intTypePromotion=3

Một số bệnh do ký sinh trùng truyền qua thực phẩm

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:58

0
91
lượt xem
24
download

Một số bệnh do ký sinh trùng truyền qua thực phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là các sinh vật sống mà cơ thể chỉ gồm một tế bào như: Amip, Entamobela hystolytica,... Biểu hiện ngộ độc xuất hiện khoảng 4 giờ sau khi ăn thức ăn hay nước uống có nhiễm ký sinh trùng. Tuỳ từng loại mà có biểu hiện khác nhau, thông thường hay gặp triệu chứng: đau bụng từng cơn, mót rặn, đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân nhiều máu - nước, người mệt mỏi ... Bệnh dễ chuyển sang mãn tính với các biến chứng nặng nề ở ruột như chảy máu, u ruột, polip đại tràng, sa niêm mạc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số bệnh do ký sinh trùng truyền qua thực phẩm

  1. Bệnh do ký sinh trùng truyền qua thực phẩm PGS.TS. Dương Thanh Liêm Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi – Thú Y Trường Đại học Nông Lâm
  2. Khái niệm và sự truyền bệnh Khái Ký sinh trùng truyền qua thực phẩm: Ký sinh trùng là những sinh vật sống ký sinh, được một cơ thể sống khác nuôi dưỡng, bảo vệ, người ta gọi đó là sinh vật chủ. Sự truyền lây ký sinh trùng: Người Người Động vật Động vật
  3. Phân loại Phân 1. Đơn bào Protozoa: Sarcomastigophora Giardia duodenalis Entamoeba histolytica Apicomplexa Toxoplasma gondii Cryptosporidium parvum Cyclospora cayetanensis
  4. Phân loại Phân 2. Đa bào Metazoa 2. (giun): (giun): Giun tròn (Nematoda) Giun Trichinella spiralis Trichinella Anisakis simplex Ascaris lumbricoides Giun dẹp (Platyhelminths) Taenia saginata Taenia solium Fasciola hepatica
  5. Bệnh ký sinh trùng có liên quan với thực phẩm ở Mỹ Ca nhiểm / Tác nhân ký sinh trùng năm Giardia duodenalis 2,000,000 Cryptosporidium parvum 300,000 Toxoplasma gondii 225,000 Cyclospora cayetanensis 16,264 Trichinella spiralis 52 Tổng cộng 2,541,316
  6. Các đợt nhiểm ký sinh trùng (kst) Các bùng nổ ở Mỹ Loài kst gây bệnh Loại thức ăn Cream lạnh, quả trái cây Amebiasis (1992) Cá nước mặn tươi Anisakiasis (1996, 1997) Rau xanh nhập khẩu Ascariasis (1985) Hành xanh, salad thịt gà Cryptosporiasis (1996, 1998) Húng quế, Raspberries, đậu Hà lan Cyclosporiasis (1998, 2001, 2004) Rau diếp Fasciola hepatica (1998) Salad hoa quả, Rau xanh ăn sống Giardiasis (1990, 1993) Thịt ngựa, thịt bò báo khô Trichinellosis (1996, 1998) http://fpc.unl.edu/Newsworthy/NE_Food_Safety_Conf/Food Safety Conference, Viruses Parasites2.ppt
  7. Các đợt nhiểm ký sinh trùng (kst) Các bùng nổ ở Mỹ Loài kst gây bệnh Loại thức ăn Nước máy, nước chảy từ Cryptosporiasis các trại vào thành phố. Nước đá đã bị nhiểm Giardiasis (1990, 2003) mầm kst, thiếu rữa tay sạch trước khi ăn
  8.   Ký sinh trùng đơn bào: Nhóm bệnh truyền lây qua phân tươi nhiểm lên nước uống, rau quả xanh ăn sống, tay nhiểm ấu trùng không rữa sạch khi chế biến cầm nắm thực phẩm: 1. Cầu trùng: Isospora belli 2. Bệnh Amib: Entamoeba histolytica 3. Bệnh lỵ: Balantidium coli. Nguồn CDC:
  9. Chu kỳ sống của cầu trùng gây bệnh đường ruột người Cầu trùng ký sinh trong tế bào niêm mạc ruột già, làm vở tế bào niêm mạc ruột gây tiêu chảy có máu. Trứng cầu trùng ra ngoài nở thành ấu trùng, dính lên rau quả xanh do dùng phân tươi bón rau không qua xử lý. Ấu trùng đến ruột già chuôi vào niêm mạc tiếp tục phát triển thành một chu kỳ.
  10. Chu kỳ sống của ký sinh trùng đơn bào gây bệnh kiết lỵ Kiết lỵ gây bệnh chủ yếu ở ruột già, là ký sinh trùng đơn bào, trưởng thành tạo ra nang (Cyst). Nang (Cyst) thải ra ngoài theo phân và bám lên rau Ký sinh trùng Nang trùng bám đơn bào ký sinh lên rau quả. quả xanh, nước uống. Nếu dùng phân tươi bón rau, vệ sinh kém thì: Người ăn rau quả tươi nhiểm nang đến ruột già tiếp tục phát triển-3.4.5 để thành nang thải ra ngoài để hoàn thành 1 chu kỳ sống
  11. Chu kỳ sống của Amib gây bệnh cho người Ký sinh trùng đơn bào Amib ký sinh và gây bệnh ở ruột già người, có thể lên gan, phổi và não. Amib theo phân ra ngoài bám lên rau quả xanh do dùng phân tươi bón rau, hoặc nước uống mất vệ sinh. Nang trưởng thành vào miệng tiếp tục gây bệnh hoàn thành 1 chu kỳ.
  12. Entamoeba histolytica  Entamoeba histolytica  Ký sinh trùng đơn bào Cầu trùng ký sinh ở ruột già của người. Chu kỳ sống: Trứng thải ra theo phân bám trên rau cải, các loại thức ăn xanh tiếp tục biến thái thành ấu trùng, người ăn vào, ấu trùng chui vào niêm mạc ruột già phát triển gây xuất huyết ruột già
  13. Giun tròn ký sinh trùng Giun 2.1. Giun đủa người: Ascaris lumbricoides 2.2. Giun đủa chó: Toxocara canis 2.3. Giun đủa thú hoang: Baylisascaris procyonis 2.4. Giun phổi chuột: Angiostrongylus cantonensis 2.5. Giun đủa cá biển: Anisakis simplex 2.6. Giun đầu gai: Colonorchis sinensis 2.7. Giun bao (Giun xoắn): Trichinella spiralis
  14. Chu kỳ sống của giun đủa người (Ascaris lumbricoides) Chu và vấn đề vệ sinh thực phẩm Giun đũa người ký sinh trong ruột non , đẻ trứng ra ngoài nở thành ấu trùng bám lên rau, quả xanh, thực phẩm mất vệ sinh vào miệng xuống ruột non nở ra Giun , lên phổi , lên dạ dày, lên thực quản ói ra giun.
  15. Giun đủa chó và vấn đề vệ sinh thực phẩm Giun đũa chó ký sinh chủ yếu trong ruột non của chó theo chu kỳ có mủi tên đỏ. Ở giai đoạn trứng bài thải ra ngoài dính lên rau, quả xanh, người ăn sống thì ấu trùng của giun (Larvae) đi khắp các cơ quan trong cơ thể để tìm nơi sinh trường và sinh sản, trong khi đó ấu trùng đã gây bệnh cho người
  16. Giun đũa thú hoang Giun và vệ sinh thực phẩm Thú hoang nhiểm giun đũa, giữa chúng lây chuyền lẫn nhau (mủi tên đỏ và vàng) Ấu trùng giun đủa thú hoang nhiểm vào rau quả tươi, nước vào thực phẩm người. Nang ấu trùng vào miệng người đi khắp cơ thể: gan, tim, phổi, não, mắt gây bệnh phủ tạng (VLM) và bệnh mắt (OLM) cho con người.
  17. Giun phổi chuột và vệ sinh thực phẩm Giun phổi ở chuột truyền lây trứng của nó qua ốc sên, ốc sên bò lên rau thải trứng trên rau. Người ăn ốc không nấu chín kỹ hoặc ăn rau sống nhiểm trứng giun phổi đi khắp cơ thể người, lên não, lên phổi gây bệnh rồi cuối cùng ấu trùng chết
  18. Giun đủa Giun Người ăn cá sống bị nhiểm cá biển Trứng giun đủa từ Tr Trứng nở thành ấu sán động vật có vú ở 2 cm bị loại ra ngoài biển thải ra a b Trứng phát triển Tr Động vật có vú ở biển như cá voi, thành ấu trùng. hải cẩu..nhiểm giun đủa Trứng giun theo phân Ấu trùng vào giáp sát. trùng thải ra nước Cá ăn giáp sát bị Cá nhiểm Trứng giun Động vật có vú ở phát triển biển Động vật có vú ở biển và người ăn cá bị nhiểm ăn cá bị nhiểm thành Trứng nở thành một chu kỳ. ấu trùng Người ăn cá cũng bị Ng nhiểm bệnh. Ấu trùng vào giáp sát, Cá ăn loài giáp sát ký chủ trung gian nhiểm trứng giun
  19. Chu trình sống của giun đầu gai (Colonorchis Chu sinensis) và sự lây nhiểm qua thực phẩm Giun đầu gai Giun nhỏ ở ruột ở ruột đẻ trứng chui vào ống mật.      Ấu trùng nở thành giun Trứng theo phân xuống ao đầm Người ăn gỏi cá nhiểm ấu trùng Cá ăn ốc nhiểm ấu trùng Ốc ăn trứng giun nở ra ấu trùng
  20. Giun bao Giun Người ăn thịt Con đường nhiểm giun bao chưa truyền lây nấu chín kỹ vào ruột trên thú Người ăn thịt Ng nhiểm giun bao Kén trong Bắp cơ chưa nấu chín kỹ Heo vào ruột Kén nở ra giun Kén Giun chui vào Bắp cơ tạo kén, cứ như thế tiếp tục hoài. Kén nở ra giun Kén giun bao trong bắp thịt càng trong ngày càng nhiều Loài Gậm nhấm lên lên gây bệnh chết gây Kén giun bao trong bắp thịt càng người. ngày càng nhiều Giun đực cái Giao phối Trứng chui vào bắp cơ tạo kén

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản