
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC PHÂN PHỐI RƯỢU
Số: /HĐ-
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam;
- Căn cứ Luật Thương mại;
- Căn cứ vào chức năng hoạt động và nhu cầu kinh doanh phân sản phẩm rượu
của các Bên.
Hôm nay, ngày tháng năm , tại ……………….., Chúng tôi gồm:
Bên Bán hàng:
CÔNG TY TNHH …
Địa chỉ: …
Mã số doanh nghiệp: …
Điện thoại: …
Đại diện: Ông/ Bà … Chức vụ: Giám đốc
(Sau đây gọi là "Bên A")
Và,
Bên Mua hàng:
Công ty: ……………….........................…………………………………………………………..…………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..…………………
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..………………………
Điện thoại:………………………………………………….. Fax: …………………….………………
Đại diện: …………………………………………… Chức vụ:…………………………
(Sau đây gọi là "Bên B")
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên cùng nhất trí ký hợp đồng này với các điều
khoản sau:
ĐIỀU 1
BỔ NHIỆM
Bên A lựa chọn và bổ nhiệm bên B làm nhà phân phối độc quyền của mình để phân
phối và bán các sản phẩm trong khu vực:……………………………………………. và Bên
B chấp nhận sự bổ nhiệm này cùng với những điều kiện và điều khoản được lập ra trong hợp
đồng này.
ĐIỀU 2
TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A
1

2.1. Chuẩn bị các sản phẩm rượu theo đơn đặt hàng của bên B;
2.2. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn và hỗ trợ Bên B các chương trình quảng cáo, khuyến
mãi, POSM theo từng giai đoạn phát triển của thị trường;
2.3. Cung cấp sản phẩm theo đúng chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa đã đăng ký;
2.4. Thanh toán các khoản hoa hồng cho Bên B đúng hạn.
ĐIỀU 3
TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B
3.1. Bên B nỗ lực để đạt doanh số mục tiêu được giao;
3.2. Phân phối các sản phẩm của Bên A và thực hiện đúng các chương trình khuyến mãi
đối với những sản phẩm bên A cung cấp;
3.3. Bên B không được bán bất cứ mặt hàng nào cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp với các
sản phẩm của bên A, trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
3.4. Bố trí không gian và phương tiện làm việc cho nhân viên bán hàng;
3.5. Cho phép nhân viên của bên A đến đối chiếu, kiểm tra các vấn đề có liên quan tới sản
phẩm do bên A cung cấp vào bất kỳ thời điểm nào trong giờ làm việc;
3.6. Luôn đảm bảo số lượng hàng tồn kho tối thiểu và đảm bảo tiến độ giao hàng trong
vòng 24h cho khách hàng.
ĐIỀU 4
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
4.1. Mọi quyền sở hữu trí tuệ được quy định trong pháp luật Dân sự Việt Nam, các quy
định có liên quan do nhà cung cấp sở hữu hay được cấp phép liên quan đến các sản
phẩm và bất cứ nhãn hiệu hàng hóa hướng dẫn cho người sử dụng và tài liệu nào đó
do bên A cung cấp cho bên B liên quan đến các sản phẩm sẽ luôn là tài sản thuộc bên
A;
4.2. Bên B không được sử dụng tên thương mại, tên biểu tượng, khẩu hiệu của bên A trừ
trường hợp dùng cho khuyến mại, quảng cáo và bán các sản phẩm do bên A cung cấp
và/hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
ĐIỀU 5
TÍNH BẢO MẬT
Bên B phải bảo mật tất cả các thông tin bao gồm: Các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên
cứu thị trường, chiến dịch khuyến mại, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống
kê báo cáo và các hoạt động khác có thể được quy định bởi nhà cung cấp trong từng thời
điểm theo hợp đồng này (“Các thông tin bảo mật”).
ĐIỀU 6
HOA HỒNG
6.1. Bên B được hưởng chiết khấu bảy phần trăm (7%) hoa hồng cho việc bán các sản
phẩm theo doanh số tháng và thêm 1% hoa hồng của quý nếu bên B đạt chỉ tiêu
doanh số toàn bộ các tháng trong quý của bên A. Ngoài ra, bên B sẽ nhận thêm 0,5%
hoa hồng ½ năm nếu đạt chỉ tiêu doanh số 2 quý liên tục;
6.2. Hoa hồng sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm và được khấu trừ trực tiếp vào hóa đơn
bán hàng. Hoa hồng sẽ không được nhận bằng tiền;
2

6.3. Hoa hồng sẽ được tính trên giá bán trước thuế giá trị gia tăng (GTGT).
ĐIỀU 7
CHỈ TIÊU BÁN HÀNG VÀ THƯỞNG
7.1. Bên A sẽ lập chỉ tiêu bán hàng tháng theo doanh số và theo sản phẩm để bên B thực
hiện;
7.2. Bên A sẽ lập và chuyển tới bên B chỉ tiêu bán hàng theo tháng trong thời hạn tối đa là
07 ngày làm việc kể từ sau ngày đầu tiên của tháng;
7.3. Nếu thời điểm mà hợp đồng này được thực hiện nằm ngoài hoặc giữa một tháng thì
bên A sẽ đưa chỉ tiêu bán hàng cho khoảng thời gian còn lại tính đến cuối tháng đó;
7.4. Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm và được tính trên doanh số trong tháng
của nhà phân phối;
7.5. Mức thưởng được tính dựa trên giá bán trước thuế GTGT sau khi đã trừ % hoa hồng;
7.6. Mức thưởng sẽ được trừ vào tiền mua hàng.
ĐIỀU 8
GIAO HÀNG
8.1. Khi nhận được đơn đặt hàng của bên B, bên A giao hàng đến kho được chỉ định của
bên B trong khu vực được chỉ định trong trường hợp giá trị mỗi đơn đặt hàng phải từ
……............................... đồng trở lên (Bằng chữ: ……………………………………);
8.2. Chi phí dỡ hàng sẽ do bên B chịu;
8.3. Việc giao hàng của bên A sẽ được thực hiện trong vòng 48h (2 ngày làm việc) tùy
từng khu vực cụ thể;
8.4. Nếu hàng được giao không khớp với đơn đặt hàng, bên B phải lập tức thông báo cho
bên A bằng văn bản và bên A phải có điều chỉnh cần thiết.
ĐIỀU 9
KHO BÃI
Bên B phải giữ gìn và bảo quản kho bãi đúng cách để bảo đảm hàng hóa được lưu trữ
an toàn. Không để các sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời, nước hay bất kỳ điều kiện tự nhiên
nào khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bao gồm cả bao bì của ản phẩm.
ĐIỀU 10
MỨC TỒN KHO
Bên B phải luôn luôn duy trì mức tồn kho đủ để đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng
trong tháng.
ĐIỀU 11
SẢN PHẨM VÀ GIÁ CẢ
Sản phẩm và giá cả được nói trong hợp đồng này có thể được thay đổi bởi bên A bằng
văn bản đến bên B trước một tuần kể từ ngày thực hiện và việc thay đổi này sẽ có hiệu lực
ngay hoặc như được nói đến trong bản thông báo.
ĐIỀU 12
HÓA ĐƠN
12.1. Bên A sẽ phát hành hóa đơn GTGT chính thức cho bên B khi mua hàng;
12.2. Hóa đơn GTGT sẽ được giao cho bên B khi giao hàng;
3

12.3. Bên A sẽ chuyển cho bên B các biểu mẫu, hóa đơn để dễ dàng trong việc thực hiện
quản lý các đơn hàng.
ĐIỀU 13
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
13.1. Bên A có thể chấm dứt hợp đồng ngay lập tức bằng văn bản thông báo đến bên B khi
bên B vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào đã được nói đến trong hợp đồng này và vi phạm
này không được khắc phục trong vòng bảy (7) ngày kể từ khi bên B nhận được thông
báo bằng văn bản từ bên A về việc vi phạm đó;
13.2. Ngoài quy định tại điểm 13.1, bất cứ bên nào cũng có quyền chấm dứt hợp đồng
không cần lý do bằng cách thông báo cho bên kia trước 30 ngày bằng văn bản.
ĐIỀU 14
BẤT KHẢ KHÁNG
Trong trường hợp bất khả kháng được quy định bởi pháp luật dân sự thì bên bị cản trở
được quyền tạm dừng việc thực hiện nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về
bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải
thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó.
ĐIỀU 15
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
15.1. Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản trong hợp đồng này. Nếu có bất kỳ khó
khăn hay thay đổi nào trong việc thực hiện hợp đồng, hai bên phải bàn bạc thảo luận
để tìm ra biện pháp giải quyết.
15.2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn nảy sinh hoặc phát sinh các nghĩa vụ ngoài
Hợp đồng thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết. Trong trường hợp hai bên không thoả
thuận được, một trong các bên sẽ đưa vụ việc ra Toà án nhân dân có thẩm quyền giải
quyết.
15.3. Nếu bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng này trở thành bất hợp pháp hay không có
hiệu lực thi hành vì bất kỳ lý do nào, thì giá trị pháp lý của những điều khoản còn lại
sẽ không bị ảnh hưởng.
15.4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi
bên giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)
4

