Tạp chí Y học lâm sàng | jocm@bachmai.edu.vn | www.jocm.vn
Trang 58
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM
BỆNH NHÂN CÓ HÌNH ẢNH NHIỄM VIRUS EPSTEIN BARR
TRONG BỆNH HỌC TUỶ XƯƠNG
TÓM TT
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm
ở các bệnh nhân có hình ảnh nhiễm EBV trong mô bệnh học
tủy xương.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi đã
tiến hành nghiên cứu hồi cứu trên 1987 ca bệnh được sinh
thiết tuỷ xương (1/2022-4/2023) tại Bệnh viện Bạch Mai.
Kết quả: Kết quả sinh thiết tuỷ xương cho thấy có 82 ca
bệnh có hình ảnh thực bào nghĩ tới EBV và phát hiện được
69 ca EBV dương tính bằng kĩ thuật PCR (polymerase chain
reaction). Các bệnh nhân EBV dương tính ngoài có các thay
đổi về thông số tế bào huyết học như giảm 1, 2 hoặc 3 dòng
tế bào máu ngoại vi, các dấu hiệu lâm sàng khác như sốt,
nhiễm trùng, tổn thương phổi cũng được ghi nhận. Tỷ lệ phát
hiện các tế bào EBV dương tính trong tủy xương có vẻ cao
hơn một chút ở những người suy giảm miễn dịch (4,5%) so
với những bệnh nhân có khả năng miễn dịch (1,3%).
Kết luận: Mặc dù hình ảnh thực bào trên sinh thiết tủy
xương có thể xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh khác nhau,
một số đặc trưng hình thái học có thể gợi ý sự hiện diện của
virus EBV, do đó cần đặc biệt lưu ý trong quá trình xét nghiệm
để hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng trong việc chẩn đoán chính xác
các trường hợp nhiễm EBV.
Từ khoá: Epstein-Barr Virus, Sinh thiết tuỷ xương, đại thực bào
Đỗ Thị Vinh An
Nguyễn Tuấn Tùng
Nguyễn Trung Hiếu
Ngô Thị Hoà
Vũ Văn Trường
Trung tâm Huyết học và Truyền máu,
Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả chịu trách nhiệm
Đỗ Thị Vinh An
Bệnh viện Bạch Mai
Email: vinhanbm@gmail.com
Ngày nhận bài: 29/08/2024
Ngày phản biện: 25/09/2024
Ngày đồng ý đăng: 07/10/2024
DOI: 10.52322/jocmbmh.143.0208
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus Epstein-Barr (EBV) là một loại virus
DNA mạch kép tuyến tính thuộc họ virus herpes
ở người [1]. Tỷ lệ nhiễm EBV ước tính ở hơn 90%
dân số trưởng thành trên toàn thế giới và chiếm
phần lớn các trường hợp mắc bệnh bạch cầu
đơn nhân nhiễm trùng [1], [2]. EBV là loại virus
gây ung thư đầu tiên được biết đến và kể từ đó
đã được xác định có liên quan đến nhiều khối
u ở người bao gồm khối u tạo máu, biểu mô
và trung mô [1]. Nhiễm EBV xảy ra thông qua
đường miệng, với nhiễm trùng hầu họng dẫn
đến giai đoạn ly giải (sản xuất) ban đầu không
có triệu chứng ở hầu hết các cá nhân. Sau giai
đoạn ly giải, nhiễm trùng tiếp theo của tế bào
B dẫn đến sự tồn tại của DNA virus trong một
episome chưa tích hợp và thiết lập nhiễm trùng
tiềm ẩn [1]. Nhiễm trùng tiềm ẩn hiếm gặp của
tế bào T và NK cũng đã được chứng minh là xảy
ra sau giai đoạn ly giải của nhiễm EBV [3].
Tạp chí Y học lâm sàng | jocm@bachmai.edu.vn | www.jocm.vn
Trang 59
SỐ 143 | TẬP 2 | 2024 | ĐỖ THỊ VINH AN VÀ CỘNG SỰ
Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV) có thể xuất
hiện hoặc tiến triển trong giai đoạn cấp tính thành
bệnh cấp tính biểu hiện bằng các triệu chứng
toàn thân nghiêm trọng, bệnh hạch bạch huyết
toàn thân và giảm tế bào máu đi kèm. Nhiễm EBV
gôm 3 loại nhiễm tiềm ẩn I, II và III, đã được mô
tả có mối tương quan với trạng thái biệt hóa của
tế bào B bị nhiễm tiềm ẩn [4]. Sự tiến triển phổ
biến nhất của các loại tiềm ẩn ở tế bào B là từ loại
III sang loại II, lần lượt được thấy ở tế bào B ngây
thơ ở amidan và tế bào B trung tâm mầm, và cuối
cùng là loại I, được tìm thấy ở tế bào B nhớ ngoại
vi [5]. Tùy thuộc vào tình trạng và chức năng miễn
dịch của một cá nhân, sự hiện diện của các tế bào
B nhỏ, dương tính với EBV trong các hạch bạch
huyết và mô lymphoid liên quan đến niêm mạc
có liên quan đến nhiễm EBV tiềm ẩn [6]. Sự hiện
diện của các tế bào lympho tiềm ẩn dương tính
với EBV trong tủy xương chưa được nghiên cứu
trước đây và tỷ lệ phát hiện EBV trong các trường
hợp tủy xương phần lớn vẫn chưa được biết.
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô
tả một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm ở
các bệnh nhân có hình ảnh nhiễm EBV trong mô
bệnh học tủy xương.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng ngghiên cứu:
Bệnh nhân được làm xét nghiệm sinh thiết
tuỷ xương dựa trên yêu cầu của bác sĩ lâm sàng
với đầy đủ cam kết đạo đức, độ tuổi trên 18, loại
trừ phụ nữ mang thai.
Các mẫu xét nghiệm mô bệnh học tủy
xương có hình ảnh nhiễm EBV.
2.2. Cỡ mẫu: 1987 bệnh nhân.
2.3. Quy trình nghiên cứu
Quy trình khảo sát đặc điểm mô bệnh học
của EBV trong tủy xương và ảnh hưởng của EBV
đến quá trình sinh máu được thực hiện theo sơ
đồ trên Hình 1.
Hình 1. Sơ đồ thực hiện nghiên cứu
Mẫu bệnh phẩm được khử canxi, chuyển
đúc trong parafin và cắt, nhuộm tiêu bản bằng
phương pháp nhuộm HE (Hematoxylin và Eosin).
Nhận định mô bệnh học và tế bào trên kính
hiển vi có hình ảnh thực bào dựa theo hướng
dẫn trong Astlat của hiệp hội Huyết học Hoa Kỳ
( ASH)
Trình tự mồi PCR cho EBV được sử dụng của
hãng QIA gen – Đức
2.4. Phân tích số liệu:
Thống kê mô tả:
Biến định lượng (tuổi, chỉ số huyết học):
Tính giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn,
giá trị thấp nhất và cao nhất.
Biến định tính (giới tính, triệu chứng lâm
sàng, phân bố theo khoa): Tính tần suất và tỷ lệ
phần trăm.
o sát đc đi ủy ơng nh a EBV đế
quá trình sinh máu đư n theo sơ đ
đượ n đúc trong para
phương pháp nhuộm HE (Hematoxylin Eosin
n đị ế trên nh hi a theo
ế ( ASH)
i PCR cho EBV đư ủa ng QIA gen Đứ
2.4. Phân tích s
ến định lưng (tuổ ế c): Tính g tr , đ
. Sơ đ
Tạp chí Y học lâm sàng | jocm@bachmai.edu.vn | www.jocm.vn
Trang 60
2.5. Đạo đức nghiên cứu: Thông tin cá nhân
của bệnh nhân được bảo mật. Dữ liệu được thu
thập và sử dụng chỉ cho mục đích nghiên cứu.
Không có xung đột lợi ích trong nghiên cứu này.
3. KẾT QU
Phân tích 1987 bệnh nhân: Độ tuổi từ 18-82,
giới tính nam/ nữ là 1,42 được sinh thiết tuỷ
xương tại trung tâm huyết học bệnh viện bạch
mai có 82 (4,12%) ca bệnh có hình ảnh thực bào
nghĩ tới do nhiễm EBV (hình 2), trong 82 ca nuôi
cấy tìm EBV bằng kỹ thuật PCR phát hiện 69 ca
bệnh dương tính chiếm tỉ lệ 84,1% và 3,47% tất
cả đối tượng nghiên cứu.
Hình 2. Hình ảnh quan sát một số tiêu
bản sinh thiết tủy xương dưới kính hiển vi
(H&E,400X)
Trong số 69 bệnh nhân có EBV trong tủy
khi phân tích một số đặc điểm tế bào máu ngoại
vi và tủy xương, chúng tôi thu được kết quả có
78,3% số bệnh nhân có mức độ thiếu máu dưới
100g/L, thiếu máu nặng dưới 60g/L có 01 bệnh
nhân, chiếm 1,44% ; số lượng bạch cầu giảm thấp
dưới 4G/l có 14 bệnh nhân (20,3%), trong đó mức
giảm nặng nhất là 0,9G/l; số lượng tiểu cầu trung
bình giảm, mức thấp nhất là 9 G/l (Bảng 1).
Bảng 1. Một số đặc điểm tế bào huyết
học của các bệnh nhân được xác định
có EBV trong tủy xương
Chỉ số Trung
bình Thấp nhất-
Cao nhất
Hemoglobin (g/l) 93,7 67-145
Số lượng bạch cầu
(G/L) 8,75 0,9- 46,7
Số lượng tiểu cầu
(G/L) 133 9-576
Mật độ tế bào tuỷ
(G/L) 67,3 2,1- 134
Các bệnh nhân được ghi nhận EBV trong
tủy xương có đặc điểm lâm sàng khá đa dạng vì
vậy nằm tại nhiều khoa khác nhau. Bảng 2 dưới
đây thể hiện sự đa dạng về các Khoa điều trị cho
các bệnh nhân.
Bảng 2. Số lượng bệnh nhân thuộc
các Khoa điều trị
Khoa Số lượng bệnh nhân
n (N=69) Tỉ lệ %
Huyết học 12 17,4
Dị ứng 14 20,3
Bệnh nhiệt đới 12 17,4
Khớp 3 4,3
Tiêu hoá 4 5,70
Hồi sức tích cực 12 17,4
Thận tiết niệu 3 4,3
Hô hấp 6 8,6
Viện tim mạch 3 4,3
ến định tính (gii tính, tri theo khoa): Tính t
n trăm.
2.5. Đ đứ nh nhân đư u đư
ục đích nghiên cu. Không có xung độ i ích trong nghiên c
T QU
Pn tích 1987 bệ Độ i tính nam/ nđượ ế
ơng t ế c o nghĩ t
m EBV (hình 2), phát hin đưc 69 (chiế nh ơng tính vớ ng thuậ
Hình 2. Hình nh quan sát mt s tiêu bn sinh thiế y ơng dưới nh hi
(H&E,
hân tích m đặc đi ế
ủy ơng, chúng tôi thu đư ế c đ ếu máu dư
ế ng ế
dướ nh nhân (20,3%), trong đó m
(
ến định tính (gii tính, tri theo khoa): Tính t
n trăm.
2.5. Đ đứ nh nhân đư u đư
ục đích nghiên cu. Không có xung độ i ích trong nghiên c
T QU
Pn tích 1987 bệ Độ i tính nam/ nđượ ế
ơng t ế c o nghĩ t
m EBV (hình 2), phát hin đưc 69 (chiế nh ơng tính vớ ng thuậ
nh quan sát mt s n sinh thiế y ơng dưới nh hi
(H&E,
hân tích m đặc đi ế
ủy ơng, chúng tôi thu đư ế c đ ếu máu dư
ế ng ế
dướ nh nhân (20,3%), trong đó m
(
Tạp chí Y học lâm sàng | jocm@bachmai.edu.vn | www.jocm.vn
Trang 61
Một số các đặc điểm lâm sàng được thống
kế cho thấy nhiều bệnh nhân có các biểu hiện
sốt cao nhiều ngày, gan lách to, viêm phổi, hay
hội chứng thực bào (Bảng 3)
Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng của các bệnh
nhân nhiễm EBV trong tủy xương
Triệu chứng
lâm sàng
Số lượng
n (N=69) Tỉ lệ %
Sốt 42 60,86
Gan lách to 31 44,92
Viêm phổi 19 27,53
TD HLH 50 72,46
Nhiễm trùng huyết 16 10,81
4. BÀN LUẬN
Tỷ lệ nhiễm EBV trong tủy xương ở nghiên cứu
này là 3,47% (69/1897); cao hơn so với tỷ lệ bệnh
nhân nhiễm EBV trong tủy xương thuộc nghiên
cứu của Chung H.J với 0,063%% (17/26.648) [7]
và nghiên cứu của Daniel Farrell với 2,17% (5/230)
[8]. Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm EBV trong tủy xương ở
nghiên cứu này khi so sánh với nghiên cứu của
Herlander Marques (2012) có phần thấp hơn với
21,5% (28/130) [9]. Sự khác biệt về yếu tố môi
trường, dịch tễ, đặc điểm bệnh học, mức độ chỉ
định của bác sĩ tại các địa điểm nghiên cứu có thể
dẫn đến chênh lệnh về tỷ lệ phát hiện EBV trong
tủy xương giữa các nghiên cứu. Các chỉ số Huyết
học có sự dao động đáng kể, trong đó đặc biệt
có những bệnh nhân giảm cả 3 dòng tế bào máu
ngoại vi ở mức đô nghiêm trọng, điều này cũng
đã được ghi nhân tr0ng các nghiên cứu [10]. Các
nghiên cứu của Chung H.J cũng ghi nhận ở các
bệnh nhân có hội chứng thực bào máu EBV có
thường có tiên lượng xấu, diễn biến nhanh. Khi
tìm hiểu về tiền sử bệnh của bệnh nhân, chúng
tôi nhânj thấy các bệnh nhân có sử dụng corticoid
kéo dài, bệnh nhân lupus, bệnh nhân u lympho
là nhóm bệnh nhân có tỷ lệ nhiễm cao và diễn
biến lâm sàng thường nặng hơn, gồm nhiều tổn
thương thực thể hơn. Trong một nghiên cứu khác
của Atif Saleem cũng cho thấy sự đa dạng về các
triệu chứng khi nhiễm EBV trong tủy xương. Các
đặc điểm lâm sàng được ghi nhận ở bệnh nhân
là: sốt tái phát, suy gan cấp, gan lách to, tràn dịch
màng phổi, hạch lan tỏa. Bệnh nhân âm tính với
viêm gan A, B, C; CMV và HIV. Để chỉ ra các triệu
chứng trên là do EBV gây nên, các nhà nghiên cứu
đã thực hiện nhiều phương pháp chẩn đoán và
xét nghiệm như: xét nghiệm kháng thể, phương
pháp PCR, hóa mô miễn dịch và lai tại chỗ mẫu
sinh thiết tủy xương. Đồng thời bằng phương
pháp giải trình tự thế hệ mới (NGS) trên mẫu hút
tủy xương, nghiên cứu này đã cho thấy nghi ngờ
về việc các biến đổi về mặt phân tử đã thúc đẩy
quá trình tái kích hoạt của EBV [10].
Sự đa dạng về các biểu hiện ban đầu do
EBV trong tủy xương gây nên gây khó khăn
trong quá trình chẩn đoán dẫn đến các phác đồ
điều trị chưa thực sự phù hợp, làm cho thời gian
điều trị của bệnh nhân bị kéo dài mà nguy cơ tử
vong vẫn rất cao.
5. KẾT LUẬN
những bệnh nhân hình ảnh nhiễm EBV trong mô tuỵ xương có tỉ lệ cao bị sốt, viêm phổi: thậm chí giảm nặng các tế bào máu.SỐ 143 | TẬP 2 | 2024 | ĐỖ THỊ VINH AN VÀ CỘNG SỰ
Tạp chí Y học lâm sàng | jocm@bachmai.edu.vn | www.jocm.vn
Trang 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Rezk SA, Weiss LM. Epstein-Barr virus-
associated lymphoproliferative disorders.
Hum Pathol. 2007;38(9):1293-1304.
2. Williams H, Crawford DH. Epstein-Barr virus:
the impact of scientific advances on clinical
practice. Blood. 2006;107(3):862-869.
3. Groux H, Cottrez F, Montpellier C, et al.
Isolation and characterization of transformed
human T-cell lines infected by Epstein-Barr
virus. Blood. 1997;89(12):4521-4530.
4. Rezk SA, Zhao X, Weiss LM. Epstein-Barr virus
(EBV)-associated lymphoid proliferations, a
2018 update. Hum Pathol. 2018;79:18-41.
5. Babcock GJ, Decker LL, Volk M, Thorley-
Lawson DA. EBV persistence in memory B
cells in vivo. Immunity. 1998;9(3):395-404.
6. Ouedraogo DE, Makinson A, Kuster N, et al.
Pivotal role of HIV and EBV replication in
the long-term persistence of monoclonal
gammopathy in patients on antiretroviral
therapy. Blood. 2013;122(19):3413-3416.
7. Chung HJ, Chi HS, Cho YU, et al. Bone
marrow fibrin-ring granuloma: review of 24
cases. Ann Lab Med. 2007;27(3):182-187.
8. Farrell D, Mott SL, Zhao X, Reyes RA, Goyal
B. Epstein-Barr virus incidental expression
in bone marrow cells: a study of 230
consecutive bone marrow biopsy samples.
Hum Pathol. 2019;88:60-65.
9. Marques H, Eleutério J Jr, Penha-Filho ML,
et al. Detection of the Epstein-Barr virus
in blood and bone marrow mononuclear
cells of patients with aggressive B-cell non-
Hodgkin’s lymphoma is not associated with
prognosis. Oncol Lett. 2012;4(6):1285-1289.
10. Saleem A, Johnson R, Lei L, Lezema L. Novel
IRF8 and PD-L1 molecular aberrations in
systemic EBV-positive T-cell lymphoma of
childhood. Hum Pathol. 2020;106:93-98.
ABSTRACT
CLINICAL AND LABORATORY CHARACTERISTICS IN PATIENTS WITH EPSTEIN-BARR VIRUS
INFECTION IMAGES IN BONE MARROW HISTOPATHOLOGY
Objective: To describe the clinical and laboratory characteristics in patients exhibiting EBV
infection in bone marrow histopathology.
Participants and Methods: We conducted a retrospective study on 1987 cases with bone
marrow biopsy (January 2022 - April 2023) at Bach Mai Hospital.
Results: The bone marrow biopsy showed a total of 82 cases had phagocytosis images suggestive
of EBV and detected 69 cases of EBV positive by PCR technique (polymerase chain reaction). EBV-
positive patients in addition to having changes in hematological parameters such as a decrease in 1, 2
or 3 lines of peripheral blood cells, other clinical signs such as fever, infection, and lung damage are also
recorded. receive. The rate of detection of EBV-positive cells in the bone marrow appears to be slightly
higher in immunocompromised individuals (4.5%) than in immunocompetent patients (1.3%).
Conclusion: Although phagocytic images in bone marrow biopsies may appear in various
disease contexts, certain morphological features can suggest the presence of EBV. Therefore, special
attention should be paid during the examination process to assist clinicians in accurately diagnosing
EBV infection cases.
Keywords: Epstein-Barr Virus, bone marrow biopsy,