
ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Thiết kế xây dựng công trình
Công trình Đường thủy nội địa – Hàng hải – Hạng 3
1. Định nghĩa Luồng tàu biển:
a. Là một tuyến luồng hàng hải
b. Là một tuyến luồng hàng hải cho phép tàu biển đi lại thuận lợi
c. Là một tuyến luồng hàng hải cho phép tàu biển đi lại an toàn
d. Là một tuyến luồng hàng hải cho phép tàu biển đi lại thuận lợi và an toàn
2. Thế nào là Luồng có mặt cắt không bị giới hạn?
a. Là các luồng tự nhiên hoặc nạo vét một phần ở khu vực nước có độ rộng lớn.
b. Là các luồng được nạo vét sâu hơn so với khu vực nước xung quanh
c. Là Loại luồng được hình thành chủ yếu do nạo vét
d. Là luồng có chiều dày nạo vét và phạm vi nạo vét vượt trên mực nước chạy tàu hay còn gọi là
luồng nhân tạo
3. Thế nào là Luồng có mặt cắt bị hạn chế hoàn toàn?
a. Là các luồng tự nhiên hoặc nạo vét một phần ở khu vực nước có độ rộng lớn.
b. Là các luồng được nạo vét sâu hơn so với khu vực nước xung quanh
c. Là Loại luồng được hình thành chủ yếu do nạo vét
d. Là luồng có chiều dày nạo vét và phạm vi nạo vét vượt trên mực nước chạy tàu hay còn gọi là
luồng nhân tạo
4. Thế nào là Luồng một làn?
a. Là luồng chỉ có một làn chạy tàu
b. Là luồng chỉ có một làn chạy tàu cho phép chạy tàu ra hoặc vào
c. Là luồng một làn chạy tàu thường được bố trí các vị trí tránh tàu
d. Cả hai đáp án b và c
5. Định nghĩa chiều cao sóng?
a. Chiều cao tính từ bụng sóng trước đến đỉnh sóng
b. Chiều cao tính từ mực nước biển trung bình đến đỉnh sóng
c. Chiều cao tính từ mực nước biển trung bình đến bụng sóng
d. Chiều cao từ đỉnh sóng trước đến đỉnh sóng sau
6. Các loại tải trọng môi trường nào là phổ biến trong thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng
cấp và bảo trì cho các loại công trình cảng biển?

a. Tải trọng sóng
b. Tải trọng dòng chảy
c. Tải trọng gió
d. Cả 3 loại tải trọng trên
7. Tải trọng trong thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì cho các loại công trình
cảng biển được phân loại theo sự biến động thời gian bao gồm?
a. Tải trọng dài hạn, tải trọng ngắn hạn
b. Tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời, tải trọng sự cố
c. Tải trọng bản thân, tải trọng môi trường
d. Cả 3 cách phân loại trên không đúng
8. Tải trọng nào sau đây được xem là tải trọng tạm thời:
a. Tải trọng sóng;
b. Tải trọng do dòng chảy.
c. Tải trọng đi cùng với các hoạt động của tàu
d. Cả 3 loại tải trọng trên
9. Các loại sóng biển có liên quan đến kỹ thuật xây dựng các loại công trình cảng biển?
a. Sóng do gió
b. Sóng do tàu;
c. Sóng thần, sóng do triều giả, sóng chu kỳ dài
d. Tất cả các loại trên
10. Tác động do các chuyển động của tàu bị neo gây ra do:
a. Sóng tác động lên tàu
b. Lực do gió
c. Lực do dòng chảy
d. Cả 3 đáp án trên
11. Công trình cần phải phải tính toán và cấu tạo kháng chấn khi giá trị gia tốc nền thiết
kế:
a. ag≥ 0.02g
b. ag≥ 0.04g
c. ag≥ 0.06g
d. ag≥ 0.08g
12. Yêu cầu về bề rộng khe nứt giới hạn của BTCT được quy định:

a. Vùng ngập nước: <=0.1mm; Vùng nước lên xuống <=0.05; Vùng khí quyển: <=0.15mm.
b. Vùng ngập nước: <=0.05mm; Vùng nước lên xuống <=0.05; Vùng khí quyển: <=0.1mm.
c. Vùng ngập nước: <=0.1mm; Vùng nước lên xuống <=0.05; Vùng khí quyển: <=0.1mm.
d. Vùng ngập nước và vùng nước lên xuống: <=0.08mm; Vùng khí quyển: <=0.1mm.
13. Phân cấp công trình (cấp kỹ thuật) đê biển theo:
a. Chiều cao lớn nhất của công trình hoặc độ sâu mực nước
b. Quy mô công trình và diện tích bảo vệ
c. Loại hình công trình
d. Tuổi thọ công trình
14. Kết cấu công trình đê chắn sóng phải thỏa mãn tốt nhất các điều kiện nào:
a. Chi phí vật liệu xây dựng là nhỏ nhất
b. Có tuổi thọ phù hợp với yêu cầu thiết kế
c. Duy tu bảo dưỡng dễ dàng và chi phí thấp
d. Tất cả các yêu cầu trên
15. Chiều cao sóng thiết kế trong tính toán kết cấu đê biển dựa trên:
a. Số liệu sóng thực đo
b. Số liệu sóng quan trắc từ vệ tinh
c. Tốc độ gió tính toán ứng với vận tốc gió nào đó theo quy định
d. Tốc độ gió bão
16. Khi thiết kế công trình đê chắn sóng, tải trọng động động đất không cần xét đến khi gia
tốc nền không vượt quá:
a. 0,01g
b. 0,03g
c. 0,04g
d. 0,06g
17. Bố trí đê chắn sóng cho bể cảng phải đảm bảo:
a. Các đê chắn sóng phải được bố trí sao cho lối vào bể cảng không phải đối mặt với hướng có
sóng thường xuyên nhất và hướng có sóng cao nhất để giảm sóng xâm nhập vào bể cảng.
b. Cần bố trí tuyến đê chắn sóng để bảo vệ bể cảng khỏi những đợt sóng thường xuyên nhất và
sóng cao nhất.
c. Lối vào bể cảng phải có chiều rộng hiệu dụng đủ để không gây trở ngại cho tàu thuyền và phải
định hướng luồng tàu theo hướng giúp cho việc di chuyển dễ dàng.
d. Tất cả các yêu cầu trên

18. Cấp công trình bến phụ thuộc vào
a. Lượng hàng thông qua bến
b. Mức độ quan trọng của bến
c. Chiều cao công trình
d. Trọng tải của tàu
19. Cấp kỹ thuật công trình cảng biển phụ thuộc vào
a. Lượng hàng thông qua bến
b. Mức độ quan trọng của bến
c. Chiều cao công trình
d. Trọng tải của tàu
20. Tuổi thọ thiết kế của công trình hay bộ phân công trình cảng biển
a. Khoảng thời gian theo quyết định phê duyệt xây dựng
b. Khoảng thời gian công trình được sử dụng trong thực tế
c. Khoảng thời gian giả thiết mà công trình hay bộ phận của công trình sẽ được sử dụng theo
mục đích mong muốn
d. Khoảng thời gian sẽ được sử dụng theo thiết kế mong muốn với quy trình duy tu và bảo dưỡng
phù hợp
21. Phương pháp hệ số thành phần
a. Các giá trị đặc trưng của tác động (tải trọng) nhân với các hệ số thành phần tương ứng trong
từng trường hợp thiết kế cụ thể sao cho các kích thước của kết cấu công trình lựa chọn phải thỏa
mãn các điều kiện thiết kế và khai thác đặt ra
b. Các giá trị đặc trưng của tác động (tải trọng) và vật liệu (khả năng chịu lực) với các hệ số
thành phần tương ứng trong từng trường hợp thiết kế cụ thể
c. Các giá trị đặc trưng của tác động (tải trọng) và vật liệu (khả năng chịu lực) với các hệ số
thành phần tương ứng trong từng trường hợp thiết kế cụ thể sao cho các kích thước và vật liệu
của kết cấu công trình lựa chọn phải đảm bảo độ bền
d. Các giá trị đặc trưng của tác động (tải trọng) và vật liệu (khả năng chịu lực) với các hệ số
thành phần tương ứng trong từng trường hợp thiết kế cụ thể sao cho các kích thước và vật liệu
của kết cấu công trình lựa chọn phải thỏa mãn các điều kiện thiết kế và khai thác đặt ra
22. Phương pháp hệ số thành phần áp dụng trong trường hợp
a. Có biến động ngẫu nhiên lớn về các tác động của tải trọng, địa chất nền đất công trình và các
dạng kết cấu mới ít hoặc chưa được áp dụng phổ biến
b. Có biến động ngẫu nhiên lớn về các tác động của tải trọng, địa chất nền đất công trình hoặc
các dạng kết cấu mới ít hoặc chưa được áp dụng phổ biến
c. Có biến động ngẫu nhiên lớn về các tác động của tải trọng, địa chất nền đất công trình
d. Các dạng kết cấu mới ít hoặc chưa được áp dụng phổ biến

23. Phương pháp hệ số tải trọng và hệ số sức kháng thường được áp dụng trong những
trường hợp
a. Tác động của tải trọng, địa chất nền công trình ít biến động ngẫu nhiên và các dạng kết cấu
truyền thống như bến cầu tàu, tường cừ hay bến trọng lực
b. Các dạng kết cấu truyền thống như bến cầu tàu, tường cừ hay bến trọng lực
c. Tác động của tải trọng, địa chất nền công trình ít biến động ngẫu nhiên
d. Tác động của tải trọng, địa chất nền công trình ít biến động ngẫu nhiên hoặc các dạng kết cấu
truyền thống như bến cầu tàu, tường cừ hay bến trọng lực
24. Vị trí thanh neo của kết cấu tường cừ có neo
a. Vị trí thanh neo ít ảnh hưởng đến tiết diện cừ và tiết diện thanh neo, cao độ đặt thanh neo
thông thường ở vị trí 2/3 biên độ triều so với mực nước thấp thiết kế
b. Vị trí thanh neo có ảnh hưởng lớn đến tiết diện cừ và tiết diện thanh neo, cao độ đặt thanh neo
thông thường ở vị trí 2/3 biên độ triều so với mực nước thấp thiết kế
c. Vị trí thanh neo ít ảnh hưởng đến tiết diện cừ và tiết diện thanh neo, cao độ đặt thanh neo
thông thường ở vị trí 2/3 biên độ triều so với mực nước trung bình
d. Vị trí thanh neo có ảnh hưởng lớn đến tiết diện cừ và tiết diện thanh neo, cao độ đặt thanh neo
thông thường ở vị trí 2/3 biên độ triều so với mực nước trung bình
25. Hệ số điều chỉnh được sử dụng khi tính toán sức kháng nhổ dọc trục thiết kế cho điều
kiện thiết kế bình thường
a. Điều kiện bình thường là 3,0 và khi động đất là 2,5
b. Điều kiện bình thường là 2,5 và khi động đất là 3,0
c. Điều kiện bình thường là 2,5 và khi động đất là 2,0
d. Điều kiện bình thường là 2,0 và khi động đất là 2,5
26. Tốc độ gió cho phép trong khai thác công trình bến được quy định bởi
a. Khả năng làm việc của các thiết bị trên bến
b. Khả năng chịu lực của bến
c. Người vận hành khai thác bến
d. Địa điểm xây dựng công trình
27. Khi xem xét đến yếu tố sóng, hướng tuyến luồng nên được bố trí
a. Song song với hướng sóng
b. Vuông góc với hướng sóng
c. Tạo với hướng sóng tới góc khoảng 25-30 độ.
d. Không phụ thuộc vào hướng sóng
28. Độ dằn của tầu (độ chìm xuống của tầu so với mực nước tĩnh) lớn nhất khi
a. Vận tốc chạy tầu lớn và độ sâu chạy tầu nhỏ

