1. Mẫu hợp đồng cho mượn thiết bị số 1
TRƯỜNG…………
——-
Số:…./BB-….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
—————
….,ngày….tháng…. năm.
BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ
(V/v bàn giao thiết bị cho mượn)
Căn cứ vào Hợp đồng mượn tài sản số:…/…-…. …………………………………. ;
Căn cứ…………………………………………………………………………………..;
Chúng tôi gồm:
Bên bàn giao: (Bên A)
Ông/Bà:……………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………..Bộ phận:………………
Trường:………………………………………………………………………………
Bên nhận bàn giao: (Bên B)
Họ và tên: ……………………………………
Chức vụ: ……………………………… Lớp:……………………………………
Trường :…………………………………………………………………………..
Hôm nay, ngày…. tháng….. năm…… Bên A tiến hành bàn giao thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm cho bên B tại địa điểm: ………………………………………
1. Các trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm gồm:
6Tên thiết bị, dụng
cụ
Tình trạng sử
dụng Số lượng ……..
6 ……. 6 6 6
………. 6 6 6
……. 6 6 6
6 6 6 6
2. Lý do bàn giao máy móc
Bên B nhu cầu mượn một số loại thiết bị, dụng cnêu trên để sử dụng vào việc thí
nghiệm môn:…… ngày …/…./…… do giáo:…………….. phụ trách quản trực tiếp
buổi học.
Bên B đã nhận đầy đủ số lượng trang thiết bị,dụng cụ như đã yêu cầu trách
nhiệm bảo quản, giữ gìn giao trả nguyên vẹn và đúng thời gian đã thỏa thuận ban đầu
Biên bản được lập thành 02 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên có trách
nhiệm giữ một bản.
Các bên tiến hành xác nhận các nội dung trên cùng đi đến thống nhất xác nhận
dưới đây.
Bên bàn giao
( Ký và ghi rõ họ tên)
Bên nhận bàn giao
( Ký và ghi rõ họ tên)
2. Mẫu hợp đồng cho mượn thiết bị số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------
HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN THIẾT BỊ
- Căn cứ Luật dân sự 2015.
- Căn cứ Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ nhu cầu và năng lực của các Bên.
Hôm nay, ngày.......tháng........năm........
Tại.............................. Chúng tôi gồm:
BÊN A (Bên cho mượn)
Công ty:...........................................................................................................
Trụ sở:.............................................................................................................
Điện thoại:.......................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:.......................................................................
BÊN B (Bên đi mượn)
Công ty:...........................................................................................................
Trụ sở:............................................................................................................
Điện thoại: .....................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:.......................................................................
Hai bên đã trao đổi, bàn bạc đi đến thống nhất lập bản hợp đồng cho mượn tài sản
với nội dung và các điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
- Bên A đồng ý cho bên B mượn:
Tên tài sản:......................................................................................................
Số lượng:.........................................................................................................
- Tình trạng sử dụng hoặc tình trạng kỹ thuật:
Đặc điểm tài sản:.............................................................................................
Tính năng sử dụng: .......................................................................................
Điều 2: Thời hạn của hợp đồng
- Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản với tình trạng như trên, trong thời gian là:
…….....................................…, bắt đầu từ ngày …….tháng……….năm……đến ngày…..
tháng……năm…….
Điều 3: Quyền vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
1. Quyền và nghĩa vụ của bên A
- Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A quyền lấy lại tài sản mặc bên B
chưa đạt được mục đích sau khi đã thông báo cho bên B biết trước 90 ngày làm việc;
hoặc khi xảy ra tình trạng vi phạm hợp đồng như:
………………......................................................................................................
............................................................................................................................
- Đòi lại tài sản khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách
thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên B gây ra.
- Nêu rõ tình trạng tài sản và các khuyết tật của tài sản (nếu có);
- Lưu ý cho bên B những yêu cầu khi sử dụng tài sản: Yêu cầu của pháp luật đối với
việc sử dụng tài sản, những khả năng nguy hiểm có thể xảy ra; Các yêu cầu bảo quản, tu
bổ, sửa chữa trong quá trình sử dụng
- Thanh toán cho bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu thoả
thuận;
- Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu biết tài sản khuyết tật không báo cho bên
B biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên B, trừ những khuyết tật mà bên B biết hoặc phải biết.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên B
- Được s dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản đúng mục đích đã
thoả thuận;
- Có thể hoàn trả lại tài sản bất cứ lúc nào khi không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng
không đạt yêu cầu của mình.
- Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị
tài sản mượn, nếu có thoả thuận.
- Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.
- trách nhiệm bảo quản, sửa chữa, thay thế các phụ tùng, phụ kiện chịu mọi
trách nhiệm về mất mát, hỏng xảy ra (nếu có), không tự ý làm thay đổi trạng thái ban
đầu của tài sản trong suốt thời gian mượn.
- Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý của bên A.
- Giao trả nguyên trạng thái đang sử dụng đúng thời hạn hợp đồng với đầy đủ phụ kiện
của nó, nếu hỏng phải sửa chữa, mất mát phải bồi thường.
Điều 4: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Bên A không được từ chối các nghĩa vụ đã cam kết khi cho mượn tài sản ghi trong
hợp đồng.
- Nếu bên B vi phạm nghĩa vụ thì chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với bên A. (Tùy
theo tình trạng tài sản để nêu các trường hợp và cách xử lý cho từng trường hợp đó).
Điều 5: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày...........tháng.......năm ........
Hợp đồng này được lập thành…..bản, mỗi bên giữ…………bản để thực hiện, gửi
quan hoặc người làm chứng giữ……bản (nếu cần).
BÊN A BÊN B