QUC HI
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
Lut s: 04/2011/QH13 Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011
LUT
ĐO LƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
b sung mt số điều theo Ngh quyết s 51/2001/QH10;
Quc hi ban hành Luật đo lường,
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Luật này quy đnh v hoạt động đo lường; quynnghĩa v ca t chc, cá nhân tham
gia hoạt đng đo lưng.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Lut này áp dụng đối vi t chc, cá nhân tham gia hoạt động đo lường ti Vit Nam.
Điều 3. Gii thích t ng
Trong Lut này, các t ngdưới đây được hiểu như sau:
1. Đo lường là vic xác đnh, duy trì giá tr đo của đại lượng cần đo.
2. Hoạt động đo lường là vic thiết lp, s dng đơn vị đo, chuẩn đo lưng; sn xut,
kinh doanh, s dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm đnh, hiu chun, th nghim
phương tiện đo, chuẩn đo lường; thc hin phép đo; định lượng đối vi hàng đóng gói
sn; qun về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vn, nghiên cu khoa hc, ng dng và
phát trin công ngh về đo lưng.
3. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tt theo thông l quc tế là SI) là h thng đơn vị đo có tên
gi, hiu và quy tc thiết lập các đơn vị ước, bing vi quy tc s dng chúng được
Đại hi cân đo quốc tế chp thun.
4. Chuẩn đo lường là phương tin k thuật để th hin, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo
được dùng làm chuẩn để so sánh vi phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.
Cht chun mt loi chun đo lường đặc biệt có đ đồng nht và n định nht định đối
vi mt hoc mt s thuc tính. Cht chuẩn được s dụng để hiu chun, kiểm định thiết
b, phương tin đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá tr v thành phn, tính
cht ca vt liu hoc cht khác.
5. Phương tiện đo là phương tin k thuật đ thc hiện phép đo.
6. Phép đo là tp hp nhng thao tác đ xác đnh g tr đo của đại lượng cần đo.
7. Hàng đóng gói sẵn theo đnh lượng (sau đây gọi hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa
được định lượng, đóng gói ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có s chng
kiến ca bên mua.
8. Kiểm định là hoạt đng đánh g, xác nhận đặc tính k thuật đo lường của phương tiện
đo theo yêu cầu k thuật đo lường.
9. Hiu chun là hoạt động xác định, thiết lp mi quan h gia giá tr đo của chun đo
lường, phương tin đo vi giá tr đo của đại lượng cần đo.
10. Th nghim là vic xác đnh mt hoc mt sđặc tính k thuật đo lường của phương
tiện đo, chuẩn đo lường.
11. u cu k thuật đo lường là tp hợp các quy định về đc tính k thuật đo lường ca
chun đo lường, phương tin đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do t chc,
cá nhân công b hoặc do cơ quan nhà nưc có thm quyền quy đnh.
12. T chc kiểm định, hiu chun, th nghim đưc chđịnh là t chức đáp ứng các điều
kin theo quy định ca Luật này và quy đnh ca pháp lutliên quan, được cơ quan
nhà nước về đo lường có thm quyền xem xét, đưa o danh sách để t chc, cá nhân la
chn s dng dch v kiểm định, hiu chun, th nghiệm phương tin đo, chuẩn đo lường.
13. Dấu định lượng là ký hiệu để công blượng của hàng đóng gói sn phù hp vi yêu
cu k thuật đo lường.
Điều 4. Nguyên tc hoạt động đo lường
1. Đo lường phi bảo đm tính thng nht, chính xác.
2. Hot động đo lường phi bo đảm:
a) Minh bch, khách quan, chính xác; công bng gia các bên trong mua bán, thanh toán
hàng hóa, cung ng dch v;
b) An toàn, bo v sc khe cng đồng, bo vệ môi trường;
c) Thun li cho giao dịch thương mại trong nước và quc tế;
d) Bo v quyn và li ích hp pháp ca t chc, cá nhân tham gia hoạt động đo lường;
đ) Phù hp vi thông l quc tế;
e) Tôn trng s tha thun ca các bên trong hoạt động đo lường trên cơ sở bảo đảm tuân
thquy đnh ca Lut này và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước vđo lường
1. Nhà nước tập trung đầu tư xây dng và duy trì h thng chuẩn đo lường quc gia; bo
đảm kinh phí cho vic thc hin các yêu cu về đo lường đối vi chun quc gia do Nhà
nước đầu tư, qun lý.
2. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vt cht, k thut đ thc hin nhim v qun nhà
nước v đo lường; khuyến khích t chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vt cht, k
thut, phát trin ngun nhân lc về đo lường; đẩy mnh xã hi hóa đối vi các hoạt động
đo lưng sau đây:
a) Thiết lp và duy trì chun đo lường;
b) Kiểm định, hiu chun, th nghim phương tiện đo, chuẩn đo lường;
c) Sn xuất phương tiện đo, chuẩn đo lưng;
d) Đào to, tư vấn, nghiên cu khoa hc, ng dng và phát trin công ngh về đo lường.
3. Ưu tiên đào tạo, phát trin ngun nhân lc trong hoạt động đo lường; đẩy mnh nghiên
cu khoa hc, ng dng và phát trin công ngh về đo lường; tăng cường tuyên truyn,
ph biến kiến thc, pháp lut về đo lưng.
4. Khuyến khích t chc, cá nhân s dng đơn vị đo pháp định để thay thế đơn vị đo
khác; áp dng h thng qun cht lượng trong hot động đo lường phù hp vi tiêu
chun quc gia, tiêu chun quc tế. Ưu tiên sử dng t chc kiểm định, hiu chun, th
nghiệm được công nhn, chng nhn h thng qun chất lượng phc v qun nhà
nước v đo lường.
Điều 6. Hp tác quc tế về đo lường
1. Hp tác quc tế v đo lường được thc hin trên cơ sở tôn trng đc lp, ch quyn,
bình đng, các bên cùng có li.
2. Hp tác quc tế v đo lường được thc hin thông qua các hoạt động sau đây:
a) Ký kết điều ước quc tế về đo lường; gia nhp t chc quc tế về đo lường; ký kết tha
thun, tha nhn kết quả phép đo, kết qu kiểm định, hiu chun, th nghim gia t
chc ca Vit Nam vi t chức tương ứng ca các quc gia, ch th khác ca pháp lut
quc tế;
b) Thc hiện chương trình, d án hp tác quc tế;
c) Trao đi chuyên gia, đào to, bồi dưỡng cán b đo lường vi các quc gia khác, các t
chc quc tế;
d) T chc hi ngh, hi tho khoa hc, nghiên cu khoa hc, ng dng và chuyn giao
công ngh;
đ) Phi hp gii quyết tranh chp.
Điều 7. Nhng hành vi b cm
1. Li dng hoạt động đo lường để gây thit hại đến li ích quc gia, quc phòng, an ninh,
trt t, an toàn xã hi, quyn li ích hp pháp ca t chc, cá nhân.
2. C ý làm sai lệch phương tiện đo, kết quả đo.
3. C ý cung cp sai, gi mo kết qu kim đnh, hiu chun, th nghiệm phương tiện đo,
chun đo lường.
4. Gi mo, ty xóa, sa cha ni dung trên dấu định lưng, du kiểm đnh, tem kim
đnh, giy chng nhn kim đnh.
Chương 2.
ĐƠN VỊ ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
MỤC 1. ĐƠN VỊ ĐO
Điu 8. Phân loại đơn vị đo
1. Đơn vị đo bao gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác.
2. Đơn vị đo pháp đnh bao gm:
a) Đơn vị đo cơ bn thuc Hệ đơn vị đo quốc tế;
b) Các đơn vị đo dẫn xut thuc H đơn vị đo quốc tế;
c) Bi thập phân, ước thp phân ca đơn vị đo quy định ti điểm a và điểm b khon này;
d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hp vi tập quán trong nước
thông l quc tế được quy đnh;
đ) Đơn vị đo được thiết lp bng t hợp các đơn vị đo quy định ti đim a, b, c và d
khon này.
3. Đơn vị đo cơ bản thuc Hệ đơn v đo quốc tế bao gm:
a) Đơn vị đo đ dài là mét, hiu là m;
b) Đơn vị đo khối lưng là kilôgam, ký hiu là kg;
c) Đơn vị đo thi gian là giây, ký hiu là s;
d) Đơn vị đo cường độ dòng đin ampe, hiu A;
đ) Đơn vị đo nhiệt độ nhit động hc là kenvin, ký hiu là K;
e) Đơn vị đo lượng cht là mol, ký hiu là mol;
g) Đơn vị đo cường độ sáng là candela, ký hiu cd.
4. Chính phủ quy đnh chi tiết đơn v đo pháp đnh.
5. Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo c truyn và đơn vị đo không quy định ti khon 2
Điều này.
Điều 9. S dụng đơn vị đo
1. Đơn vị đo pháp đnh phải được s dng trong các trường hợp sau đây:
a) Trong văn bn do cơ quan nhà nước ban hành;
b) Trên phương tin đo sử dng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp
các hoạt động công v khác;
c) Ghi lượng của hàng đóng gói sẵn;
d) Trong sn xut, kinh doanh, nhp khẩu phương tin đo quy định ti khoản 2 Điều 16
ca Lut này;
đ) Trong hoạt đng bảo đảm an toàn, bo v sc khe cng đng, bo vmôi trường.
2. Đơn vị đo khác được s dng theo tha thun, trừ trường hợp quy định ti khon 1
Điều này.