L
Ý
THUY
T V
À
THC NGHIM X
Á
C ĐỊNH C
Á
C THAM S
CA MÔ HÌNH PHÁ HU DÒN BÊ TÔNG, KH NĂNG
NG DNG VÀO PHÂN TÍCH CƠ CH PHÁ HU CA CÁC
B PHN KT CU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ThS. TRN TH TRUYN
B môn Cu hm - Khoa Công trình
GS. TS. NGUYN VIT TRUNG
B môn CTGTTP - Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo này góp phn gii thiu và phân tích các mô hình phá hu dòn bê tông
và cách xác định các tham s đầu vào ca các mô hình này đối vi mt s loi bê tông thường
dùng trong xây dng giao thông Vit Nam. Mt s ví d mô phng và thc nghim kim
chng vi các dm bê tông ct thép gin đơn s được trình bày để đánh giá kết qu cân chnh
thu được. Kết lun v kh năng ng dng trong phân tích cơ chế phá hu ca các kết cu công
trình giao thông bng bê tông ct thép trong thc tế.
Summary: This paper contributes to the presentation and analysis of damage models for
concrete, the calibrating process of these models’ input parameters with some types of
concrete commonly used in transportation works in Vietnam. Some examples of simulation
and experimental verification with simple reinforced concrete beams will be shown to validate
the calibrated results. Conclusions on perspective application in analysing the failure
mechanism of reinforced concrete structures in transportation works are also given.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Hin nay, vic áp dng các tiếp cn tính toán mi trong phân tích ng x ca các b phn
kết cu bê tông là rt cn thiết trong xây dng nói chung và trong xây dng giao thông nói
riêng. Mc đích là nâng cao độ chính xác tính toán, độ tin cy và độ bn ca các công trình này
trong quá trình thiết kế, thi công và khai thác. Lý thuyết cơ hc phá hu dòn da trên cơ s gi
nguyên tính liên tc ca vt liu trong quá trình mô phng đã cho thy nhiu ưu đim so vi các
lý thuyết khác khi mô t ng x ca bê tông trước và sau đỉnh phá hoi. Các mô hình dòn v
tông ban đầu như mô hình Mazars [12] xem xét bê tông ng x đẳng hướng có tính đến ng x
bt đối xng ca bê tông khi chu kéo và chu nén đã được ng dng tương đối thành công
châu Âu. Tuy nhiên, vì mô hình này không xét đến hin tượng tp trung biến dng trong các
vùng phá hu (FPZ) [10] do s tương tác gia các đường nt vi mô trong đó nên các mô hình
được gi là cc b này t ra yếu trong mô phng bng phương pháp phn t hu hn: các kết
qu tính toán ph thuc nhiu vào lưới phn t hu hn và có th có hin tượng “snap-back” là
hin tượng năng lượng tiêu tán trong quá trình phá hu bng 0, điu này là không th chp nhn
được v mt vt lí. Các k thut điu chnh sau đó đã được đưa vào để tính đến hin tượng tp
trung biến dng này và mô hình không cc b là mt trong nhng mô hình được cho là hiu qu
và có tính tng quát nht [18]. Trong bài báo này chúng tôi s ng dng nhng kết qu nghiên
cu mà chúng tôi đã công b để cân chnh xác định các tham s cơ bn ca mô hình dòn không
cc b cho mt s loi bê tông thường dùng trong xây dng giao thông Vit Nam và mt s
ng dng mô phng dm bê tông ct thép gin đơn s được tiến hành có kim chng bng thc
nghim để đánh giá kh năng ng dng ca các mô hình phá hu dòn bê tông trong mô phng
s phá hoi ca các b phn kết cu công trình giao thông trong thc tế.
II. V MÔ PHNG BÊ TÔNG THEO LÝ THUYT PHÁ HY DÒN
S phá hu ca bê tông xy ra khi độ cng ca vt liu này trong các vùng chu lc bt li
b triết gim dưới tác dng ca ti trng và các yếu t môi trường, mô đun đàn hi gim dn đến
0 khi s phá hu xy ra hoàn toàn, hin tượng phá hu trong bê tông xy ra trước khi xut hin
và lan truyn các đường nt ln. Lý thuyết phá hu dòn s dng mt biến trng thái gi là biến
phá hu D thay đổi t 0 đến 1 để mô t quá trình phá hu t trng thái ban đầu đến khi phá hu
hoàn toàn [12]. Cho đến nay có nhiu tiếp cn để xây dng quy lut phá hu ca bê tông, trong
s đó tiếp cn ng sut có hiu được s dng nhiu và được cho là hiu qu nht [10], trong bài
báo này chúng tôi cũng s dng tiếp cn này bi s biu din đơn gin ca nó:
+ ng sut có hiu được biu din bng công thc:
ε
=
.E (1)
+ T trng thái ban đầu , vì ti trng tác động không thay đổi nên ta có:
ε=σ .E
F = A.A. σ=σ Æ ε=εβ=ε=σ .E).D1(.E..E).A/A( (2)
(σ - ng sut danh định, σ- ng sut có hiu, β - biến nguyên và D là biến phá hu).
Hình 1. Mô t quá trình phá hu ca bê tông (Jirasek-2004)
Mt s tác gi đã s dng tiếp cn ng sut có hiu trong phát trin mô hình phá hu dòn
ca mình như Mazars (1984), Mazars & Pijaudier-cabot (1989), Simo &Ju (1987), Lemaitre &
Chaboche (1992), Faria&al (1998) hay Jirasek (2004)… Trong bài báo này, chúng tôi s dng
mô hình Mazars (1984) như là mô hình cơ s để phát trin các nghiên cu sâu hơn trên cơ s
tham kho các mô hình khác trong quá trình tính toán.
Nếu như biến dng ngang sut hin sau khi d ray giá tr Δ có th thay bng giá tr
Δ/3.σmax - giá tr tt nhiên là nh hơn gii hn chy ca thép ray rt nhiu.
Trên thc tế vi điu kin d ray dài hin nay ng sut trong ray nh hơn ng sut cho
phép nhiu và như vy ray không b biến dng.
III. MÔ HÌNH KHÔNG CC B V NG X DÒN CA BÊ TÔNG
Mô hình không cc b Mazars đề cp trong bài báo này được phát trin trên cơ s hình
Mazars (1984) [12] bng cách đưa vào tiếp cn không cc dng tích phân vi hàm trng s
dùng để định hướng vùng phá hu và vùng tp trung biến dng có dng hàm phân phi chun
Gauss [13], [18]. Kết qu tính toán s theo mô hình này đã khc phc được các nhược đim ca
các mô hình cc b v phá hu dòn. Trên hình 2 là kết qu mô phng ca chúng tôi vi hai
trường hp dm bê tông có vết nt mi và không có vết nt mi [18].
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
0.0000 0.0001 0.0002 0.0003 0.0004 0.0005 0.0006 0.0007 0.0008 0.0009
V (m)
P(N)
400 PT
300 PT
600 PT
1200 PT
1600 PT
(a) (b)
0.00
500.00
1000.00
1500.00
2000.00
2500.00
0.0000 0.0001 0.0002 0.0003 0.0004 0.0005 0.0006 0.0007 0.0008 0.0009
V (m)
P(N)
390 PT
570 PT
940 PT
Hình 2. Hi t ca kết qu tính toán khi lưới phn t hu hn đủ nh
a. Dm nguyên un trên 3 đim (300, 400, 600, 1200 & 1600 PT)
b. Dm có nt mi un trên 3 đim ( 390, 570 & 940 PT)
Theo đó, kết qu mô phng vi mô hình không cc b hi t v mt giá tr duy nht khi s
lượng PTHH đủ nh, hay không còn s ph thuc ca kết qu tính toán vào lưới PTHH. Tp
trung biến dng dn đến mt di có kích thước hu hn có dng gn ging vi kết qu ghi nhn
được t thc nghim [16].
IV. LÝ THUYT VÀ THC NGHIM XÁC ĐỊNH CÁC THAM S CA MÔ HÌNH
PHÁ HU DÒN ĐỐI VI MT S LOI BÊ TÔNG THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO
THÔNG
1. Thí nghim un các mu dm
Sáu loi bê tông được s dng vi vi cường độ chu nén f’c: 20, 25, 30, 35, 40 và 50 Mpa
(f’c sau 28 ngày bo dưỡng trong phòng thí nghim LAS-XD 125 – ĐHXD vi mu thí nghim
đường kính 15cm và cao 30cm). Ph gia Sikamen R4 được dùng cho các cp tông
f’c 40Mpa. Kích thước và hình dng các mu dm có nt mi thí nghim un trên 3 đim cho
bng 1.
Bng 1. Kích thước 4 b dm thí nghim
Kích thước (mm)
4 b dm B W L L ao
D1 50 50 150 165 10
D2 50 100 300 330 20
D3 50 200 600 660 40
D4 50 400 1200 1320 80
(B – B rng, W – Chiu cao, L – chiu dài dm, l – nhp dm, ao – chiu dài vết nt mi)
Tng s lượng mu dm cn thiết là 4 x 6 x 5 = 120 mu. Ván khuôn cho tt các các kích
thước mu dm bê tông đưc chun b vi s giúp đỡ ca phòng thí nghim, các thiết b đo đạc
cp ti trng, biến dng và độ võng ca các mu dm cũng được chun b bi phòng thí nghim
LAS-XD125 theo đề cương TN [16]. Tt c các mu thí nghim được b trí un trên 3 đim
trong điu kin khng chế độ võng để đảm bo s lan truyn các đường nt là n định. Thi
gian gia ti trong khong t 1 đến 10 phút.
2. Mô phng phá hu các mu dm theo mô hình dòn không cc b
Mô hình phá hu dòn không cc b đã được các tác gi bài báo s hoá trong code PTHH
Lagamine [18]. Các mu dm mô phng có kích thước ging ht các dm đã thí nghim trên.
Gi thiết bài toán biến dng phng được áp dng và s lượng phn t s dng thay đổi t 800
đến 1600 PTHH cho các kích thước dm; các vùng chu lc bt li, lưới PTHH s mn hơn.
Các tham s cơ bn ca mô hình dòn không cc b gm: Mô đun đàn hi (E), h s Poisson (v),
h s phá hu ct (β), các h s khi kéo và khi nén bê tông (AT, BT, AC, BC), ngưỡng phá hu
(εDo), chiu dài đặc trưng (lc); Trong các tham s này thì AT, BT, εDo và lc cùng vi E nh hưởng
mnh nht đến cơ chế phá hu ca các mu dm chu un vì thế ch cn cân chnh xác định các
tham s này, các tham s còn li được ly theo giá tr trung bình ca các tác gi khác trên thế
gii [11], [12]. nh hưởng ca các tham s cn cân chnh đến kết qu mô phng được mô t
hình 3, hình 4.
Hình 3. Lưới PTHH và vùng phá hu ca các dm mô phng
0.00
2000.00
4000.00
6000.00
8000.00
10000.00
12000.00
0.00000 0.00005 0.00010 0.00015 0.00020 0.00025 0.00030 0.00035 0.00040 0.00045
V (m)
P (N)
lc = 0.01m
lc=0.03m
lc=0.05m
lc=0.08m
0.00
1000.00
2000.00
3000.00
4000.00
5000.00
6000.00
7000.00
8000.00
9000.00
0.00000 0.00005 0.00010 0.00015 0.00020 0.00025 0.00030 0.00035 0.00040 0.00045
V (m)
P (N)
AT = 0.96
AT = 0.76
AT = 0.56
AT = 0.36
(a) (b)
Hình 4. nh hưởng ca các tham s cân chnh đến kết qu mô phng
0.00
2000.00
4000.00
6000.00
8000.00
10000.00
12000.00
14000.00
0.00000 0.00005 0.00010 0.00015 0.00020 0.00025 0.00030 0.00035 0.00040 0.00045
V (m)
P (N)
BT = 6000
BT = 26000
BT = 16000
BT = 30000
BT = 1000
0.00
2000.00
4000.00
6000.00
8000.00
10000.00
12000.00
0.00000 0.00005 0.00010 0.00015 0.00020 0.00025 0.00030 0.00035 0.00040 0.00045
V (m)
P (N)
EDo = 0.9E-4
EDo = 0.5E-4
EDo = 1.5E-4
EDo = 2.0E-4
(c) (d)
Hình 4. nh hưởng ca các tham s cân chnh đến kết qu mô phng
(a). lc; (b). AT; (c). BT; (d). εDo
Các tham s chính ca mô hình dòn Mazars không cc b cho mt s loi bê tông thường
dùng trong xây dng giao thông Vit Nam được xác định t các cân chnh gia lí thuyết và
thc nghim. Theo đó quan h gia ti trng và độ võng (P-v) ca các mu thí nghim và mu
mô phng vi 4 kích thước dm khác nhau được cân chnh sao cho đường lí thuyết tiến sát nht
đến đường thc nghim nht. Và kết quđược ca b tham s mô phng tương ng s là b
tham s cn xác định.
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
0.00000 0.00015 0.00031 0.00046 0.00061 0.00077 0.00092
V (m)
P(N)
Thi nghiem
Mo phong 1
Mo phong 2
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
0.0000 0.0001 0.0002 0.0003 0.0004 0.0005 0.0006 0.0007 0.0008
V (m)
P (N)
Thi nghiem
Mo phong 1
Mo phong 2
(a) (b)
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
10000
0.0000 0.0001 0.0002 0.0003 0.0004 0.0005 0.0006 0.0007 0.0008 0.0009
V (m)
P (N)
Thi nghiem
Mo phong 1
Mo phong 2
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
5000
0.0000 0.0001 0.0002 0.0003 0.0004 0.0005 0.0006 0.0007 0.0008 0.0009
V (m)
P (N)
Thi nghiem
Mo phong1
Mo phong 2
(c) (d)
Hình 5. Cân chnh xác định các tham s ca mô hình dòn t lí thuyết và thc nghim
(a): Dm D4 – M50; (b): Dm D4 - M20
(c): Dm D3 – M50; (d): Dm D3 – M20