1
Luận văn
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sn phẩm xây lắp tại
ng ty Tây H- B quốc phòng
2
Lời mở đầu
Trong những năm qua đất nước ta thực hiện đường li phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và có những biến đổi sâu sắc, phát triển mạnh mẽ, hoà nhập với nền
kinh tế thế giới. Trong bi cảnh đó, các ngành sản xuất phát triển mạnh mẽ và
cạnh tranh gay gắt. Do vậy, đtồn tại và phát triển c doanh nghiệp sản xuất
phải không ngừng thực hiện c biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm mà vẫn đm bảo chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao khả ng cạnh
tranh trên thị trường.
Đặc biệt trong ngành sản xuất y lắp, đây là một ngành sản xuất vật
chất vô cùng quan trọng tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Hiện nay
các doanh nghiệp y lắp hoạt động chyếu theo hình thc đấu thầu, do đó
việc giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm là cùng quan trọng, giúp cho
doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong ngành.
Đgiảm chi psn xuất và hgiá thành sản phẩm thì ng tác hch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sn phẩm trong các doanh nghiệp giữ
mt vai trò quan trọng. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất ngày nay
không ngừng hoàn thiện ng tác hạch toán chi psản xuất và tính giá thành
sản phẩm đặc biệt đối với các doanh nghiệp xây lắp có những đặc thù sản
xuất rất phức tạp.
Nhận thức được điều này em đã chọn đề tài Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Tây Hồ - B quốc phòng”
trong chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của chuyên đề này em chia làm 3 phần:
Phn I: Tổng quan về công ty y Hồ - B quốc phòng tchức
công tác kế toán tại công ty.
Phn II: Thực trạng hạch toán chi phí sn xuất và tính giá tnh
sản phẩm xây lắp tại công ty Tây Hồ - B quốc phòng.
Phn III: Phướng hướng hoàn thin hạch toán chi phí sn xuất và
tính giá thành sn phẩm xây lắp tại công ty Tây H.
3
Phn 1: Tổng quan về công ty Tây Hồ - Bộ Quốc Phòng và
tổ chức công tác kế toán tại công ty
I. Tng quan về công ty Tây H- Bộ quốc phòng
1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
ng ty Tây Hthuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - BQuốc
Phòng một doanh nghip Nnước thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,
tài khoản tại ngân hàng ( Ctài khon ngoại tệ), con dấu riêng, tr sở
chính tại Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy Nội. Công ty số
vn kinh doanh bao gồm c ngân sách cấp và t bổ sung là 3.790.000.000
đồng ( ba tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng).
Qtrình hình thành phát triển của Công ty Tây Hồ được đánh dấu
bằng sự ra đời Trung tâm giao dịch xuất nhập khẩu và dịch vụ - B Quốc
Phòng năm 1982 với chức năng chính là thực hiện việc quản , giao dịch các
hoạt động có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trong quân đội với chức
năng chính là kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Năm 1988 chuyển đổi Trung tâm giao dịch xuất nhập khẩu và dịch v -
BQuốc Phòng thành ng ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dch vụ BQP
với chức năng chính là kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Vào năm 1992, Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ - B
Quốc Phòng được sát nhập với công ty kinh doanh vật BQP đthành lập
ng ty Tây H - BQuốc Phòng với chức năng chính là kinh doanh vật tư,
xuất nhập khẩu các loi hàng hoá, trang thiết bị phục vụ sự nghiệp Quốc
Phòng và vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Ngày 18 tháng 4 năm 1996, Bộ Quốc Phòng quyết định sáp nhập ng
ty y H và Công ty y dng 232 để thành lập Công ty Tây H - BQuốc
Phòng với một chức năng, nhiệm vhoàn toàn mới. Theo chức ng, nhiệm
vụ này, công ty phi chuyển hướng lấy nhiệm vụ sản xuất xây lắp là chính.
4
Tóm lại, sau hơn 10 m hot động, công ty y Hồ đã thực sự trưởng
thành vmọi mặt, doanh thu ca hoạt động xây lắp hàng năm sự tăng lên
đáng kể. Từ chỗ chỉ được thi ng những ng trình nhtrong quân đội, đến
nay ng ty đã khnăng đấu thầu thi công các ng trình giá tr lớn
trong ngoài quân đội. Uy tín của công ty đã bước đầu đến với các chủ đầu
trong cả nước thông qua chất ợng của các ng trình. Điều này chứng tỏ
ng ty đã thành ng trong qtrình chuyển đổi cơ cấu ngành nghtừ kinh
doanh thương mại thuần tuý sang sản xuất xây lắp. Trong thời gian qua công
ty đã liên tiếp đấu thầu và thắng thầu các ng trình xây dựng giá trị lớn,
mang lại những khoản lợi nhuận cao, góp phần vào sphát triển chung của
ng ty. Tkhi thành lp với số vốn chủ sở hữu ban đầu khoảng 3,7 tỷ đồng
và lc lượng lao đng hơn 300 người cho đến nay tng số vốn chủ shữu của
ng ty đã n tới hơn 13 tỷ đồng với số lao đng là gần 2000 người. Từ chỗ
chxây dựng các ng trình ng nghiệp, dân dụng, kinh doanh vật liệu xây
dựng, đến nay công ty đã ththi ng các công trình lớn như đường giao
thông, trạm thuỷ lợi, trạm biến áp, bến cảng, n bay... Với sự ng dn về
chức năng, quy mô kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh, vị thế và uy tín
của công ty trên thtrường cạnh tranh ngày càng tăng. Trong những năm qua
ng ty đã luôn hoàn thành các ch tiêu kế hoạch đặt ra, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với NSNN. Công ty đã được công nhận là công ty loại 1 của B
Quốc Phòng được đánh giá là một công ty tốc đphát triển và hiệu quả
kinh doanh tương đối cao trong những năm qua.
2. Đặc điểm hoạt đng sản xuất kinh doanh của công ty Tây Hồ
2.1. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty
Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được Bộ Quốc Phòng c B
chức năng của Nhà nước ra quyết định cấp giấy pp hoạt động trên địa bàn
của cnước, ng ty Tây Hđã xác định 6 chức năng ngành nghcho mình
như sau:
- Về chức năng xây lắp:
5
+ Xây dựng các công trình dân dng,ng nghiệp, quc phòng.
+ y dng giao thông đưng bđến cp 1, cu, sân bay, bến cảng
+ Xây dựng các công trình vừa và nhỏ.
+ Xây dựng trạm và lp đặt hệ thống cấp thoát nước.
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, quy hoạch và xây dựng.
- Lắp đặt thiết bị công trình và dây chuyền sn xuất.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu, vật tư, thiết bị y dựng, vật thanh
xử lý.
- Kinh doanh bất động sản (kể cả dịch vụ mua bán nhà).
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thtrường
y dựng, hợp hoá các quy chế quản của công ty để đạt được hiệu quả
kinh tế, xây dng tổ chức đảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được
yêu cu trong tương lai, kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế
hoạch dài hạn.
2.2. Kết quả của doanh nghiệp sau một số năm
Bảng 1
Ch tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
2004/2003
2005/
2003
Chênh l
ệch
%
Chênh l
ệch
%
ổng T
ài s
ản (đ)
214.538.279.573
267.900.404.596
269.907.483.751
53.362.125.023
25
55.369.204.178
26
TSCĐ (đ)
10.322.285.557
22.941.938.950
20.544.014.246
12.619.653.393
122
10.221.728.689
99
Ngu
ồn
v
ốn CSH (đ)
14.284.360.883
32.736.085.390
35.845.777.107
18.451.724.507
129
21.561.416.224
151
Doanh thu thu
ần (đ)
193.587.742.296
260.972.796.240
280.011.071.993
67.385.053.944
35
86.423.329.697
45
Giá v
ốn h
àng bán(đ)
184.022.930.78
236.483.811.617
256.557.208.467
52.460.880.833
29
72.534.277.683
39
Thu
ế TNDN)
160.143.320
921.817.007
1.133.255.195
761.673.687
476
973.111.875
608
L
ợi nhuận sau thuế(đ)
1.310.135.049
3.105.020.409
3.697.161.001
1.794.885.3
60
137
2.387.025.952
182
ổng số CNV(Ng
ư
i)
1.702
1.611
1.643
-
91
-
5
-
59
-
3
TN bình quân
tháng(đ)
1.327.056
1.646.359
1.846.625
319.303
24
519.569
39
ổng chi phí
8.282.744.343
20.973.054.762
20.996.716.253
12.690.310.419
153
12.713.971.910
153
( Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán công ty Tây Hồ - BQP)