CHƯƠNG I
MT S THÔNG S CA ĐẠI LƯỢNG NGU NHIÊN
1. CÁC THÔNG S THC NGHIM
1.1. Đại lượng ngu nhiên
Trong thc tế đời sng, hay trong k thut, thường xuyên chúng ta phi gp
nhng yếu t ngu nhiên s biến động giá c, s thay đổi nhit độ...chúng là nhng
đại lượng nhn nhiu giá tr khác nhau vi nhng điu kin thí nghin không đổi
vi mt xác sut nào đó.
Đại lượng ngu nhiên (X) là tp hp tt c các đại lượng mà gía tr ca nó
mang li mt cách ngu nhiên. Tc là s xut hin là không biết trước. Ví d như
khi ta tung con xúc sc, s xut hin ca mt mt là ngu nhiên.
Đại lượng ngu nhiên X được gi là ri rc khi nó nhn hu hn hoc vô hn
các giá tr đếm được khác nhau
Đại lượng ngu nhiên X được gi là liên tc nếu nó nhn giá tr bt k trong
mt khong ca trc s.
Khi xây dng mô t toán hc, nhng đại lượng mà người nghiên cu quan tâm
đó là nhng đại lượng ngu nhiên.
1.2.Sai s đo
Trong thc nghim, nhng giá tr nhn được là giá tr gn đúng ca các đại
lượng thc
Nếu biu din giá tr thc ca mt vt là a.
Kết qu quan sát được là x.
Độ lch gia a và x là Dx.
Dx = x-a gi là sai s đo.
1.2.1. Sai s thô.
sai s phm phi do phá v nhng điu kin căn bn ca phép đo, dn đến
các ln đo có kết qu khác nhau nhièu. Sai s này d phát hin và kh được.
Cách kh sai s thô: Khi phát hin ra sai s thô, trước hết ta phi kim tra các
điu kin cơ bn có b vi phm không, sau đó s dng mt phương pháp đánh giá,
để loi b hay gi li nhng kết qu không bình thường.
1.2.2. Sai s h thng
Là sai s không làm thay đổi trong mt lot phép đo, mà thay đổi thay đổi theo
mt qui lut nht định
nhiu nguyên nhân gây ra sai s này: Không điu chnh chính xác dng c
đo, hoc mt đại lượng luôn thay đổi theo mt qui lut nào đó như nhit độ. Các sai
s này có th phát hin, đo đạc tìm được nguyên nhân và hiu chnh được. Thông
thường người ta đặt mt h s hiu chnh ng vi mi nguyên nhân.
1.2.3. Sai s ngu nhiên
sai s còn li sau khi đã kh sai s thô và sai s h thng. Sai s ngu
nhiên do nhiu yếu t gây ra, tác dng rt nh, không th tách riêng ra, vì thế không
loi tr được. Đối vi loi sai s này, người ta có th tìm ra qui lut, xác định được
các nh hưởng ca chúng đến kết qu thc nghim. Vic xác định nh hưởng này
da vào các hiu biết v qui lut phân phi các đại lượng ngu nhiên.
1.3. Các đặc trưng s ca đại lượng ngu nhiên
Hàm phân phi ca biến ngu nhiên, cha đựng nhng thông tin chính v biến
ngu nhiên. Nhưng trong thc tế, nhiu trường hp, không th hoc không đòi hi
phi xác định hàm phân phi. Lúc này người ta s dng các thông s quan trng
đặc trưng cho đại lượng ngu nhiên như: K vng, s mod, phương sai...đặc trưng
cho s phân tán ca ca đại lượng ngu nhiên.
1.3.1. K vng
Cho X biến ngu nhiên, k vng toán ca biến ngu nhiên X là mt s thc
được ký hiu E(X) và xác định như sau:
Nếu X là biến ngu nhiên ri rc và giá tr xi có th nhn các xác sut pi (i =
1,2,...) thç:
E(X) =
(1.1)
=
n
i
ii xp
1
Nếu X là biến ngu nhiên liên tc có hàm mt độ xác sut làf(x) thì:
E(X) =
(1.2)
dxxxf )(
Vy k vng toán ca biến ngu nhiên X là s đặc trưng cho giá tr trung bình tính
theo xác sut ca tt c giá tr ca X
K vng mu thc nnghim
Khi nghiên cu bng thc nghim, giá tr thc (a) và sai s chun (s) ca đại
lượng ngu nhiên người ta chưa biết. Để ước lượng các sai s ca các s liu thc
nghim người ta phi dùng giá tr trung bình ca đại lượng xi (k vng mu thc
nghin) và sai s thc ca thc nghim.
K vng mu thc nghim được xác định bng giá tr trung bình ca các s
liu quan sát ca mi phép đo.
m
X1
=
(1.3)
=
m
i
i
x
1
Trong đó: xi là s đo ca đại lượng x ln đo th i.
m là s ln đo
Mod ca biến ngu nhiên
Mod ca biến ngu nhiên ri rc X là điim xo sao cho P(X = x0) = max P (X = xi) .
i = 1,2,...,. Tc là ti đó xác sut xi là ln nht.
1.3.2. Phương sai điu chnh mu thc nghim
Phương sai là đặc trưng quan trong để phn ánh độ phân tán giá tr biến ngu
nhiên xung quanh k vng và được ký hiu S2
Phương sai mu thc nghim
Gi s x1 , x2 , ...xm là mu thc nghim ca X, khi đó s thc ký hiu S2 gi là
phương sai mu thc nghim ca X, được xác định như sau:
2
1
2)(
1xx
m
S
m
i
i=
=
(1. 3)
Trong đó: S2 là phương sai mu
m là s ln đo hay s ln quan sát được
xiđo ca đại lượng x ln đo th i
x là trung bình mu thc nghim
Phương sai điu chnh mu thc nghim
Gi s S
2 là phương sai mu thc nghim khi đó s thc S21 được gi là
phương sai mu hiu chnh ca X được xác định như sau:
22 1S
f
Si=
(1. 4)
f = m -1 là bc t do (độ t do) đặc trưng cho mu thí nghim, v giá tr f nh
thua mu thí nghim mt đơn v. Phương sai điu chnh cho ước lượng không
chch.
1.3.3. Độ lch chun (Stamdard Diviation -SD)
T công thc tính phương sai ta thy, đơn v đo ca phương sai bng bình
phương đơn v đo ca biến ngu nhiên. Do đó để xác định độ phân tán ca biến
ngu nhiên có cùng đơn v vi nó, người ta xét mt tham s đặc trưng khác vi
phương sai đó là độ lch chun (SD) và xác định như sau.
Gi s S2 và S12 là phương sai và phương sai điu chnh mu ngu nhiên ca
X, khi đó S và S1 được gi là độ lch tiêu chun và độ lch tiêu tiêu chun điu
chnh mu thc nghim ca X và xác đinh như sau:
S = 2
S
(1.5)
S1 = 1
S
(1.6)
1.3.4. Sai s chun (Standard Error - SE)
Mi mt mu thc nghim vi s phân b chun sđộ lch chun điu
chnh riêng ca nó và gi là độ lch chun trung bình mu. Nó s được gi là sai s
chun (SE) khi nó được biu din t l ca chính nó vi căn bc hai ca dung
lượng mu.
N
S
SE 1
==
σ
(1. 7)
Trong đó: S1 là độ lch chun điu chnh mu thc nghim.
N là dung lượng mu thc nghim.
Sai s chun (SE) là mt thông s thng kê quan trng để đánh giá mc độ
phân tán ca mu và chính nó biu th sai s ca s trung bình. Sai s đây không
phi là sai phm hay sai sót do người lp hay thu thp s liu, mà sai s do s
chênh lch cơ hc có h thng ca s liu mà phương thc chn mu là mt trong
nhng nguyên nhân chính gây nên. Mc đích tính SE là xác định mc độ phân tán
ca giá tr trung bình mu và gii hn tin cy ca mu thc nghim.
1.3.3. Ý nghĩa ca phương sai, độ lch chun, sai s chun
K vng mu (trung bình mu) là đại lượng đại din các giá tr ca mu thc
nghim . Nó không phn ánh đưc tính đồng đều hay mc độ chênh lch gia các
giá tr ca mu thc nghim.
Ngược li phương sai, độ lch chun, sai s chun giúp cho ta nhn biết được
mc độ đồng đều ca giá tr thc nghim.
Nếu phương sai, độ lch chun, sai s chun nh các giá tr thc nghim tương
đối đồng đều và tp trung xung quanh giá tr trung bình.
1.4. Độ chính xác và độ tin cy ca phép đo
Khi đánh giá kết qa thc nghim, điu quan trng không ch độ chính xác
mà còn độ tin cy ca các s đo.
Gi s mt phép đo vi sai s sau
XX
= Δx = ε
Độ tin cy γ là xác sut để kết qu các ln đo rơi vào khong tin cy
tæïc laì
γεε
=+<< )( xxxP
Âäü tin cáûy thæåìng cho træåïc 0,95; 0,99;
0,999...
2. PHÂN TÍCH THNG KÊ GIÁ TR THC NGHIM
2.1. Phương sai tái hin
Để xác định độ chính xác ca phương pháp được s dng, người nghiên cu
phi làm thí nghim lp. Do làm nhiu thí nghim dn đến nhng sai s mà người
ta không th kim tra được Vy chúng ta phi xác định phương sai tái hin để xác
định sai s tái hin.