…………..o0o…………..
Luận văn
Thực trạng nâng cao chất
lượng tín dụng trung dài hạn
tại chi nhánh NHCT Khu
công nghiệp Bắc Hà
Nộihuyn V Bn
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª § ×nh Tam Lí p: TCDN 44D
1
LỜI M ĐẦU
Thực hiện qtrình công nghiệp hoá và hiện đi hoá nền kinh tế, nước
ta đã bước đầu đạt được những thành tu to lớn như: tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao và n định, tốc đlạm phát đưc kiểm soát, đời sống nhân dân ngày
càng được cải thiện.Tuy nhiên do xuất phát điểm của chúng ta không cao, nền
sản xuất mức độ thấp, ng nghệ kỹ thuật còn lạc hậu. Mặt khác do đất
ớc ta trải qua thời kchiến tranh u dài, đất nước thống nhất chưa được
bao u.Trong điều kiện hiện nay, khi mà xu thế hội nhập và hợp c trong tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế ngày càng trở nên ràng cn thiết hơn bao
gihết. Đất nước chúng ta cũng kng thtránh khỏi những quy luật tất yếu
khách quan trong tiến trình phát triển của xã hi loài người. Nền kinh tế của
chúng ta cũng phải trải qua những giai đoạn mà các nước phát triển đã trải
qua. giai đoạn q độ lên ch nghĩa xã hi này nhiệm vụ đặt ra đối với
chúng ta cc kkhó khăn, chúng ta vừa phải phát triển nền kinh tế bản
chủ nghĩa nhưng quan hệ sản xuất của chúng ta là quan hsản xuất xã hi chủ
nghĩa. Trong giai đoạn quá độ này chúng ta phải đu tư nhiều để phát triển
shạ tầng của nền kinh tế, tạo đà cho sphát triển vững chắc sau này.Vì thế
vấn đ đặt ra hiện nay đối với các doanh nghiệp các định chế kinh tế khác
đó đu mua sắm tài sản cố định, mở rộng sxuất, đầu theo chiều
sâu nhm hiện đi hoá kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu ngày càng cao ca xã hội.
Mun thực hiện được điều này c doanh nghiệp phải cần đến một
lượng vốn khá lớn và khoảng thời gian ơng đối dài.Nguồn vốn mà c
doanh nghiệp dùng để đầu tư có thể là nguồn vn tự có, vốn do Nhà nước cấp,
vn liên doanh liên kết, vốn cổ phần hay vn vay ngân hàng…Trong điều
kiện nước ta hiện nay thì tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại
đóng vai trò quan trng trong việc đáp ứng vốn đầu tư cho các doanh nghiệp.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª § ×nh Tam Lí p: TCDN 44D
2
Tuy mi được thành lập đi vào hoạt động từ năm 2003 đến nay
nhưng chi nhánh Nn hàng công thương (NHCT) Khu ng Nghiệp Bắc Hà
Nội đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ . Dư nợ tín dụng trung dài hạn tại
Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ.Tuy nhiên so với nhu cầu tín
dụng trung dài hạn của c doanh nghiệp, nguồn vn huy động được thì cho
vay trung i hạn của ngân hàng chưa thực sự tương xứng với tiềm năng. Bên
cạnh đó chất lượng của tín dụng trung dài hạn cũng cần xem xét đến cùng với
s tăng trưởng của quy tín dụng . Qua thời gian thực tập , tìm hiu tại
ngân hàng, những kiến thức học được tại nhà trường , đọc được qua sách báo
và với s gp đỡ của các anh chị cán b trong ngân hàng. Nhận thức thấy vai
trò của tín dụng trung dài hạn nên tôi đã chn đề tài: ''Nâng cao chất lượng
tín dng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT Khu công nghiệp Bắc Hà Ni.''
để tìm hiểu.
Ngoài phn mở đầu , kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương I : Phương pháp đánh g chất lượng tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh
NHCT Khu Công Nghiệp Bắc Hà Nội.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn
tại chi nhánh NHCT Khu Công nghiệp BắcNội.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những vấn
đề trình y trong chuyên đề khó tránh khi những thiếu sót. Tôi mong rằng
snhận được những đóng góp b ích từ phía các thầy giáo, các cán bộ
trong ngân hàng để có thể bổ sung , hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình.
Cui cùng i xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị cán b
trong Ngân ng, đặc biệt là các anh chcán bộ trong phòng kinh doanh tổng
hợp đã hướng dẫn i trong suốt q trình thc tập và thực hiện chuyên đề
này.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª § ×nh Tam Lí p: TCDN 44D
3
CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI( NHTM)
1.1.1 Khái nim
Lịch sử hình thành phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch s
phát trin của nền sản xuất hàng hoá.Ngân hàng thương mại(NHTM) ra đời là
kết quả của một qhình thành và phát triển lâu dài, p hợp và gắn liền với
tiến trình phát triển của nền sản xuất ng hoá. Nó được coi là sản phẩm của
nền sản xuất hàng hoá, một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một
tất yếu trong nền kinh tế hiện đại.
Vy NHTM là gì? Nó hoạt đng như thế nào? Chc năng của là
gì? Xung quanh vn đề này có rất nhiều quan diểm khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM
mt doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng loại hình tchức tài chính cung
cấp mt danh mc các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nước Cộng Hoà Xã Hi Chủ
Nghĩa Việt Nam:''Hoạt động ngân hàng hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng với nội dung thương xuyên nhận tiền gửi và sdụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''
Chức năng của NHTM :
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª § ×nh Tam Lí p: TCDN 44D
4
-Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính vưói
hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp c với
hai loi tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế:(1) các nhân và t chức tạm
thời thâm hụt chi tiêu, tức chi tiêu cho tiêu dùng đầu vượt quá thu
nhập và thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các nhân t
chc thặng trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của h lớn hơn các
khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vvà do vậy họ tiền đtiết kiệm sự tồn
tại hai loại nhân và tchức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng. Điều tất
yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thhai sang nhóm thnhất nếu cả hai cung
lợi. Ngân hàng thương mại đã thực hiện chức năng này, do vậy đã làm
tăng tiết kiệm cho việc đu ngoài ra nó còn cung cấp những thông tin cụ
thể quan trọng chinh xác và đối xứng.
- NHTM khnăng tạo phương tiện thanh toán: Theo quan điểm
hiện đi, đi lượng tiền tệ bao gm nhiều bộ phận. Thứ nhất là tiền giấy trong
lưu thông(Mo). Thhai là sdư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của khách
hàng ti ngân hàng. Thba là tiền gửi trên các i khon, tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi kỳ hạn do vậy không phải như ngân hàng của người thợ vàng - tạo
phương tiện thanh toán thông qua việc phát hành các giy nợ với khách hàng
hay in tiền kim loại, ngân hàng ngày nay khi mà điều kiện thanh toán qua
ngân hàng phát triển ngày càng nhanh, ngân hàng khách hàng nhận thấy
nếu h được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả được
để được hàng hoá các dịch vụ theo yêu cu. Khi ngân hàng cho vay, s
trên i khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng ng lên, khách hàng
thmua hàng hoá dịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay ( hay tạo tín dụng),
các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán (tham gia tạo M1. Toàn b hệ
thng ngân hàng cũng tạo pơng tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được
m rộng từ ngân hàng y đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. Khi khách
hàng ti một ngân hàng s dụng khoản tiền vay đ chi trả thì tạo nên khoản
thu ( tc m ng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại mt ngân hàng