
ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Thiết kế xây dựng công trình – Công trình Thủy lợi, đê điều –
Hạng 1
1. Cấp công trình thủy lợi xác định theo Bảng 1- QCVN 04-05:2022 được xem xét nâng lên
một cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) khi:
a. Nếu các hạng mục công trình chính xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trung tâm kinh tế – chính trị quan trọng
b. Nếu một trong các hạng mục công trình chính xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trung tâm kinh tế – chính trị quan trọng
c. Nếu các hạng mục công chủ yếu xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trung tâm kinh tế – chính trị quan trọng
d. Nếu một trong các hạng mục công trình xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại cho công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trung tâm kinh tế – chính trị quan trọng
2. Công trình thủy lợi cấp II, mức bảo đảm tiêu cho khu dân cư, đô thị, khu công
nghiệp,….có mặt trong hệ thống thủy lợi được lấy như thế nào?
a. Lấy theo tiêu chuẩn tiêu cho khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp,…. và do cấp có thẩm quyền
quy định nhưng không được thấp hơn mức đảm bảo tiêu 90%
b. Lấy theo tiêu chuẩn tiêu cho khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp,…nhưng không được thấp
hơn mức đảm bảo tiêu 90%
c. Do cấp có thẩm quyền quy định nhưng không được thấp hơn mức đảm bảo tiêu 90%
d. Lấy theo tiêu chuẩn tiêu cho khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp,…. và do cấp có thẩm quyền
quy định nhưng không được thấp hơn mức đảm bảo tiêu 85%
3. Khi thiết kế xây dựng công trình (trừ những công trình mà trong thực tế chưa có hình
mẫu xây dựng tương tự) thì cấp công trinh là cấp mấy thì phải tiến hành một số nghiên
cứu thực nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chính xác hoá các thông số kỹ thuật và tăng
thêm độ tin cậy cho đồ án
a. Cấp I trở lên
b. Cấp II trở lên
c. Cấp đặc biệt
d. Cấp II trở lên (nếu có kinh phí)
4. Yêu cầu cống lấy nước đặt dưới đập đất hoặc đập đá của các hồ chứa nước có dung tích
từ 20 x 106 m3 trở lên
a. Phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho công tác kiểm tra, sửa chữa và đảm bảo
điều kiện làm việc an toàn cho cống và đập
b. Phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho công tác kiểm tra, sửa chữa
c. Phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho công tác kiểm tra và đảm bảo điều kiện làm
việc an toàn cho cống và đập

d. Phải đặt trong hành lang dưới đập để thuận lợi cho công tác bố trí các thiết bị quan trắc và
đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho cống và đập
5. Giới hạn phạm vi khoan phụt tạo màng chống thấm nền đập là nền đá của đập đất cấp I,
cấp đặc biệt
a. Không vượt quá vị trí nền có lượng mất nước từ 5 đến 7Lu, cộng thêm 3m
b. Không vượt quá vị trí nền có lượng mất nước từ 3 đến 5Lu, cộng thêm 3m
c. Không vượt quá vị trí nền có lượng mất nước từ 3 đến 5Lu, cộng thêm 3m
d. Không vượt quá vị trí nền có lượng mất nước từ 5 đến 7Lu, cộng thêm 5m
6. Tuyến đê giao cắt với các công trình xây dựng xây dựng thuộc chuyên ngành khác
(đường giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, công trình quốc phòng), cấp công trình
xác định như sau:
a. Cấp của các trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác giao cắt với đê sông hoặc có mặt trong
thành phần dự án xây dựng công trình đê sông lấy theo cấp của công trình xây dựng thuộc
chuyên ngành.
b. Cấp của các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác giao cắt với đê sông hoặc có mặt
trong thành phần dự án xây dựng công trình đê sông không được thấp hơn cấp của công trình đê
sông
c. Cấp của các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác giao cắt với đê sông hoặc có mặt
trong thành phần dự án xây dựng công trình đê sông lấy theo cấp của các công trình thủy công
d. Cấp của các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác giao cắt với đê sông hoặc có mặt
trong thành phần dự án xây dựng công trình đê sông lấy theo cấp cấp của công trình đê sông
7. Khi xảy ra sạt trượt cục bộ mái đê mà nguyên nhân chủ yếu lầ do chất lượng đắp đê
không đảm bảo thì cần xử lý
a. Thiết thì phải thiết kế sửa lại mái cho thoải hơn bằng phương pháp đắp bù
b. Đào hết khối đất trượt sau đó đắp lại, tăng hệ số mái
c. Đào hết khối đất trượt sau đó đắp lại, đầm chặt đạt chỉ tiêu thiết kế và khôi phục lại mặt cắt
như nguyên trạng
d. Gia cố chân đê, đắt bù phần sạt trượt
8. Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật
liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái nào?
a. Trạng thái dẻo chảy, biến dạng, yêu cầu chống thấm
b. Trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm và các yêu cầu cấu tạo khác
c. Trạng thái ứng suất, phân bố nhiệt, yêu cầu chống thấm
d. Trạng thái ứng suất, biến dạng, phân bố nhiệt
9. Khi việc lấy nước (hoặc tiêu nước) gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc
dân sinh, môi trường hiện có thì cơ quan lập dự án cần làm gì?

a. Luận chứng về các ảnh hưởng này, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có
thêm dự án mới
b. Luận chứng về các tác động môi trường, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt
khi có thêm dự án mới
c. Luận chứng về các tác động kinh tế, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi
có thêm dự án mới
d. Luận chứng về các tác động xã hội, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có
thêm dự án mới
10. Tính toán thiết kế phòng lũ cụm công trình đầu mối các loại dựa vào các loại tần suất
nào?
a. Tần suất thiết kế
b. Tần suất lũ cực hạn
c. Tần suất kiểm tra, Tần suất thiết kế, hoặc có thêm tần suất vượt kiểm tra
d. Tần suất mưa cực đại
11. Tần suất dòng chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng trong một mùa khô, không lớn hơn
trị số nào đối với công trình cấp đặc biệt?
a. 1%
b. 2%
c. 5%
d. 10%
12. Thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước của công trình cấp 1 để không bị bùn cát bồi
lấp trong thời kỳ khai thác sau khi hồ tích nước không được ít hơn:
a. 200 năm
b.100 năm
c. 90 năm
d. 150 năm
13. Ngoài tràn xả lũ chính, những hồ nào phải bố trí thêm tràn xả lũ dự phòng (tràn xả lũ
vượt kiểm tra)?
a. Hồ từ cấp III trở lên.
b. Hồ từ cấp II trở lên.
c. Hồ từ cấp I trở lên.
d. Chỉ áp dụng cho hồ cấp đặc biệt.
14. Trong thiết kế công trình xả lũ, khi nào thì phải làm thí nghiệm mô hình đề luận chứng
tính hợp lý về bố trí và thiết kế thủy lực?
a. Công trình cấp I trở lên.

b. Công trình cấp I trở lên hoặc công trình cấp II có điều kiện thủy lực phức tạp.
c. Công trình cấp II trở lên.
d. Công trình cấp III trở lên.
15. Khi sử dụng nhiều loại đất để đắp đập, chỉ tiêu thiết kế của đất đắp được xác định như
thế nào?
a. Bằng chỉ tiêu trung bình, áp dụng chung cho toàn mặt cắt.
b. Bằng chỉ tiêu của loại đất yếu nhất.
c. Thí nghiệm và chọn chỉ tiêu tương ứng cho từng loại đất bố trí ở từng vùng riêng biệt của mặt
cắt.
d. Thí nghiệm với mẫu bằng vật liệu trộn lẫn tất cả các loại đất.
16. Chiều dày đáy tường nghiêng bằng bê tông cốt thép của đập đất chọn bằng bao nhiêu?
a. Không nhỏ hơn H/Jcp (H-cột nước làm việc lớn nhất; Jcp: của vật liệu bê tông)
b. Không nhỏ hơn H/10.
c. Theo điều kiện cấu tạo.
d. Bằng 0,3 + m.H (mét); m lấy từ 0,003 đến 0,004.
17. Khi có cống ngầm đặt dưới đập đất thì cần áp dụng biện pháp nào để nối tiếp thân cống
với đất đắp đập?
a. Làm các tường (cừ tai) cắm vào thân đập.
b. Làm tầng lọc ngược bao quanh ống cống ở đoạn cuối cống.
c. Cả a, b và đắp đất sét bọc quanh cống.
d. Cả a và b.
18. Chiều rộng của khớp nối nhiệt lâu dài của đập bê tông trên nền đá được xác định trên
cơ sở tính toán biến dạng của các đoạn đập kề nhau và có đặc điểm nào sau đây?
a. Thay đổi theo khoảng cách ngang từ vị trí xét đến mặt thượng lưu đập.
b. Thay đổi theo khoảng cách đứng từ vị trí xét đến mặt nền.
c. Cả a và b.
d. Không thay đổi trên toàn khớp nối.
19. Bảo vệ mặt tràn không bị xâm thực khi lưu tốc dòng chảy vượt quá 15m/s, cần bổ sung
biện pháp nào sau đây?
a. Bọc thép phần mặt tràn có khả năng bị xâm thực.
b. Làm mố nhám trên mặt tràn để giảm vận tốc dòng chảy.
c. Cả a và b.
d. Hạn chế mở cửa van để khống chế lưu tốc trên mặt tràn.

20. Mục đích bố trí tầng lọc ngược phía dưới lớp gia cố mái thượng lưu đập đất là gì?
a. Đề giảm chiều dày lớp gia cố chính.
b. Phòng chống xói trôi đất thân đập do sóng và khi mực nước hồ hạ đột ngột.
c. Giảm lún không đều của lớp gia cố chính.
d. Cả 3 ý trên.
21. Chiều dày đáy lõi chống thấm ở đập đất nhiều khối được chọn như thế nào?
a. Theo điều kiện cấu tạo với mái hai bên lõi m = 0,2
b. Thỏa mãn độ bền chống thấm của loại đất làm lõi: t = Z/Jcp
c. Không nhỏ hơn 1/4 chiều cao cột nước.
d. Cả b và c.
22. Khi phụt vữa xi măng trong nền đá của đập đất với điều kiện địa chất bình thường và
chiều dày màn phụt từ 1 đến 2m thì gradient thủy lực cho phép của màn bằng bao nhiêu?
a. 25
b. 18
c. 12
d. 10
23. Trong kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài của đập bê tông cần bố trí những bộ phận
gì?
a. Vật chắn nước, ống thu nước phía sau vật chắn.
b. Giếng và hành lang kiểm tra, sửa chữa.
c. Cả a và b.
d. Cả a, b và ống để rót vật liệu chống thấm vào khớp nối.
24. Khi thiết kế đập bê tông trên nền không phải đá có sử dụng cừ chống thấm phía dưới
sân trước đập thì chiều sâu đóng cừ được chọn như thế nào?
a. Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 3m.
b. Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 2,5m; chiều sâu phần cừ đóng vào đất khống thấm không
nhỏ hơn 1m.
c. Chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 0,5m
d. Cả a và c.
25. Khi thiết kế mặt cắt đập bê tông, khoảng cách bt từ mặt thượng lưu đập đến trục ống
tiêu nước hay mặt thượng lưu của hành lang cần lấy bằng bao nhiêu?
a. Không nhỏ hơn h/Jcp, với h- cột nước trên mặt cắt tính toán, Jcp-gradient thấm cho phép của
bê tông mặt thượng lưu đập.
b. Theo a, nhưng không nhỏ hơn 1m.

