CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
96
KHOA H
ỌC
MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THAM SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH DFRC
SIMULATION AND ASSESSMENT OF PARAMETERS AFFECTING DFRC MODEL Nguyễn Thị Vân Anh1,*, Nguyễn Minh Đức2, Nguyển Trường Hiếu2, Nguyễn Văn Cường2, Tống Văn Luyên3 TÓM TẮT Bài báo nghiên cứu khoa học trình bày tổng quan về công nghệ tích hợp cả
m
biến truyền thông (ISAC - Integrated Sensing and Communications), đưa ra tầ
m
quan trọng, ứng dụng của nó trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và trong sự
phát
triển mạng truyền thông tương lai. Bài báo đánh giá sự ảnh hưởng củ
a các tham
số như số lượng anten thu/phát, số lượng góc mục tiêu, góc tán xạ trong hệ thố
ng
radar - truyền thông chức năng kép (DFRC - Dual-Functional Radar-Communication) - một dụ minh họa nổi bật của ISAC. Qua đó đã so sánh đư
c
ưu và nhược điểm của hệ thống DFRC so với hệ thống truyền thông thông thườ
Để thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả tập trung tìm hiểu tổng quan về
mô hình
radar, cấu trúc khung của DFRC, đặc biệt là kỹ thuật định dạng và điều khiể
n búp
sóng lai cho mảng anten phẳng. Các kết quả đã được kiểm chứng qua các kịch bả
n
cụ thể nhằm đánh giá hê thống một cách trực quan, chi tiết hơn. Từ khoá: ISAC; DFRC; Tích hợp cảm biến truyền thông; định dạng và điều khiể
n
búp sóng lai. ABSTRACT
The scientific study subject provides an overview of integrated sensing and
communication technology (ISAC), highlighting its significance and potential uses
in both the advancement of communication networks in the future and scientific
research. The dual
functional communication (DFRC) radar system, a superb
illustrative example of ISAC, is used in the paper to assess the effect of factors like
the number of receive/transmitter antennas, the number of target angles, and the
scattering angle. The framework
of the DFRC, in particular the hybrid
beamforming and control approach for the flat antenna array, as well as the
overview of the radar model must be understood in order to execute the topic. The
outcomes have been validated using certain situations to as
sess the system's more
logical and thorough design. Keywords: ISAC; DFRC; Hybrid Beamforming; Radar - Communication. 1Lớp Đin tử Truyn tng 01 - K14, Khoa Đin tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp Truyền thông Máy tính 01 - K15, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệ
p
Hà Nội 3Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: vananhhy01@gmail.com CHỮ VIẾT TẮT BF Kỹ thuật điều khiển và định dạng búp sóng BS Trạm gốc CSI Thông tin trạng thái kênh DFRC Radar - truyền trông chức năng kép DL Liên kết xuống DP Thí điểm đường xuống HAD Kỹ thuật điều khiển định dạng búp ng lai ISAC Tích hợp cảm biến và truyền thông MIMO Đa đầu vào, đa đầu ra RF Tần số vô tuyến S&C Cảm biến và truyền thông 1. GIỚI THIỆU Trong thời kì phát triển nhanh chóng của ngành truyn thông không dây, một vấn đnảy sinh, đó chính là stắc nghẽn của băng tần truyn thông. Điều đó dẫn đến s gia ng giá cả để th thuê băng tần tn khp thế giới. Vì lí do y, các n cung cp mạng đang m kiếm hi đ thể i sử dng c băng tần hiện đang bị hạn chế cho c ng dụng khác. Trong khi các hệ thống liên lạc cảm biến tuyến (S&C) đều đang phát triển hướng tới các dải tần số cao hơn, mảng ăng ten lớn hơn và thu nhỏ. Do đó, c di tần của radar một trong snhững ng cviên ng đầu để đưc c nhà cung cp mng lựa chọn. Đ giải quyết vấn đề đó, ngưi ta đã đưa ra một pơng pháp vừa thsử dụng dải tn radar, vừa thgiải quyết được vn đề ca băng tần hiện ti, đó là kết hợp cm biến trong truyền tng (ISAC). ISAC mang đến c li ích ng tim ng. Thnhất, li ích tích hp: ch hợp cm biến và truyền thông ISAC cho phép sử dng chung i nguyên không dây choc mc đíchp ca S&C (sensing and communication), giúp giảm bớt sự tng lặp của đường truyền, thiết b cơ sở htầng [1]. Điều y gp tối ưu hóa sự sử dng tài nguyên, gim chi p cải thin hiệu suất ca hệ thống. Thhai, lợi ích điều phối:ch hợp cảm biến truyền thông ISAC ng mang lại lợi ích điều phối, cho phép s htrlẫn nhau giữa c phần ca hệ thống S&C [1]. c cảm biến và thiết btruyền thông thể được điều phi một cách thông minh đtối ưu hóa hot động của hệ thng, giảm thiểu sự cố và đảm bảo tính khả dng của hthống.
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 97
Bài báo đưa ra kết quả mô phỏng hệ thống radar - truyền thông chức năng kép (DFRC) dựa vào kỹ thuật điều khiển và định dạng búp sóng lai (Hybrid BF). Điểm mới của i o chính lái nhiều búp ng đến các hướng mong muốn, cùng với đó đánh giá được sự ảnh hưởng của các tham số đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng trong hệ thống DFRC. Bài báo có những nội dung chính là: - Tìm hiểu về kỹ thuật điều khiển và định dạng búp sóng lai Hybrid Beamforming. - Tìm hiểu về hệ thống radar - truyền thông chức năng kép DFRC. - Mô phỏng hệ thống DFRC và đánh giá kết quả. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Định dạng và điều khiển búp ng (BF: Beamforming) kỹ thuật kết hợp các tín hiệu tuyến từ một tập hợp c anten riêng biệt để tạo ra một hệ anten định hướng tương đương. Hệ anten định hướng (anten thông minh) này có khả năng hội tụ năng lượng bức xạ hoặc thu nhận tốt theo một hướng định trước trong không gian [2]. Định dạng búp sóng lai kết hợp hai loại: định dạng búp sóng tương tự định dạng búp sóng số. Hình 1. Các loại kỹ thuật định dạng búp sóng Trong các hệ thống cảm biến truyền thông tích hợp (ISAC), định dạng chùm lai thể được sử dụng để tăng cường khả năng nhận tín hiệu giảm nhiễu trong mạng cảm biến không dây. Các cảm biến trong hệ thống thể được tích hợp với anten để nhận truyền tín hiệu. Khi kết hợp với định dạng chùm lai, các anten này có thể được điều chỉnh để tập trung tín hiệu giảm nhiễu, tăng cường khả năng nhận và truyền tín hiệu. Radar MIMO vượt trội so với radar mảng pha ở nhiều khía cạnh như cải thiện độ phân giải góc và khả năng nhận dạng tham số, song tỷ lệ tín hiệu nhiễu cộng với nhiễu (SNIR) của nó thường thấp hơn so với radar mảng pha do mất độ lợi xử nhất quán. Hơn nữa, radar MIMO chịu chi phí tính toán độ phức tạp triển khai cao hơn. Do đó, một hệ thống radar mới được gọi radar MIMO theo pha được đề xuất bằng cách phân vùng mảng antenna thành nhiều mảng con, radar MIMO theo pha truyền các tín hiệu kỹ thuật số riêng lẻ theo từng chuỗi RF, nhưng thực hiện kết hợp tương tự nhất quán mỗi mảng con [3]. điều này dự kiến stạo ra sự cân bằng hiệu suất thuận lợi giữa các thiết kế BF tương tự thuần túy và kỹ thuật số hoàn toàn. Cấu trúc định dạng chùm tia kĩ thuật số tương tự (HAD) đang hoàn thiện thường được sử dụng trong các hệ thống như vậy. Định dạng chùm HAD nhằm mục đích giảm chi phí phần cứng bằng cách kết nối ít chuỗi RF n so với antenna lớn thông qua bộ dịch pha (PS), mang lại sự cân bằng giữa độ phức tạp của phần cứng hiệu suất hệ thống [4]. Hình 2. Kịch bản mmWave DFRC Nhằm mục đích thống nhất các hoạt động liên lạc radar bằng cách xử lý tín hiệu chung, hệ thống DFRC thể được chia thành 3 giai đoạn: i) Tìm kiếm mục tiêu bằng radar và ước tính kênh liên lạc ii) Định dạng búp sóng truyền radar truyền thông downlink iii) Radar theo dõi mục tiêu truyền thông uplink [4]. Hình 3. Cấu trúc khung của hệ thống DFRC Hình 4. Biểu đồ quá trình xử lý tín hiệu Giai đoạn 1: m kiếm mục tiêu bằng radar và ước tính kênh liên lạc Khi radar không thông tin về mục tiêu, bước đầu tiên là tìm kiếm các mục tiêu tìm năng trong toàn bộ không gian. Tương tự, khi không có sẵn thông tin kênh tại hệ thống liên lạc, thông tin tình trạng kênh (CSI) phải được ước tính trước
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
98
KHOA H
ỌC
khi bất thông tin hữu ích nào có thể được giải mã tại máy thu. Bằng cách khai thác tính tương hỗ của các kênh DL và UL, BS thể xác định các mục tiêu đó cũng đóng vai trò bộ phân tán trong liên kết truyền thông và sẽ ước tính thêm các tham số Doppler độ trễ của các đường truyền thông tương ứng. Giai đoạn 2: Định dạng búp sóng truyền radar truyền thông downlink Sau giai đoạn đầu tiên, BS sẽ các ước lượng các tham số của các mục tiêu. Sau đó BS xây dựng các chùm tia DL định hướng theo các góc của mục tiêu quan tâm bằng cách thiết kế một bộ tạo chùm tia liên lạc cảm biến chung được quan sát chính xác hơn. Trong khi chờ đợi, BS cân bằng trước các các hiệu ứng liên lạc thông qua bộ tạo búp sóng chung đã được thiết kế. Như vậy, dữ liệu có thể được giải mã chính xác tại UE. Giai đoạn 3: Radar theo dõi mục tiêu và truyền thông uplink Sau giai đoạn 2, BS thể nhận cả hai tín hiệu mục tiêu các tín hiệu UL, dựa vào đó theo dõi sự thay đổi của các tham số mục tiêu trong khi giải dữ liệu UL được truyền từ UE. Trong giai đoạn 3, BS nhận cả dữ liệu phản hồi và dữ liệu UL, dựa vào đó, nó theo dõi sự thay đổi cả các mục tiêu trong khi giải mã thông tin UL. Ở đây, một chu kì bảo vệ ngắn hơn giữa c hoạt động DL UL để đảm bảo tốc độ dữ liệu UL cao, trong trường hợp đó, xung dột giữa phản hồi của mục tiêu và dữ liệu UL không thể tránh khỏi. Để đạt được mục tiêu này, bài báo đề xuất phương pháp khử nhiễu liên tiếp (SIC) để giảm nhiễu tcác mục tiêu. Có thể thấy rằng BS hoạt động như một radar xung liên tục truyền xung nhận cả tín hiệu phản hồi và tín hiệu UL. Bài báo đưa ra thông số của hệ thống bao gồm 64 mảng anten tuyến tính tại BS 10 mảng anten tuyến tính tại UE. Bài báo cũng ớng đến mục tiêu so sánh hệ thống DFRC với bộ định dang búp song thông thường dựa vào tiêu chí i) DFRC lái búp sóng về nhiều hướng khác nhau các mục tiêu, điểm tán xạ giảm nhiễu ii) ZF lái búp ng về nhiều hướng khác nhau là các mục tiêu, điểm tán xạ và giảm nhiễu. 3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ Căn cứ vào mục tiêu đã được đưa ra, bài báo đưa ra năm kịch bản được xây dựng để kiểm chứng giải pháp đã thiết kế và đánh giá hiệu quả của hệ thống DFRC. Ở năm kịch bản sẽ thay đổi các tham skhác nhau ảnh ởng trực tiếp đến việc phỏng các búp sóng trong bộ định dạng p ng DFRC bộ định dạng ZF điển hình để so sánh đánh giá giữa hai bộ định dạng p sóng. Theo hình hệ thống của DFRC, hệ thống này sẽ tự cảm biến các đối tượng mục tiêu hướng tới, tuy nhiên, bài o chỉ minh hoạ năm kịch bản được đặt sẵn các góc cảm biến để kiểm chứng bộ định dạng búp sóng DFRC và ZF điển hình. Kết quả mô phỏng của năm kịch bản là giá trị trung bình của 50 lần thực thi khảo sát. Bên cạnh đó năm kịch bản sẽ đều được so sánh khả năng truyền năng lượng từ BS đến các hướng mong muốn. Bảng 1. Tham số mặc định của bộ định dạng búp sóng DFRC Các tham số Giá trị F1- số lượng anten phát 64 F2- số lượng anten nhận 10 F3- Số lượng góc tán xạ 4 F4- Số lượng góc mục tiêu 8 Bảng 2. Các kịch bản mô phỏng STT Kịch bản 1 Đánh giá bộ định dạng DFRC và bộ định dạng búp sóng điển hình. 2 Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng anten tại BS đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng 3 Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng anten tại UE đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng 4 Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng điểm tán xạ đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng 5 Đánh giá sự ảnh hưởng của số lượng mục tiêu đến hiệu suất của bđịnh dạng búp sóng Đánh giá kết quả mô phỏng Kịch bản 1: Sau khi tiến hành thực thi kịch bản 1, giản đồ bức xạ của hai bộ định dạng búp sóng DFRC ZF điển hình được tả như hình 5, 6. Hình 5. Kết quả mô phỏng bộ định dạng búp sóng DFRC Hình 6. Kết quả mô phỏng bộ định dạng búp sóng ZF
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 99
Dựa vào kết quhình 5 thể thấy rằng trong bộ DFRC đã lái được búp sóng tới các hướng tán xạ thực hiện truyền thông với người dùng mục tiêu radar cảm biến được nhưng vẫn đạt được mức năng lượng đồng đều nhau. Trái ngược với điều này hình 6 thì bộ ZF truyền thống chỉ lái được búp ng tới hướng tán xạ nhưng các búp sóng từ bộ ZF đạt được năng lượng khác nhau độ chênh lệch lớn về cường độ năng lượng tại mỗi hướng tán xạ, ngoài ra búp sóng tại các đỉnh của hướng tán xạ mục tiêu đều có mức năng lượng đều nhau. Điều đó cho thấy DFRC đã thể hiện ưu thế vượt trội của mình về khả năng lái búp sóng tới các mục tiêu cảm biến được, chứng tỏ độ tin cậy về việc truyền thông tin tới các điểm cùng lúc tốt hơn rất nhiều so với ZF điển hình. Hệ thống DFRC còn một nhược điểm đóchưa thể nén cường độ năng lượng từ các sidelobe xuống NULL như bộ định dạng búp sóng ZF. Tuy nhiên, cường độ năng lượng tại sidelobe của bộ định dạng búp sóng DFRC vẫn mức khá thấp và khó có thể ảnh hưởng đến các búp sóng chính. Sau khi phân tích phỏng của Hình 5 các kết quả phỏng tiếp theo sẽ sử dụng kết quả thu được từ bộ định dạng búp ng DFRC để so sánh bộ định dạng búp sóng tham chiếu. Kịch bản 2 a) b) Hình 7. Sự ảnh hưởng của số lượng anten tại BS đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng. a) Độ lớn trung bình của góc tới điểm tán xạ khi tăng số lượng anten phát; b) Độ lớn trung bình của góc tới mục tiêu khi tăng số lượng anten phát Đối với kịch bản 2, cả hai bộ định dạng búp sóng DFRC ZF cùng đồng thời tăng số ợng antenna phát trong khoảng từ 10 đến 100. Theo dõi vào kết quả hình 7a ta thấy đường biểu diễn cường độ năng lượng đang tăng dần, điều đó chứng tỏ số lượng atenna trong khoảng 10 đến 100 ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất phổ của bộ định dạng búp ng. Tuy nhiên, trong kịch bản này DFRC đã thể hiện sự vượt trội hơn so khi mà cường độ năng lượng từ đỉnh các búp sóng tới các điểm tán xạ lớn hơn hẳn so với ZF. Theo hình 7b, bộ định dạng búp sóng DFRC vẫn giữ nguyên cường độ năng lượng tới mục tiêu như tại các điểm tán xạ. Kịch bản 3 Kịch bản 3, cả hai bộ định dạng búp ng DFRC ZF cùng đồng thời tăng số lượng antenna thu trong khoảng từ 10 đến 100. a) b) Hình 8. Sự ảnh hưởng của số lượng anten tại UE đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng. a) Độ lớn trung bình của góc tới điểm tán xạ khi tăng số lượng anten thu; b) Độ lớn trung bình của góc tới mục tiêu khi tăng số lượng anten thu Hình 8a ta thấy đường biểu diễn cường đnăng lượng với số lượng antenna thu bất kỳ đều không thay đổi giá trị, điều này đã chứng minh cho dù thay đổi số lượng anten thu thế nào đi chăng nữa thì DFRC vẫn ổn định trong việc tạo ra các búp sóng cường độ năng ợng giống nhau. Tuy nhiên với hệ thống ZF được mô phỏng ở hình 8b thì ta chưa thấy được sự ổn định vẫn có sự dao động mạnh trong cường độ năng lượng tùy thuộc vào slượng anten thu rất khó để tính toán được lương anten cần thiết.
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
100
KHOA H
ỌC
Kịch bản 4 và 5 Ở kịch bản 4 và 5, cả hai bộ định dạng búp sóng DFRC và ZF cùng đồng thời tăng số lượng góc tán xạ và góc mục tiêu. a) b) Hình 9. Sự ảnh hưởng của số lượng điểm tán xạ đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng. a) Độ lớn trung bình của góc tới điểm tán xạ khi tăng số lượng góc tới điểm tán xạ; b) Độ lớn trung bình của góc tới mục tiêu khi tăng số lượng góc tới điểm tán xạ Đối với kịch bản 4 5 tăng số lượng điểm tán xạ mục tiêu tới 24, DFRC vẫn thể hiện sự vượt trội khi mà độ lớn trung bình tại các đỉnh búp sóng truyền đến điểm tán xạ mục tiêu không hao hụt quá nhiều điều đó thể hiện tại hình 9a hình 10a. Ngược lại bộ định dạng búp sóng ZF sự sụt giảm rất nhanh khi ta tăng điểm tán xạ và mục tiêu được thể hiện ở hình 9b và hình 10b. a) b) Hình 10. Sự ảnh hưởng của số lượng mục tiêu đến hiệu suất của bộ định dạng búp sóng. a) Độ lớn trung bình của góc tới điểm tán xạ khi tăng số lượng góc tới mục tiêu; b) Độ lớn trung bình của góc tới mục tiêu khi tăng số lượng góc tới mục tiêu 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHTrong bài báo này hệ thống radar - truyền thông chức năng kép DFRC đã được đánh giá kiểm chứng qua các kịch bản mô phỏng cụ thể. Hệ thống sử dụng thuật toán tối ưu vào tham số của hệ thống để thể xác định được các hướng tín hiệu không mong muốn và đồng thời sử dụng BF để đặt búp sóng hướng tới các hướng đó là tối thiểu. Ưu điểm của bộ DFRC lái được búp sóng tới điểm tán xạ mục tiêu mong muốn nhưng vẫn đạt được cường độ năng lượng đồng đều và ổn định chứng tỏ độ tin cậy về việc truyền thông tin tới các điểm. Ngoài ưu điểm vượt trội trên, hệ thống DFRC còn một số hạn chế như chưa nén được cường độ năng lượng từ các sidelobe xuống NULL hay DFRC yêu cầu một băng tần rộng cũng như việc xử tín hiệu cao để thực hiện các chức năng radar và truyền thông. Từ các ưu và nhược điểm đã rút ra, bài báo đưa ra hướng phát triển trong tương lai đó tiếp tục phát triển hình DFRC bằng cách nâng cao khả năng xử tín hiệu cùng với khả năng đồng bộ giữa truyền thông và radar sao cho giảm thiểu được chi phí và tăng khả năng khai thác của hệ thống. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Liu, Fan, et al., 2022. Integrated sensing and communications: Towards dual-functional wireless networks for 6G and beyond. IEEE journal on selected areas in communications. [2] . T. V. Luyên, 2017. Nghiên cứu phát triển phương pháp định dạng điều khiển búp sóng cho mảng anten. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghê, Đại học Quốc gia Hà Nội. [3]. Liu, An, et al., 2022. A survey on fundamental limits of integrated sensing and communication. IEEE Communications Surveys & Tutorials 24.2: 994-1034. [4]. Liu, Fan, et al., 2020. Joint radar and communication design: Applications, state-of-the-art, and the road ahead. IEEE Transactions on Communications 68.6: 3834-3862.