát rủi ro được yêu cầu thực hiện xuyên suốt vòng đời khoản vay, gắn với cơ chế phân loại nợ, cảnh báo sớm và xử lý nợ theo quy định. Nhìn chung, chính sách và quy định về sản phẩm cho vay KHCN tại NH đã được xây dựng tương đối đầy đủ và thống nhất trong toàn hệ thống, góp phần định

nhu cầu vay, kết quả thẩm định và các giới hạn rủi ro theo quy định của LPBank.

hướng hoạt động cho vay bán lẻ một cách bài bản. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định.

Về ưu điểm Thứ nhất, danh mục sản phẩm cho vay KHCN khá đa dạng, cơ bản đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vay vốn phổ biến của KH như vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay mua ô tô, vay phục vụ sản xuất - kinh doanh hộ gia đình.

Thứ hai, chính sách và quy trình cho vay được chuẩn hóa theo quy định chung của toàn hệ thống, giúp bảo đảm tính thống nhất trong triển khai, đồng thời tăng cường kiểm soát rủi ro TD.

Thứ ba, nhiều sản phẩm cho vay có khả năng kết hợp bán chéo với các dịch vụ NH khác như tài khoản thanh toán, thẻ, bảo hiểm, qua đó góp phần gia tăng nguồn thu ngoài lãi và nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể.

Về hạn chế

43

Thứ nhất, mức độ “đặc thù hóa theo địa bàn” trong thiết kế sản phẩm chưa rõ nét; danh mục sản phẩm cho vay KHCN nhìn chung còn tương đồng với nhiều NHTM khác, do đó lợi thế cạnh tranh về mặt sản phẩm chưa thực sự nổi bật.

Thứ hai, tính linh hoạt của chính sách cho vay về điều kiện tiếp cận vốn, thủ tục hồ sơ và thời gian xử lý… còn phụ thuộc nhiều vào các quy định tập trung của hội

sở, khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc tùy biến nhanh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng nhóm KHCN.

Thứ ba, các gói sản phẩm cho vay theo phân khúc KH như KH hưởng lương, hộ kinh doanh cá thể, KH vay mua nhà dự án… chưa được xây dựng một cách rõ ràng theo hướng tích hợp đồng bộ giữa điều kiện vay, lãi suất, chính sách ưu đãi và các dịch vụ đi kèm, dẫn đến trải nghiệm sản phẩm và khả năng duy trì, giữ chân KH chưa đạt hiệu quả tối ưu.

2.2.2. Thực trạng các quy trình cho vay khách hàng cá nhân Hoạt động cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long được triển khai theo quy trình thống nhất toàn hệ thống, tuân thủ quy định của NHNN và các văn bản

nội bộ của ngân hàng. Quy trình được thiết kế theo nguyên tắc kiểm soát rủi ro xuyên suốt vòng đời khoản vay, từ tiếp cận khách hàng, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến quản lý sau vay và thu hồi nợ.

Ở khâu tiếp cận và tư vấn, CBTD tìm hiểu nhu cầu và tư vấn sản phẩm vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn, khả năng tài chính và quy định của ngân hàng. Việc tiếp cận chủ yếu thông qua giao dịch trực tiếp tại chi nhánh/PGD và khai thác khách hàng hiện hữu, tuy nhiên còn mang tính thụ động, chưa tận dụng hiệu quả các kênh tiếp cận chủ động và số hóa.

Công tác thẩm định tập trung vào tư cách pháp lý, lịch sử tín dụng, mục đích vay, khả năng tài chính - nguồn trả nợ và tài sản bảo đảm (nếu có). Quy trình được thực hiện tương đối chặt chẽ, song với các khoản vay KHCN quy mô nhỏ, chất lượng thẩm định còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm cá nhân của CBTD, dẫn đến mức độ đồng đều chưa cao.

Hồ sơ sau thẩm định được phê duyệt theo phân cấp; các khoản vượt thẩm quyền chi nhánh được trình Hội sở. Quy trình phê duyệt bảo đảm kiểm soát rủi ro nhưng trong một số trường hợp còn kéo dài do nhiều cấp phê duyệt và yêu cầu bổ sung hồ

sơ. Giải ngân được thực hiện sau khi khách hàng đáp ứng đầy đủ điều kiện, bảo đảm an toàn và tuân thủ quy định, song tốc độ giải ngân chưa thực sự cạnh tranh so với các NHTM có mức độ tự động hóa cao.

44

Công tác quản lý sau vay được thực hiện thông qua theo dõi sử dụng vốn, tình hình tài chính, lịch trả nợ và phân loại nợ; các khoản nợ quá hạn được xử lý theo quy định. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn phụ thuộc nhiều vào trách nhiệm cá nhân của CBTD, trong khi các công cụ cảnh báo sớm và quản lý rủi ro chủ động chưa được ứng dụng đồng bộ.

Nhìn chung, quy trình cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long được xây dựng tương đối đầy đủ và góp phần kiểm soát rủi ro, song vẫn cần tiếp tục hoàn

thiện theo hướng tinh gọn, rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường số hóa, đặc biệt ở khâu quản lý sau vay.

2.2.3. Đánh giá tình hình mở rộng cho vay KHCN 2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay KHCN về lượng Chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng mạng lưới hoạt động

Bảng 2.4: Mức độ mở rộng mạng lưới tiếp cận KHCN tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

2021 2022 2023 2024 Chỉ tiêu

1 1 1 1

2 2 3 3

34 41 49 57

14.801 27.315 33.927 Số chi nhánh/PGD trực thuộc Số cây ATM quản lý/đặt tại khu vực Số điểm chấp nhận thanh toán (POS) Số KHCN sử dụng kênh số (khách)

19.672 (Nguồn báo cáo KQHĐKD của LPBank Thăng Long) Trong giai đoạn 2021–2024, mặc dù mạng lưới vật lý (Chi nhánh/PGD) được giữ nguyên ở mức 01 đơn vị, LPBank Thăng Long đã thực hiện chiến lược mở rộng cho vay theo chiều sâu. Việc gia tăng các điểm chạm phi vật lý và kỹ thuật số đóng vai trò là nền tảng cốt lõi để khai thác nguồn khách hàng tiềm năng, cụ thể:

Xây dựng hệ sinh thái để khai thác dữ liệu cho vay: Việc gia tăng số điểm POS từ 34 lên 57 điểm và duy trì/mở rộng ATM không chỉ phục vụ thanh toán mà còn là

kênh quan trọng để chi nhánh thu thập dữ liệu về dòng tiền và hành vi chi tiêu của

khách hàng cá nhân (đặc biệt là nhóm hộ kinh doanh và tiểu thương). Đây là cơ sở

dữ liệu quan trọng giúp ngân hàng đánh giá uy tín, từ đó chủ động phê duyệt các hạn mức cho vay thấu chi hoặc cho vay bổ sung vốn lưu động một cách nhanh chóng.

Kênh số – Động lực chính cho tăng trưởng quy mô cho vay: Số lượng KHCN sử dụng kênh số tăng trưởng ấn tượng, từ 14.801 khách hàng (2021) lên 33.927 khách

hàng (2024), tương ứng mức tăng gấp 2,3 lần. Sự bùng nổ của ứng dụng LPBank

SmartBanking đã thay đổi hoàn toàn phương thức tiếp cận tín dụng. Thay vì đến quầy,

45

khách hàng có thể thực hiện các khoản vay trực tuyến (vay online), vay cầm cố tiền gửi tiết kiệm ngay trên ứng dụng. Điều này giúp chi nhánh giảm bớt áp lực tại quầy

giao dịch vật lý và mở rộng tệp khách hàng vay vốn vượt ra khỏi phạm vi địa lý hẹp xung quanh trụ sở.

Tăng khả năng nhận diện và chuyển đổi khách hàng: Việc tăng cường sự hiện

diện của POS và ATM tại các khu vực trọng điểm giúp hình thành thói quen sử dụng

dịch vụ của LPBank trong cộng đồng dân cư. Từ việc sử dụng các dịch vụ cơ bản như

thanh toán, chuyển tiền, chi nhánh đã khéo léo chuyển đổi (upsell) sang các sản phẩm cho vay cá nhân, giúp chi phí tiếp cận một khách hàng vay vốn (Cost per Acquisition) giảm xuống đáng kể so với các phương thức truyền thống.

Như vậy, chiến lược mở rộng mạng lưới của LPBank Thăng Long trong giai

đoạn này đã dịch chuyển từ "diện" sang "lượng". Việc tập trung vào hệ sinh thái POS

và Ngân hàng số đã tạo ra một "mạng lưới thông minh", giúp chi nhánh tiếp cận khách

hàng mọi lúc mọi nơi, từ đó thúc đẩy doanh số cho vay KHCN tăng trưởng ổn định và bền vững mà không cần quá phụ thuộc vào việc mở thêm các điểm giao dịch truyền thống.

Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng số lượng KHCN vay vốn

Bảng 2.5: Tăng trưởng số lượng KHCN vay vốn tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

2021 2022 2023 2024 Chỉ tiêu

850 980 1.150 1.320

17,3% 14,8% - Số lượng KHCN vay vốn (khách) Tốc độ tăng trưởng (%)

15,3% (Nguồn báo cáo KQHĐKD của LPBank Thăng Long) Trong giai đoạn 2021–2024, số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại LPBank – chi nhánh Thăng Long có xu hướng tăng liên tục qua các năm, phản ánh sự gia tăng về quy mô cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh. Cụ thể, số khách hàng vay vốn

tăng từ 850 khách hàng năm 2021 lên 980 khách hàng năm 2022, đạt 1.150 khách hàng năm 2023 và 1.320 khách hàng năm 2024. Về tốc độ tăng trưởng, năm 2022 ghi nhận mức tăng 15,3%, năm 2023 tăng 17,3%, cho thấy số lượng khách hàng vay vốn được mở rộng tương đối nhanh trong giai đoạn này. Kết quả trên gắn với việc chi nhánh triển khai các chương trình cho vay khách hàng cá nhân theo định hướng ngân

hàng bán lẻ của LPBank, như các gói cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà, vay mua ô tô và cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh hộ gia đình, cùng với việc áp dụng các

chương trình ưu đãi lãi suất theo từng thời kỳ và đơn giản hóa thủ tục vay vốn đối với khách hàng cá nhân. Sang năm 2024, tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay

46

vốn giảm xuống còn 14,8%, phản ánh xu hướng kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ hơn, đồng thời tập trung lựa chọn khách hàng và quản lý chất lượng khoản vay. Mặc dù vậy, số lượng KHCN vay vốn vẫn tiếp tục tăng, cho thấy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại LPBank chi nhánh Thăng Long được mở rộng một cách ổn định, tạo cơ sở cho sự gia tăng dư nợ cho vay KHCN trong các năm tiếp theo. Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN

Bảng 2.6: Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN giai đoạn 2021-2024

2021 2022 2023 2024 Nhóm sản phẩm cho vay KHCN

Cho vay mua/xây/sửa nhà ✓ ✓ ✓ ✓

Cho vay mua ô tô ✓ ✓ ✓ ✓

Cho vay tiêu dùng tín chấp ✓ ✓ ✓ ✓

Cho vay tiêu dùng có TSĐB ✓ ✓ ✓ ✓

Cho vay SXKD hộ cá thể ✓ ✓ ✓ ✓

Thấu chi tài khoản ✓ ✓ ✓ ✓ - Cho vay qua thẻ tín dụng ✓ ✓ - ✓ - Cho vay cầm cố GTCG/tiền gửi ✓ - - ✓ - Cho vay KHCN qua kênh số

✓ 9 8 6 Tổng số nhóm sản phẩm

7 (Nguồn báo cáo KQHĐKD của LPBank Thăng Long) Danh mục sản phẩm cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa trong giai đoạn 2021-2024. Các nhóm sản phẩm truyền thống như cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà; cho vay mua ô tô; cho vay tiêu dùng tín chấp; cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm; cho vay SXKD hộ cá thể và thấu chi tài khoản được duy trì ổn định trong suốt giai đoạn nghiên cứu, phản ánh định hướng tập trung phát triển các sản phẩm bán lẻ cốt lõi của chi nhánh. Bên cạnh việc duy trì các sản phẩm truyền thống, chi nhánh đã từng bước mở rộng danh mục sản phẩm theo hướng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của KHCN. Cụ thể, sản phẩm cho vay qua thẻ TD được triển khai từ năm 2022; sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá/tiền gửi được bổ sung từ năm 2023; và đến năm 2024, chi nhánh triển

khai cho vay KHCN qua kênh số. Qua đó, tổng số nhóm sản phẩm cho vay KHCN tăng từ 6 nhóm năm 2021 lên 9 nhóm năm 2024. Sự gia tăng về số lượng và chủng loại sản phẩm cho vay KHCN cho thấy nỗ lực của LPBank chi nhánh Thăng Long

47

trong việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm TD bán lẻ, nhằm mở rộng khả năng tiếp cận các phân khúc KHCN khác nhau, đồng thời góp phần phân tán rủi ro TD và nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn. Đây là một trong những yếu tố quan trọng hỗ trợ cho sự gia tăng số lượng KHCN vay vốn và tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN trong giai đoạn nghiên cứu.

2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay KHCN về chất Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng

Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN tại LPBank - CN Thăng Long giai đoạn 2021-2024

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

2021 2022 2023 2024 Chỉ tiêu

520 640 780 900

8,3 11,5 14,8 16,2

1,60 1,80 1,90 1,80

4,1 5,4 6,8 7,2

0,79 0,87 0,80 Dư nợ cho vay KHCN Nợ quá hạn KHCN Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Nợ xấu KHCN (nhóm 3-5) Tỷ lệ nợ xấu KHCN (%)

0,84 (Nguồn báo cáo KQHĐKD của LPBank Thăng Long) Trong quá trình mở rộng cho vay KHCN, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại LPBank chi nhánh Thăng Long có xu hướng biến động cùng chiều với quy mô dư nợ. Khi dư nợ tăng, áp lực quản lý sau cho vay và kiểm soát rủi ro TD cũng gia tăng, làm phát

sinh nợ quá hạn ở một số khoản vay, nhất là đối với nhóm KH có thu nhập không ổn

định hoặc chịu tác động từ biến động kinh tế. Tuy nhiên, nhìn chung tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN tại chi nhánh vẫn được kiểm soát ở mức thấp và nằm trong ngưỡng an toàn theo quy định của NH Nhà nước, phản ánh hiệu quả công tác thẩm định KH,

quản lý tài sản bảo đảm và giám sát sử dụng vốn vay. Bên cạnh đó, định hướng tăng

trưởng TD theo hướng thận trọng, ưu tiên chất lượng hơn quy mô cũng góp phần hạn

chế rủi ro phát sinh. Dù vậy, sự gia tăng nợ quá hạn tại một số thời điểm cho thấy

công tác quản trị rủi ro TD vẫn chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế, đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện các biện pháp kiểm soát rủi ro trong thời gian tới.

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ cho vay KHCN

Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến KH về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long, dựa trên trải nghiệm thực tế của KH trong quá trình giao dịch. Kết quả khảo sát được tổng hợp và phân tích như sau:

48

Bảng 2.8: Kết quả điều tra KH về dịch vụ cho vay KHCN tại NH LPBank chi nhánh Thăng Long

Điểm

Câu hỏi

Đánh giá

Điểm trung bình

Lượt đánh giá

Mức độ hài lòng

3

4

5

2

1

5

0

186

80

89

12

3,58

Tốt

I. Mức độ tin cậy 1. Mức độ an toàn, bảo mật thông tin KH

9

0

186

118

57

2

3,28

2. Độ chính xác của mỗi giao dịch

Trung bình

Trung

0

186

12

120

52

2

3,24

bình

3. Sự thực hiện cam kết của ngân hàng đối với khách hàng

0

186

2

88

89

7

3,54

Tốt

0

186

5

111

47

23

3,47

Trung bình

4. Uy tín của ngân hàng II. Mức độ đáp ứng 1. Khả năng tiếp cận thông tin về các chính sách cho vay

0

186

18

106

59

3

3,25

Trung bình

2. Sự đơn giản của thủ tục hồ sơ và quy trình thẩm định, cho vay

0

186

0

2,97

34

124

28

3. Lãi suất

Trung bình

4

0

186

7

5

170

3,58

Tốt

III. Năng lực phục vụ 1. Mức độ chuyên nghiệp của nhân viên

5

0

186

8

3

170

3,77

Tốt

2. Tác phong làm việc của nhân viên

3. Khả năng giải quyết tốt

17

0

186

5

0

164

3,39

Trung bình

các yêu cầu, khiếu nại của khách hàng

0

0

186

3

0

183

3,54

Tốt

IV. Mức độ đồng cảm 1. Nhân viên quan tâm và hiểu rõ nhu cầu khách hàng

7

0

186

7

0

172

3,54

Tốt

2. Nhân viên luôn coi trọng lợi ích khách hàng

3. Nhân viên phục vụ

6

0

186

7

0

173

3,61

Tốt

hướng dẫn ân cần, chu đáo V. Năng lực phục vụ

49

Điểm

Câu hỏi

Đánh giá

Điểm trung bình

Lượt đánh giá

Mức độ hài lòng

1

3

2

4

5

186

0

27

2

5

152

3,16

Tốt

1. Vị trí giao dịch của ngân hàng thuận lợi cho khách hàng

186

0

48

9

9

120

3,90

Tốt

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

3. Các quầy giao dịch, các bảng biểu và kệ tài liệu

186

0

5

13

7

161

3,90

Tốt

được sắp xếp khoa học và tiện lợi cho khách hàng

(Nguồn: Kết quả điều tra dữ liệu của tác giả) Đối với tiêu chí Mức độ tin cậy: Kết quả khảo sát cho thấy mức độ tin cậy trong dịch vụ cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long được KH đánh giá ở mức chưa đồng đều giữa các tiêu chí thành phần. Trong số bốn tiêu chí được khảo sát, có hai tiêu chí được đánh giá ở mức tốt, phản ánh sự ghi nhận của KH đối với uy tín chung của NH và mức độ an toàn, bảo mật thông tin. Tuy nhiên, hai tiêu chí còn lại là “Độ chính xác của mỗi giao dịch” (điểm trung bình 3,28) và “Sự thực hiện cam kết của ngân hàng đối với khách hàng” (điểm trung bình 3,24) chỉ đạt mức trung bình. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc trong một số trường hợp phát sinh sai sót hoặc trục trặc trong quá trình giao dịch TD, thời gian xử lý và phản hồi của chi nhánh chưa thực sự nhanh chóng, kịp thời như kỳ vọng của KH. Bên cạnh đó, việc thay đổi một số điều kiện trong quá trình thực hiện hợp đồng vay (liên quan đến thủ tục, hồ sơ hoặc thời gian giải ngân) cũng khiến KH cảm nhận chưa đầy đủ về mức độ nhất quán trong việc thực hiện cam kết ban đầu của NH.

Đối với tiêu chí Mức độ đáp ứng: Các tiêu chí thuộc nhóm mức độ đáp ứng đều được KH đánh giá ở mức trung bình, phản ánh những hạn chế nhất định trong khả năng phản ứng và phục vụ kịp thời nhu cầu vay vốn của KHCN. Nguyên nhân chính được ghi nhận là khả năng tiếp cận thông tin về chính sách, sản phẩm cho vay của KH còn gặp khó khăn, đặc biệt đối với các sản phẩm có điều kiện vay vốn phức tạp. Ngoài ra, nhiều KH cho rằng các điều kiện ràng buộc trong hồ sơ vay còn tương đối chặt chẽ, thời gian thẩm định kéo dài, trong khi mặt bằng lãi suất cho vay được cảm nhận là chưa thực sự cạnh tranh so với một số NH khác trên cùng địa bàn. Những yếu tố này làm giảm cảm nhận về tính linh hoạt và mức độ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của NH đối với KHCN.

50

Đối với tiêu chí Năng lực phục vụ: Kết quả khảo sát cho thấy KH đánh giá khá cao thái độ, tác phong làm việc cũng như mức độ chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, đặc biệt là các cán bộ TD trực tiếp giao dịch với KH. Tuy nhiên, tiêu chí “Khả năng giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của khách hàng” chỉ đạt mức trung bình với điểm 3,39. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở việc một số yêu cầu hoặc thắc mắc của KH liên quan đến điều khoản TD, lãi suất, hoặc xử lý phát sinh trong quá trình vay vốn cần phải xin ý kiến từ cấp quản lý hoặc các bộ phận chức năng khác, dẫn đến thời gian xử lý kéo dài. Điều này khiến KH cảm nhận rằng việc giải quyết vấn đề chưa thực sự linh hoạt và kịp thời, mặc dù thái độ phục vụ của nhân viên được đánh giá tích cực.

Đối với tiêu chí Mức độ đồng cảm: Các tiêu chí phản ánh mức độ đồng cảm đều được KH đánh giá ở mức tốt, cho thấy chi nhánh đã tạo được ấn tượng tích cực trong việc quan tâm và thấu hiểu nhu cầu của KHCN. Kết quả này phần nào xuất phát từ đặc thù mô hình hoạt động bán lẻ, trong đó cán bộ TD thường xuyên tiếp xúc trực tiếp, nắm bắt hoàn cảnh tài chính và mục đích vay vốn của từng KH. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh ngày càng tăng trên địa bàn cũng khiến chi nhánh chú trọng hơn đến yếu tố chăm sóc và duy trì mối quan hệ với KH, từ đó nâng cao cảm nhận của KH về sự quan tâm và chia sẻ từ phía NH.

Đối với tiêu chí Phương tiện hữu hình Các tiêu chí liên quan đến phương tiện hữu hình như cơ sở vật chất, trang thiết bị, không gian giao dịch đều được KH đánh giá ở mức tốt. Nguyên nhân chủ yếu là do LPBank chi nhánh Thăng Long đã được đầu tư tương đối đồng bộ về cơ sở vật chất, tuân thủ thống nhất nhận diện thương hiệu trong toàn hệ thống, tạo cảm giác chuyên nghiệp và hiện đại cho KH khi giao dịch. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, việc đầu tư vào cơ sở vật chất và không gian giao dịch đã trở thành yêu cầu tất yếu, qua đó góp phần cải thiện trải nghiệm và mức độ hài lòng chung của KH đối với dịch vụ cho vay KHCN tại chi nhánh.

Bảng 2.9. Sự hài lòng của KH về dịch vụ cho vay KHCN tại NH LPBank chi nhánh Thăng Long

Tiêu chí đánh giá

Điểm trung bình

Mức đánh giá 4 3 2

5

1

Lượt đánh giá

1. Khách hàng hài lòng

186

0

69

72

45

3,87

0

với chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá

51

Tiêu chí đánh giá

Điểm trung bình

1

Mức đánh giá 4 3 2

5

Lượt đánh giá

nhân tại LPBank chi nhánh Thăng Long

186

0

0

91

68

27

3,66

2. Khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại LPBank chi nhánh Thăng Long

(Nguồn: Kết quả điều tra dữ liệu của tác giả) Qua kết quả khảo sát có thể thấy, hầu hết KH đều khá hài lòng với chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long và sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại chi nhánh. Tuy nhiên, vẫn còn một số KH chưa thực sự hài lòng do đánh giá lãi suất của chi nhánh còn cao, thủ tục, hồ sơ rườm rà và nhân viên chưa hỗ trợ giải đáp thắc mắc của KH một cách nhanh chóng, chính xác.

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2024

2.3.1. Những kết quả đạt được Trong giai đoạn 2021-2024, hoạt động mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - chi nhánh Thăng Long đạt được nhiều kết quả tích cực, thể hiện trên các khía cạnh quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng.

Thứ nhất, quy mô cho vay KHCN được mở rộng theo xu hướng tăng tương đối

ổn định; số lượng KHCN vay vốn và dư nợ KHCN đều gia tăng qua các năm. Việc tăng trưởng chậm lại vào năm 2024 phản ánh sự điều chỉnh theo hướng thận trọng, phù hợp với bối cảnh kinh tế và yêu cầu kiểm soát tín dụng.

Thứ hai, danh mục sản phẩm cho vay KHCN từng bước được đa dạng hóa. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, chi nhánh đã triển khai thêm các sản phẩm như cho vay qua thẻ tín dụng, cầm cố giấy tờ có giá và cho vay qua kênh số, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và phân tán rủi ro.

Thứ ba, khả năng tiếp cận KHCN được mở rộng theo chiều sâu thông qua việc phát triển các kênh giao dịch hiện đại. Mặc dù không mở rộng mạng lưới vật lý, chi

52

nhánh đã tăng số POS, ATM và đẩy mạnh ngân hàng số, qua đó gia tăng đáng kể số lượng KHCN sử dụng dịch vụ.

Thứ tư, chất lượng cho vay KHCN nhìn chung được kiểm soát tốt. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu duy trì trong ngưỡng an toàn, cho thấy hiệu quả của công tác thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm và giám sát sau cho vay.

Thứ năm, vai trò của cho vay KHCN trong cơ cấu tín dụng ngày càng được củng cố; tỷ trọng dư nợ KHCN tăng nhưng vẫn ở mức hợp lý, phản ánh định hướng tăng trưởng tín dụng gắn với chất lượng và hiệu quả.

Thứ sáu, kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của KHCN đối với hoạt động cho vay ở mức khá, đặc biệt về thủ tục và thái độ phục vụ, góp phần duy trì và mở rộng tệp khách hàng.

Nhìn chung, hoạt động mở rộng cho vay KHCN tại chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn nghiên cứu đã đi đúng hướng, tạo nền tảng quan trọng cho việc tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho vay KHCN trong thời gian tới.

2.3.2. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021-2024 vẫn còn một số hạn chế.

Thứ nhất, tốc độ mở rộng cho vay KHCN chưa ổn định và có xu hướng chậm lại vào cuối kỳ nghiên cứu. Dù dư nợ và số lượng KHCN tăng qua các năm, mức tăng năm 2024 thấp hơn các năm trước, cho thấy dư địa tăng trưởng ngắn hạn còn chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh kinh tế và yêu cầu kiểm soát tín dụng.

Thứ hai, mạng lưới giao dịch chưa được mở rộng về chiều rộng khi số lượng

chi nhánh/phòng giao dịch không thay đổi trong suốt giai đoạn nghiên cứu, làm hạn chế khả năng tiếp cận trực tiếp một bộ phận KHCN, đặc biệt là nhóm khách hàng có thói quen giao dịch truyền thống.

Thứ ba, danh mục sản phẩm cho vay KHCN chưa thực sự đa dạng và đồng đều. Một số sản phẩm mới triển khai còn mang tính thử nghiệm, phạm vi áp dụng hẹp, trong khi các sản phẩm cho vay qua kênh số mới ở giai đoạn đầu, chưa phát huy hết tiềm năng.

Thứ tư, áp lực quản lý rủi ro tín dụng gia tăng cùng với quá trình mở rộng dư

nợ. Nợ quá hạn và nợ xấu tăng về giá trị tuyệt đối, phản ánh những thách thức trong công tác quản lý sau cho vay và giám sát sử dụng vốn đối với KHCN, dù các tỷ lệ vẫn nằm trong ngưỡng an toàn.

53

Thứ năm, chất lượng dịch vụ cho vay KHCN chưa tạo được sự khác biệt rõ nét; mức độ hài lòng của khách hàng dừng ở mức khá, cho thấy còn dư địa cải thiện quy trình, thủ tục và trải nghiệm khách hàng.

Nhìn chung, việc mở rộng cho vay KHCN tại chi nhánh đã đạt những kết quả nhất định nhưng cần tiếp tục hoàn thiện về quy mô, cơ cấu sản phẩm, kênh tiếp cận và quản trị rủi ro để nâng cao hiệu quả và tính bền vững trong thời gian tới.

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2021-2024 có nhiều biến động, đặc biệt là giai đoạn phục hồi sau dịch Covid-19 và các biến động về lạm phát, lãi suất và thị trường bất động sản, đã ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vay vốn và khả năng trả

nợ của KHCN. Điều này làm gia tăng áp lực kiểm soát rủi ro tín dụng, đồng thời hạn chế dư địa mở rộng cho vay KHCN của chi nhánh trong một số thời điểm.

Thứ hai, chính sách điều hành tín dụng và tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước theo hướng thận trọng trong giai đoạn nghiên cứu, bao gồm việc kiểm soát hạn mức tăng trưởng tín dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng, đã khiến chi nhánh phải điều chỉnh tốc độ mở rộng cho vay KHCN, đặc biệt trong năm 2024.

Thứ ba, đặc điểm của phân khúc KHCN tiềm ẩn mức độ rủi ro cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp, do thu nhập của nhiều KHCN phụ thuộc vào tình hình việc làm, sản xuất kinh doanh cá thể và các yếu tố khó dự báo. Điều này làm gia tăng khả năng phát sinh nợ quá hạn trong quá trình mở rộng cho vay, dù chi nhánh đã thực hiện các biện pháp kiểm soát cần thiết.

Thứ tư, mức độ cạnh tranh gay gắt trên địa bàn giữa các ngân hàng thương mại

trong phân khúc KHCN, đặc biệt về lãi suất, sản phẩm và chất lượng dịch vụ, đã làm giảm khả năng mở rộng thị phần cho vay KHCN của chi nhánh, đồng thời tạo áp lực phải cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng và kiểm soát rủi ro.

Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, năng lực khai thác và mở rộng tệp KHCN của chi nhánh chưa thực sự đồng đều giữa các phân khúc khách hàng. Việc tiếp cận khách hàng mới vẫn chủ

yếu dựa vào các kênh truyền thống và mạng lưới hiện hữu, trong khi các kênh bán hàng số và tiếp thị cá nhân hóa chưa được khai thác một cách toàn diện.

Thứ hai, mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHCN tuy đã được cải thiện nhưng chưa tạo ra sự khác biệt rõ nét. Một số sản phẩm mới chỉ ở giai đoạn triển khai

54

ban đầu, quy mô còn nhỏ và chưa đóng góp nhiều vào tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN, làm hạn chế hiệu quả mở rộng cho vay theo chiều sâu.

Thứ ba, công tác quản lý sau cho vay và giám sát sử dụng vốn vay đối với KHCN còn gặp khó khăn, nhất là đối với các khoản vay tiêu dùng và vay trung, dài hạn. Điều này làm gia tăng áp lực trong việc kiểm soát nợ quá hạn khi quy mô dư nợ cho vay KHCN tăng lên.

Thứ tư, chất lượng dịch vụ cho vay KHCN chưa đạt mức cao, thể hiện qua kết

quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng chỉ ở mức khá. Quy trình, thủ tục vay vốn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn những khâu chưa thực sự linh hoạt, ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng và khả năng thu hút, giữ chân KHCN.

2.4. CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.4.1. Nhóm giải pháp về chính sách Để giải quyết sự phụ thuộc vào các gói sản phẩm truyền thống và sự thiếu linh hoạt tại địa bàn, chi nhánh cần chủ động phân nhóm khách hàng mục tiêu để áp dụng các cơ chế ưu đãi riêng biệt trong phạm vi thẩm quyền. Thay vì chờ đợi các chương trình từ Hội sở, chi nhánh nên xây dựng các gói lãi suất bậc thang dành cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt hoặc khách hàng sử dụng đa dịch vụ tại LPBank Thăng Long. Việc ưu tiên nguồn vốn cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn đối với hộ kinh doanh cá thể sẽ giúp xoay vòng vốn nhanh và giảm rủi ro tập trung vào phân khúc bất động sản. Ngoài ra, chính sách "khách hàng toàn diện" cần được đẩy mạnh, gắn việc cho vay với các ưu đãi về phí dịch vụ ngân hàng số và thẻ tín dụng, tạo ra lợi thế cạnh tranh về chi phí vốn vay thực tế cho khách hàng, từ đó duy trì tốc độ mở rộng dư nợ ổn định ngay cả trong bối cảnh thị trường khó khăn.

2.4.2. Nhóm giải pháp về quy trình Khắc phục hạn chế về quy trình chưa thực sự linh hoạt, chi nhánh cần tập trung

chuẩn hóa bộ hồ sơ vay vốn theo hướng tối giản cho từng phân khúc. Việc thiết lập cơ chế "phê duyệt nhanh" đối với các khoản vay tiêu dùng nhỏ hoặc vay cầm cố giấy tờ có

giá sẽ giúp rút ngắn thời gian giải ngân, tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Trong công tác thẩm định, cần chuyển dịch từ tư duy dựa trên tài sản sang thẩm định dựa trên dòng tiền thực tế và uy tín cá nhân, đặc biệt là với nhóm khách hàng tiểu thương tại

các khu vực lân cận chi nhánh. Để kiểm soát rủi ro khi quy mô dư nợ tăng, chi nhánh phải kiện toàn quy trình giám sát sau cho vay, thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ và ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ, đảm

55

bảo việc mở rộng quy mô không làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

2.4.3. Nhóm giải pháp về nguồn lực Nhằm nâng cao năng lực khai thác tệp khách hàng còn chưa đồng đều, chi nhánh cần thực hiện chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng theo từng phân khúc đặc thù như khách hàng lương, hộ kinh doanh và khách hàng ưu tiên. Công tác đào tạo cần đi thẳng vào thực tiễn, tập trung vào kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính tổng thể thay vì chỉ bán sản phẩm vay đơn thuần. Chi nhánh nên áp dụng cơ chế khoán chỉ tiêu

(KPI) linh hoạt, không chỉ chú trọng vào con số dư nợ mà còn gắn với tỷ lệ duy trì

khách hàng và chất lượng dịch vụ. Việc ổn định nhân sự tại các địa bàn trọng điểm

sẽ giúp cán bộ am hiểu sâu sắc đặc điểm dân cư, từ đó xây dựng được mối quan hệ

tin cậy, giúp việc tiếp cận và mở rộng tệp khách hàng mới trở nên tự nhiên và hiệu quả hơn.

2.4.4. Nhóm giải pháp về marketing Trong điều kiện không mở rộng thêm mạng lưới vật lý, chi nhánh phải tối ưu hóa các điểm chạm sẵn có thông qua chiến lược marketing tập trung. Thay vì quảng

bá dàn trải, chi nhánh nên tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp tại các chợ, khu dân cư hoặc các đơn vị chi trả lương qua tài khoản LPBank để tiếp cận trúng đích nhu cầu của khách hàng. Việc tận dụng hệ thống POS và ATM làm kênh quảng cáo trực quan sẽ giúp tăng diện mạo thương hiệu với chi phí thấp. Đồng thời, cần khai thác triệt để tệp khách hàng hiện hữu thông qua các chương trình "khách hàng giới thiệu khách hàng" với các phần quà hoặc ưu đãi lãi suất thiết thực. Cách tiếp cận theo chiều sâu này sẽ giúp chi nhánh vượt qua rào cản về mặt địa lý, gia tăng thị phần cho vay KHCN một cách bền vững.

2.4.5. Nhóm giải pháp về mạng lưới, chuyển đổi số Để khắc phục hạn chế về kênh giao dịch truyền thống và khai thác tiềm năng kênh số, chi nhánh cần quyết liệt đẩy mạnh việc số hóa quy trình tiếp cận khách hàng.

Cán bộ tín dụng phải đóng vai trò là "đại sứ số", hướng dẫn khách hàng thực hiện các

bước đăng ký vay, tra soát hạn mức và quản lý khoản vay ngay trên ứng dụng LPBank

SmartBanking. Việc tận dụng dữ liệu giao dịch (Big Data) để chủ động mời chào các

hạn mức vay thấu chi hoặc thẻ tín dụng cho khách hàng có dòng tiền ổn định sẽ giúp

chi nhánh chủ động hơn trong việc tìm kiếm dư nợ mới. Chuyển đổi số không chỉ

dừng lại ở công cụ giao dịch mà phải trở thành kênh bán hàng chủ lực, giúp chi nhánh phục vụ được số lượng lớn khách hàng cùng lúc với độ chính xác cao và chi phí vận hành thấp nhất.

56

PHẦN 3

CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.1. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 3.1.1. Bối cảnh thực hiện đề án Nền kinh tế thế giới đang trong quá trình phục hồi sau đại dịch Covid-19 và các biến động địa chính trị, song diễn ra chậm, thiếu đồng đều và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Dù

lạm phát đã giảm so với mức đỉnh năm 2022 và kinh tế toàn cầu có dấu hiệu ổn định từ năm 2023, tăng trưởng vẫn chậm lại do tác động kéo dài của đại dịch, xung đột địa chính trị, phân mảnh kinh tế và chính sách tiền tệ thắt chặt tại nhiều quốc gia. Trong bối cảnh đó, tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo tiếp tục ở mức thấp, đặc biệt tại các nền kinh tế phát triển. Trái lại, kinh tế Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn và đạt được kết quả tích cực, với an ninh năng lượng và lương thực được bảo đảm, thị trường lao động phục hồi, duy trì mức tăng trưởng cao trong khu vực, qua đó khẳng định hiệu quả điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ.

Bám sát chủ trương của Chính phủ và NHNN, LPBank triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng TD, nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho nền kinh tế.

Với lợi thế mạng lưới rộng khắp, đặc biệt tại khu vực nông thôn, LPBank tập trung cho vay các lĩnh vực SXKD, nông nghiệp - nông thôn và các lĩnh vực ưu tiên. Ngân hàng đã phát triển nhiều sản phẩm cho vay linh hoạt như cho vay tiêu dùng, cho vay SXKD

nhanh, cho vay kinh doanh chợ, cho vay hộ gia đình, hộ kinh doanh với thủ tục đơn giản, rút ngắn thời gian phê duyệt. Đồng thời, LPBank tiếp tục triển khai các gói hỗ trợ đối với KH hiện hữu và các sản phẩm truyền thống có lợi thế về mạng lưới như cho vay phát triển nông nghiệp - nông thôn, cho vay hưu trí, cho vay tổ liên kết, cho vay mua nhà đất, cho vay tiêu dùng… góp phần phục hồi hoạt động sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy tiêu dùng, phát triển kinh tế địa phương và thể hiện vai trò đồng hành cùng doanh nghiệp, người dân sau dịch.

Những cơ hội Quá trình hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho ngành NH trong việc hợp tác

với các tổ chức tài chính lớn, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ KH, năng lực quản trị rủi ro và ứng dụng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, để tận dụng hiệu quả các lợi ích

57

này, ngành NH cần tiếp tục đổi mới toàn diện cả về quản trị, sản phẩm và công nghệ. Thứ nhất, tăng trưởng TD được dự báo tiếp tục gia tăng khi cơ quan quản lý nới room TD và duy trì các gói hỗ trợ lãi suất theo Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2022-2023.

Thứ hai, dòng vốn nhàn rỗi có xu hướng quay trở lại hệ thống NH trong bối

cảnh các kênh đầu tư khác đối mặt nhiều rủi ro và suy giảm niềm tin.

Thứ ba, năng lực số hóa của NH tiếp tục được cải thiện thông qua ứng dụng các

công nghệ mới như AI, máy học, điện toán đám mây, Blockchain…, góp phần nâng cao trải nghiệm KH, đa dạng hóa sản phẩm và đơn giản hóa thủ tục cho vay KHCN. Thứ tư, địa bàn hoạt động của chi nhánh rộng, kinh tế địa phương phát triển

thuận lợi làm gia tăng nhu cầu vay vốn của KHCN.

Thứ năm, mặt bằng dân trí ngày càng nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tuyển dụng, đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD, đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động cho vay trong bối cảnh mới.

Những thách thức Bên cạnh các cơ hội từ hội nhập quốc tế, ngành NH cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi hệ thống NH nâng cao năng lực nhận diện và quản trị rủi ro, đặc biệt trong hoạt động TD.

Thứ nhất, áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt do sự tham gia của các NH nước ngoài và các NH trong nước có tiềm lực mạnh, khiến KH có nhiều lựa chọn hơn về

sản phẩm, dịch vụ và ưu đãi. Trong khi đó, hệ thống thông tin KH vẫn còn phân tán,

chưa được cập nhật và liên thông đầy đủ, gây khó khăn cho công tác thẩm định và quản lý rủi ro.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều; đội ngũ CBTD còn trẻ, kinh nghiệm hạn chế, kỹ năng công nghệ và nghiệp vụ chưa cao, trong khi công tác đào tạo chưa thực sự bài bản, làm gia tăng nguy cơ sai sót trong quá trình cấp TD.

Thứ ba, áp lực chỉ tiêu tăng trưởng cao trong môi trường cạnh tranh khiến một

bộ phận nhân sự TD dễ chạy theo doanh số, tiềm ẩn rủi ro nợ xấu, đặc biệt trong bối cảnh KH chịu tác động từ dịch bệnh, biến động kinh tế và đặc thù rủi ro cao của lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.

Thứ tư, nợ xấu có xu hướng gia tăng do thị trường tài chính - tiền tệ biến động, bất động sản thanh khoản thấp, kéo theo chi phí dự phòng rủi ro tăng và ảnh hưởng đến an toàn hệ thống.

Thứ năm, quá trình chuyển đổi số làm gia tăng rủi ro an ninh mạng, rò rỉ dữ liệu

58

và tội phạm công nghệ cao, trong khi yêu cầu về an toàn, bảo mật ngày càng trở thành tiêu chí quan trọng khi KH lựa chọn dịch vụ NH.

 Khối KHCN và các Đơn vị kinh doanh: Là đầu mối nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng và phát triển sản phẩm cho vay KHCN. Chủ động mở rộng thị trường, khai thác thị trường ngách, phát triển sản phẩm mới cho các nhóm KH đặc thù (hộ kinh doanh, người về hưu, sinh viên…), đa dạng hóa hạn mức, loại tiền cho vay và định kỳ rà soát danh mục sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN.  Phòng Thẩm định và Phòng KHCN: Đánh giá chất lượng cho vay KHCN; chuẩn hóa hồ sơ, biểu mẫu vay vốn; giám sát sử dụng vốn vay; tham mưu xử lý nợ, miễn giảm lãi; cơ cấu lại danh mục theo hướng tăng tỷ trọng dư nợ có TSĐB, góp phần bảo đảm an toàn vốn.

 Phòng Kế hoạch chiến lược (Văn phòng quản trị) và Quản lý rủi ro: Tham mưu Ban Giám đốc giao kế hoạch kinh doanh phù hợp từng địa bàn; triển khai cơ chế lãi suất linh hoạt; giám sát cập nhật thông tin KH; kiểm soát nhóm nợ, trích lập dự phòng; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động và triển khai các giải pháp kinh doanh toàn chi nhánh.

 Phòng Kiểm tra, giám sát nội bộ: Phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh và cho vay KHCN tại các đơn vị trực thuộc; phát hiện, khắc phục sai sót sau thanh tra, kiểm tra; tham mưu công tác tố tụng, thi hành án và hoàn thiện hồ sơ khởi kiện.  Phòng Tổng hợp: Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ TD; triển khai thi nghiệp vụ; luân chuyển cán bộ định kỳ nhằm phòng ngừa rủi ro đạo đức; cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho chi nhánh.

 Phòng Kế toán, Ngân quỹ: Nghiên cứu cơ chế FTP để xây dựng lãi suất đầu vào, đầu ra phù hợp; thực hiện hậu kiểm chứng từ, bảo đảm hồ sơ vay vốn tuân thủ đúng quy định.

 Văn phòng Công đoàn và Khối Nhân sự: Tham mưu công tác thi đua, khen thưởng, tạo động lực và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ TD và các Đơn vị kinh doanh.

 Khối Xử lý nợ và Ban Chỉ đạo xử lý nợ: Là đầu mối hướng dẫn, phối hợp với các Đơn vị kinh doanh xử lý nợ có vấn đề; bám sát quy định pháp luật, đề xuất biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, góp phần bảo đảm mục tiêu lợi nhuận và an toàn hoạt động.

3.1.2. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án Để đề án được triển khai hiệu quả, đẩy mạnh cho vay KHCN và hoàn thành mục tiêu kinh doanh năm 2025, LPBank chi nhánh Thăng Long phân công trách nhiệm thực hiện như sau:

59

3.2. KIẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN MỞ RỘNG CHO VAY KHCN CỦA NH TMCP LỘC PHÁT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.2. Kiến nghị đối với Hội sở chính Định hướng phát triển cho vay: LPBank tập trung đẩy mạnh tăng trưởng cho

vay đối với cá nhân kinh doanh, hộ cá nhân, hộ kinh doanh cá thể và chuỗi ngành nghề SXKD có tiềm năng, biên độ lợi nhuận cao; đồng thời tiếp tục phát triển cho vay tiêu dùng trên nền tảng sẵn có, lĩnh vực đang mang lại hiệu quả ổn định cho NH. Chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh: LPBank duy trì chính sách giá theo hướng linh hoạt, phân hóa theo từng nhóm KH và mức độ rủi ro. Lãi suất được sử dụng như công cụ cạnh tranh chủ đạo nhưng vẫn bảo đảm bù đắp rủi ro và hiệu quả kinh doanh; ưu đãi cho KH có lịch sử tín dụng tốt, đồng thời áp dụng mức lãi suất phù hợp hoặc hạn chế cấp TD đối với KH rủi ro cao. Chính sách lãi suất cũng được điều chỉnh theo địa bàn, lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp - nông thôn.

Đa dạng hóa kênh phân phối, đẩy mạnh NH điện tử: LPBank định hướng phát

triển mạnh ngân hàng điện tử song song với kênh truyền thống nhằm mở rộng khả năng tiếp cận KH với chi phí hợp lý, nâng cao trải nghiệm và mức độ thuận tiện thông qua các nền tảng số và hoạt động marketing trực tuyến.

Chuẩn hóa và “đục lỗ” sản phẩm cho vay: Tiêu chuẩn hóa điều kiện đối với các sản phẩm phổ biến (như vay mua ô tô…) nhằm rút ngắn thủ tục, thời gian giải ngân; đồng thời phát triển các gói sản phẩm trọn gói cho từng phân khúc KH mục tiêu, kết hợp cho vay với thanh toán, trả lương, thấu chi và các dịch vụ liên quan.

Phát triển KH và đối tác chiến lược: Tăng cường xây dựng quan hệ với KH và

đối tác chiến lược để mở rộng tệp KH mới, cung cấp đồng bộ các sản phẩm, dịch vụ của LPBank.

Nâng cao hiệu quả marketing: Đẩy mạnh hoạt động marketing theo hướng

Digital Marketing, tăng cường quảng bá thương hiệu và sản phẩm trên nền tảng số song song với các hoạt động truyền thống, nhằm nâng cao độ nhận diện và hỗ trợ mở rộng cho vay KHCN.

3.2.2. Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại NH TMCP

Lộc Phát Việt Nam

3.2.2.1. Nâng cao năng lực tài chính nhằm mở rộng mạng lưới Như đã phân tích ở phần thực trạng, khả năng mở rộng mạng lưới giao dịch của

LPBank còn hạn chế, trong khi mạng lưới giao dịch đóng vai trò quan trọng trong

60

việc nâng cao khả năng tiếp cận KHCN và mở rộng thị phần cho vay. Do đó, nâng cao năng lực tài chính là điều kiện tiên quyết để tạo dư địa mở rộng mạng lưới trong giai đoạn tới.

Trước hết, LPBank cần tiếp tục triển khai lộ trình tăng vốn điều lệ phù hợp với yêu cầu phát triển và quy định của NHNN, qua đó nâng cao khả năng đầu tư cho cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực, hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động cho vay KHCN. Đồng thời, chiến lược mở rộng mạng lưới cần được điều chỉnh theo hướng chọn lọc, hiệu quả, tránh dàn trải và cạnh tranh trực diện tại các đô thị lớn.

Thay vào đó, LPBank nên ưu tiên phát triển chi nhánh quy mô nhỏ hoặc PGD tại các địa bàn có tiềm năng và mức độ cạnh tranh thấp hơn như thành phố vệ tinh, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung và các thị xã đang phát triển. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng tiếp cận tốt hơn nhu cầu vay vốn thực của KHCN, tối ưu chi phí đầu tư và tạo nền tảng cho mở rộng cho vay KHCN theo hướng bền vững.

3.2.2.2. Tăng cường hoạt động marketing Trong bối cảnh khả năng mở rộng mạng lưới giao dịch của LPBank còn hạn

chế, marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận diện thương hiệu và hỗ trợ phát triển cho vay KHCN. Tuy nhiên, hoạt động marketing thời gian qua còn thiên về hình thức truyền thống, chưa tập trung theo từng phân khúc khách hàng.

Do đó, LPBank cần chuyển hướng marketing từ dàn trải sang tập trung theo các phân khúc KHCN mục tiêu, coi marketing là công cụ hỗ trợ cho hoạt động cho vay KHCN. Việc xác định rõ nhóm khách hàng trọng tâm giúp lựa chọn nội dung và kênh truyền thông phù hợp, nâng cao hiệu quả tiếp cận và chuyển đổi nhu cầu vay vốn.

Bên cạnh đó, LPBank cần tăng cường các kênh marketing số như website, mạng

xã hội và truyền thông trực tuyến để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ, người lao động và hộ kinh doanh, đồng thời duy trì truyền thông tại điểm giao dịch đối với khách hàng truyền thống, bảo đảm hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Ngoài ra, cần khai thác nguồn lực nội bộ, coi mỗi cán bộ là một kênh marketing thông qua việc nâng cao kỹ năng giới thiệu sản phẩm. Đồng thời, chú trọng chăm sóc khách hàng hiện hữu nhằm duy trì quan hệ lâu dài và tạo hiệu ứng lan tỏa, đây là hình thức marketing chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả bền vững cho việc mở rộng cho vay KHCN trong giai đoạn tới.

3.2.2.3. Đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm Để phát triển các sản phẩm cho vay KHCN hiệu quả và thu hút khách hàng,

LPBank cần đầu tư đúng mức cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Nền

61

tảng của hoạt động này là việc thu thập đầy đủ thông tin phục vụ thiết kế sản phẩm, bao gồm:

Thứ nhất, thông tin kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chủ trương, chính sách của Chính phủ và NHNN, các thay đổi pháp lý và quy định liên quan đến hoạt động ngân hàng, có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng thiết kế sản phẩm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và bảo đảm tính ổn định, bền vững của sản phẩm.

Thứ hai, thông tin về nhu cầu KH là yếu tố then chốt quyết định sự thành công

của sản phẩm. Việc nghiên cứu đúng nhu cầu thực tế giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm phù hợp, tránh lãng phí chi phí nghiên cứu và quảng bá, đồng thời nhanh chóng thu hút khách hàng.

Thứ ba, nghiên cứu sản phẩm và chiến lược cho vay KHCN của các đối thủ cạnh tranh giúp LPBank nhận diện ưu - nhược điểm của thị trường, từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm khác biệt và có lợi thế cạnh tranh.

Để thu thập thông tin hiệu quả, LPBank nên kết hợp các nguồn nội bộ với việc hợp tác cùng các công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, nhằm tiết kiệm thời

gian, chi phí và tiếp cận thông tin kịp thời. Trên cơ sở đó, Ngân hàng cần đầu tư phát triển bộ phận nghiên cứu sản phẩm cả về chất lượng và số lượng, với đội ngũ am hiểu cho vay KHCN, có năng lực phân tích thông tin và hiểu rõ đặc thù hoạt động của LPBank.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, lợi thế lớn nhất thuộc về ngân hàng tiên phong tung ra sản phẩm mới. Do đó, song song với phát triển sản phẩm mới, LPBank cần thường xuyên nâng cấp các sản phẩm hiện hữu theo từng nhóm khách hàng cụ thể, điều chỉnh linh hoạt về đối tượng, mục đích vay và đặc điểm sử dụng vốn, nhằm khai thác tối đa nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả cho vay KHCN.

3.2.2.4. Xây dựng chính sách cho vay linh hoạt Nhìn chung, LPBank đã xây dựng quy trình và điều kiện cho vay tiêu chuẩn;

tuy nhiên, việc áp dụng cứng nhắc cho mọi khoản vay làm giảm hiệu suất xử lý hồ sơ và loại bỏ một số KHCN tiềm năng. Do đó, để phát triển cho vay KHCN, Ngân hàng cần điều chỉnh chính sách theo hướng linh hoạt hơn, phù hợp từng nhóm KH và điều kiện vay vốn, nhằm rút gọn thủ tục nhưng vẫn kiểm soát rủi ro TD.

Cụ thể, đối với sản phẩm cho vay thấu chi dành cho cán bộ, nhân viên chính

thức của các tập đoàn lớn có quan hệ đối tác với LPBank, Ngân hàng có thể khai thác thông tin pháp lý và thu nhập từ phía đối tác, giảm yêu cầu hồ sơ và tài sản bảo đảm, qua đó rút ngắn thời gian giải ngân. Với KH có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, LPBank

62

có thể sử dụng hợp đồng bảo hiểm làm TSĐB và xác định giá trị bảo đảm dựa trên giá trị giải ước. Đối với KH tiềm năng có quan hệ với KH hiện hữu, Ngân hàng có

thể khai thác thông tin từ KH hiện có để đánh giá tính khả thi và điều chỉnh điều kiện cho vay phù hợp.

Bên cạnh đó, LPBank có thể xem xét áp dụng mô hình quản lý rủi ro theo số

lớn, chấp nhận mức rủi ro cao hơn đối với từng khoản vay đơn lẻ để đơn giản hóa

thẩm định, tập trung mở rộng quy mô cho vay. Việc kiểm soát rủi ro được thực hiện thông qua các chỉ tiêu tổng thể như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ KH chậm trả; nếu các chỉ tiêu này vẫn nằm trong ngưỡng an toàn, Ngân hàng có thể tiếp tục mở rộng cho vay, và chỉ siết chặt kiểm soát khi vượt ngưỡng cho phép.

3.2.2.5. Nâng cao công tác kiểm soát sau cho vay Sau”khi khoản vay của KH đã được giải NH tiếp theo NH cần kiểm soát sau cho vay một cách hiệu quả để đảm bảo thu hồi được đầy đủ gốc và lãi, đặc biệt là trong trường hợp cho vay SXKD khi vốn vay được sử dụng để tạo ra dòng tiền thanh toán. Để thực hiện được mục tiêu này, LPBank cần:

Thứ nhất, xây dựng bộ phận theo dõi và xử lý các vấn đề sau khi cho vay tập trung tại Hội sở chính của NH, bộ phận này cần tập hợp những cán bộ đã có kiến thức và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực cho vay, đặc biệt là cho vay KHCN với mục tiêu giám sát chặt chẽ và xử lý kịp thời các khoản vay đã giải ngân, không để các khoản vay này chuyển sang nợ xấu.

Thứ hai, thành lập hoặc tích hợp bộ phận xử lý nợ xấu cùng với bộ phận theo dõi và xử lý các vấn đề sau vay để giải quyết triệt để khi phát sinh các khoản nợ xấu, bộ phận này phải trực thuộc Hội sở chính của NH, được chuyên môn hóa chức năng, nhiệm vụ vào vấn đề thu đòi nợ cho NH.

Thứ ba, xây dựng và chuẩn hóa quy trình theo dõi, xử lý và thu đòi các khoản cho vay. Quy trình cần đưa ra hướng dẫn chi tiết các bước công việc cần thực hiện sau khi giải ngân cũng như cách thức xử lý khi KH không trả nợ đúng hạn trong từng trường hợp cụ thể.

Thứ tư, thực trạng và kết quả của công tác quản lý nợ phải được báo cáo đến ban lãnh đạo NH một cách thường xuyên để ban lãnh đạo có thể nắm được tình hình cũng như đưa ra các chỉ đạo một cách kịp thời.”

3.2.2.6. Phát triển công nghệ ngân hàng

63

LPBank định hướng sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ cạnh tranh trong phát triển ngân hàng bán lẻ. Để công nghệ thực sự trở thành động lực thúc đẩy cho vay KHCN, NH cần đầu tư phát triển công nghệ theo hướng toàn diện và đồng bộ.

Thứ nhất, LPBank cần hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin xuyên suốt các

hoạt động từ thanh toán, huy động vốn đến cho vay và bảo lãnh. Việc tự động hóa

toàn bộ quy trình tác nghiệp giúp kiểm soát tính chính xác, giảm thời gian xử lý thủ công, nâng cao hiệu suất làm việc và tạo điều kiện để cán bộ tập trung vào khai thác khách hàng. Đối với cho vay KHCN, cần ứng dụng các công cụ chấm điểm, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định tín dụng dựa trên dữ liệu khách hàng đầy đủ và chính xác hơn. Thứ hai, Ngân hàng cần ưu tiên đầu tư các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm

nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu quả tác nghiệp. Việc sử dụng công nghệ mới giúp hệ thống linh hoạt, dễ nâng cấp, phù hợp với các tiêu chuẩn tài chính - ngân hàng đang thay đổi nhanh chóng, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống ngân hàng trong và ngoài nước.

Thứ ba, phát triển công nghệ cần hướng mạnh đến khách hàng, không chỉ phục vụ nội bộ. Điều này thể hiện qua việc nâng cấp hạ tầng giao dịch như ATM, trang thiết bị tại quầy, đồng thời mở rộng các nền tảng ngân hàng số, ứng dụng trên thiết bị di động để gia tăng tiện ích, khả năng tiếp cận và mức độ hài lòng của KHCN.

3.2.2.7. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng Con người là yếu tố trung tâm và quyết định hiệu quả thực thi chiến lược của ngân hàng. Để đáp ứng định hướng đẩy mạnh cho vay KHCN, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, LPBank cần tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo các nội dung sau:

Thứ nhất, tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ tín dụng, nhất là kiến thức về các lĩnh vực kinh doanh phổ biến của KHCN như dịch vụ ăn uống, nông nghiệp, sản xuất - kinh doanh nhỏ và xây dựng. Việc hiểu rõ đặc thù từng ngành giúp nâng cao chất lượng thẩm định và hạn chế rủi ro tín dụng.

Thứ hai, khuyến khích và hỗ trợ cán bộ tự nâng cao trình độ thông qua các khóa đào tạo chuyên môn, đào tạo của Ngân hàng Nhà nước, chương trình sau đại học và các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (CFA, CPA, ACCA…), bằng cách tạo điều kiện về thời gian và tài chính.

Thứ ba, đổi mới công tác tuyển dụng theo hướng chọn lọc. Với nhân sự chưa có

kinh nghiệm, ưu tiên sinh viên được đào tạo bài bản từ các cơ sở uy tín; với nhân sự

64

có kinh nghiệm, ưu tiên cán bộ từng công tác tại các ngân hàng lớn nhằm nhanh chóng đáp ứng yêu cầu công việc.

Thứ tư, xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên bộ chỉ tiêu KPI phù hợp với từng vị trí, gắn kết quả đánh giá với thu nhập và chế độ khen thưởng. Cơ chế này tạo động lực nâng cao cả số lượng và chất lượng hoạt động cho vay KHCN. Thứ năm, chú trọng đào tạo kỹ năng mềm và thái độ phục vụ khách hàng. Tác phong chuyên nghiệp, thái độ tích cực của cán bộ không chỉ nâng cao trải nghiệm

khách hàng mà còn góp phần xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu LPBank trên thị trường.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước Để phát triển hoạt động cho vay KHCN, ngoài nỗ lực của các ngân hàng thương mại, cần có sự hỗ trợ đồng bộ từ phía Nhà nước và các cơ quan quản lý. Trước hết, Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý theo hướng tạo thuận lợi cho cho vay KHCN, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết trong quan hệ vay vốn, hạn

chế can thiệp cứng nhắc về lãi suất và tăng quyền chủ động cho ngân hàng trong ký kết hợp đồng, quản trị rủi ro tín dụng.

Bên cạnh đó, việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô thông qua kiểm soát lạm phát, thúc đẩy đầu tư công, thu hút vốn đầu tư quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp sẽ tạo nền tảng cho mở rộng sản xuất - kinh doanh, tăng việc làm và thu nhập của người dân, qua đó kích thích nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng và đầu tư.

Các cơ quan quản lý cũng cần khuyến khích phát triển đa dạng các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống, đồng thời hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn TD chính thức thông qua NH và các quỹ tín dụng. Việc tạo điều kiện phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa sẽ góp phần nâng cao thu nhập, mở rộng nhu cầu vay vốn KHCN trên phạm vi rộng hơn, giảm sự tập trung quá mức vào khu vực đô thị.

Ngoài ra, Nhà nước cần tăng cường công tác truyền thông và phối hợp với các

cơ quan, đoàn thể để khuyến khích cán bộ, người lao động tiếp cận tín dụng ngân

hàng, đồng thời hỗ trợ các ngân hàng trong việc tiếp cận khách hàng và đơn giản hóa thủ tục vay vốn, qua đó thúc đẩy phát triển bền vững hoạt động cho vay KHCN.”

3.2.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý, ngân hàng nhà nước Nhìn chung, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã xây dựng hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay tương đối đầy đủ, phù hợp với thông lệ quốc tế và

65

điều kiện kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, đối với cho vay KHCN, đặc biệt là cho vay tiêu dùng, hiện chưa có khung pháp lý riêng mang tính chuyên biệt. Do đó, NHNN

cần nghiên cứu và ban hành các văn bản hướng dẫn riêng cho lĩnh vực này nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý và tạo sự thống nhất trong áp dụng giữa các NHTM.

Các quy định về cho vay KHCN cần được thiết kế theo hướng rõ ràng, chi tiết

nhưng vẫn bảo đảm tính linh hoạt, tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động trong kinh

doanh và quản trị rủi ro. Đồng thời, NHNN cần thường xuyên theo dõi diễn biến thị

trường để kịp thời điều chỉnh chính sách, định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế các bất cập phát sinh trong thực tiễn.

Bên cạnh đó, NHNN cần tăng cường phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc rà soát, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp đối với cho vay

KHCN. Việc điều hành chính sách tiền tệ cần được thực hiện linh hoạt thông qua các

công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn, tái

chiết khấu và định hướng lãi suất thị trường, nhằm hỗ trợ các ngân hàng mở rộng cho vay và giảm chi phí vốn khi cần thiết.

Ngoài ra, NHNN nên phát huy vai trò đầu mối trong công tác đào tạo, tổ chức hội thảo và truyền thông chính sách, qua đó chia sẻ kinh nghiệm quốc tế, phổ biến

kịp thời các quy định mới và tạo diễn đàn trao đổi giữa các ngân hàng thương mại về quản trị và kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN.

66

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay KHCN ngày càng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển NHBL của các NHTM. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay KHCN và mở rộng cho vay KHCN, đề án đã làm rõ vai trò, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, qua đó khẳng định mở rộng cho vay KHCN là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của NHTM trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại NH TMCP Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021-2024, đề án cho thấy hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh đã đạt được một số kết quả tích cực như quy mô dư nợ tăng trưởng, danh mục sản phẩm từng bước đa dạng và chất lượng TD cơ bản được kiểm soát. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế như mức độ mở rộng thị phần chưa tương xứng với tiềm năng, chính sách và quy trình cho vay còn thiếu linh hoạt, hoạt động marketing chưa hiệu quả và công tác quản lý sau cho vay còn một số bất cập. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan trong nội tại chi nhánh và nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh.

Từ những phân tích trên, đề án đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay KHCN tại LPBank chi nhánh Thăng Long theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững, bao gồm hoàn thiện chính sách cho vay, cải tiến quy trình nghiệp

vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh marketing, phát triển mạng lưới

gắn với chuyển đổi số và tăng cường quản trị rủi ro. Các giải pháp này, nếu được triển khai đồng bộ và phù hợp, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH và hỗ trợ chi nhánh phát triển ổn định trong giai đoạn tới.

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tiếng Việt 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc

Phát Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2021-2024.

2. Báo cáo tài chính (2021, 2022, 2023, 2024), Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt

Nam - Chi nhánh Thăng Long.

3. Báo cáo tài chính được kiểm toán (2021, 2022, 2023, 2024), Ngân hàng TMCP

Lộc Phát Việt Nam.

4. Chính phủ (2021), Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng 2010 số 47/2010/QH12. 6. Quốc hội (2024), Luật các tổ chức tín dụng 2024 số 32/2024/QH15. 7. Quốc hội (2017), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng

số 17/2017/QH14.

8. Trần Gia Bình (2020), Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. 9. Nguyễn Trọng Đàn, (2003). Từ điển Ngân hàng và Tài chính Quốc tế Anh Việt,

Nhà xuất bản Lao động.

10. Phan Thị Thu Hà (2006), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà

Nội.

11. Tô Ngọc Hưng (2012), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống

kê.

12. Nguyễn Thu Giang (2017), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong điều kiện cạnh tranh tự do giữa các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Học viện Tài chính.

13. Nguyễn Thị Tình (2021), Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) - Chi nhánh Hà Nội, Bài viết trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 3 - 2022

B. Tiếng Anh 14. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016), Marketing management (15th ed.). Pearson

68

Education.

15. Mishkin, F. S. (2019), The economics of money, banking, and financial markets

(12th ed.). Pearson Education.

16. Rose, P. S., & Hudgins, S. C. (2013), Bank management & financial services

(9th ed.). McGraw-Hill/Irwin.

17. Saunders, A., & Cornett, M. M. (2018), Financial institutions management: A

risk management approach (9th ed.). McGraw-Hill Education.

C. Website 18. https://lpbank.com.vn/ve-lpbank