1
Luận văn
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá tại công ty thương mại và sản
xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải
2
Phần I : lý luận chung về công tác hạch toán kế toán quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng h trong các doanh nghiệp.
I. ý nghĩa của hạch toán kế toán.
Khái niệm hạch toán kế toán.
Hoạt động kinh tế tạo ra của cải vật chất sở tồn tại và phát trin của xã
hội li ngưi. Xã hội loài người càng phát triển thì mức độ phức tạp đa dạng
của các hoạt động kinh tế càng ng, mối quan m của con người đến hoạt động
kinh tế cũng càng ng. Điều này đặt ra nhu cu tất yếu phi thực hiện chức năng
quản lý kinh tế. Để quản được các hoạt động kinh tế thì cn thiết phải số liệu,
để được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, đòi hỏi phải thực hiện việc
quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động đó. Tất cnhững công việc
này nhằm thực hin chức năng giám sát c hoạt động kinh tế tài chính gọi là hạch
toán kế toán. Vậy hạch toán kế toán được hiểu như sau :
Hạch toán kế toán là một hthng thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh
nghiệp, các tổ chức bằng hthống phương pháp khoa học như chứng từ, tính giá,
đối ứng tài khoản và tổng hợp - cân đối kế toán.
2. Đặc điểm hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán với chức năng phản ánh giám đốc các mặt hoạt động
kinh tế tài chính trong tất ccác doanh nghiệp và các tchức nên những đặc
đim sau :
Thnhất, Hạch toán kế toán nghiên cu tài sn trong mối quan hệ với nguồn hình
thành qtrình vận động ca tài sn trong các tổ chức, các đơn vị nhờ đó mà
hạch toán kế toán thực hiên được sgiám đốc liên tục cả trước, trong và sau quá
trình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn.
3
Thứ hai, Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trvà
biu hiện bằng tiền. Nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp được các chỉ tiêu ng
hợp phục vụ cho việc giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính.
Thba, Hạch toán kế toán sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học
như chứng từ, đối ứng tài khon, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán để nghiên cu
đối tượng của mình. Trong đó phương pháp lập chứng từ kế toán là thtục hạch
toán đầu tiên bắt buộc phải có đối với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nh đó
mà sliu do kế toán phản ánh bảo đảm được tính chính xác sở pháp lý
vững chắc.
3. ý nghĩa của hạch toán kế toán trong hoạt động quản lý.
Sản phẩm của hạch toán kế toán là thông tin kế toán. Trong đó để ra các
quyết định quản các nhà qun sử dụng rất nhiều nguồn thông tin khác nhau,
nhưng tng tin kế toán là quan trọng nhất và không ththiếu được. Bởi vì nghiên
cứu bản chất của hạch toán kế toán ta thấy chức năng chính của hạch toán kế toán
là phn ánh giám đốc c mặt hoạt động kinh tế tài chính tất c các doanh
nghiệp, tổ chức. Do đó toàn bbức tranh về hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu
đầu tiên, cung cp vật cho sản xuất, qua ku sản xuất đến khâu cuối cùng
tiêu thụ đều được phản ánh thật đầy đvà sinh động qua thông tin kế toán. Hơn thế
nữa hạch toán kế toán còn thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên
tc, toàn diện hthống mọi hoạt đng kinh tế qua hai mặt của mỗi hiện tượng,
mi quá trình : vốn và ngun, ng và gim, chi pvà kết quả. Vì vậy thông tin kế
toán có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động quản lý. C thể :
Hạch toán kế toán giúp các nhà quản định ra các kế hoạch, dự án và kim
tra việc thực hiện các kế hoạch, các dán đặt ra; qua việc phân tích c tng tin
kế toán ban giám đốc sẽ quyết định nên sn xuất mặt hàng nào, với nguyên liệu gì
4
và mua từ đâu, nên đầu tư mới hay duy trì thiết b cũ, nên mua bên ngoài hay tự sn
xuất, nên tiếp tục hoạt động hay chuyển hướng hoạt động sang những lĩnh vực mới.
Hạch toán kế toán giúp các nhà đầu tư, chủ nợ được các quyết định có n đầu
hoặc cho vay hay kng đồng thời cũng biết được doanh nghiệp đã sdụng
vốn đó như thế nào, có hiu qu hay kng, có đúng mục đích hay không; nhờ vào
các thông tin về hiệu quả của một thi kỳ kinh doanh, tình hình tài chính ca doanh
nghiệp.
Hạch toán kế toán cũng giúp cho Nhà nước trong việc hoạch định chính
sách, son thảo luật lệ; thông qua kim tra tổng hợp c số liêu kế toán Nnước
nắm được tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị từ đó đề ra các chính sách v
đầu tư, thuế vụ thích hợp.
II. Một số vấn đề chung về công tác hạch tn kế toán quá trình tiêu
thụ trong doanh nghiệp.
1. Một số khái niệm liên quan đến quá trình tiêu thụ.
Quá trình tiêu th: là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá, sản phẩm
hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách ng, được khách hàng trtiền hoặc
chấp nhận thanh toán.
Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá gồm :
+ Xuất sản phẩm, hàng hoá để bán và thanh toán với người mua
+ Tính chính xác các khoản doanh thu n hàng, giảm giá hàng n, hàng n b
trả lại.
+ Tính chính xác các khon thuế doanh thu và thuế tiêu th đặc biệt để xác định
doanh thu thun và cuối cùng xác định lãi - lvê tiêu thụ sản phẩm.
5
Doanh thu bán hàng tổng giá trị được thực hin do việc n hàng hoá; sn
phm hoặc cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng.
Căn cứ vào chun mực kế toán Việt Nam s 14 ban hành ng b theo
Quyết định s149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTài chính thì
doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau :
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phm hoặc hàng hoá cho người mua;
+ Doanh nghip kng còn nắm giữ quyền qun hàng hoá như người shữu
hàng hoá hoặc quyn kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dch n
hàng;
+ Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phn rủi ro và li ích
gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua trong tng trường hợp cthể.
Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời
đim chuyển giao lợi ích gn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát
hàng hoá cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá tgiao dịch không được coi là hoạt động n hàng doanh thu
không được ghi nhn. Cthể doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn lin với quyền
sở hữu hàng hoá như :
+ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm đđảm bảo cho tài sn được hoạt động
bình thường mà việc này không nm trong các điều khoản bảo hành thông
thường;