T mt vài tác phẩm điện nh
kinh đin thế gii ngm v git
nước mt trên màn nh
Điện nh, cũng như các bộ môn ngh thut khác, chứa đựng sc lan truyn cm
xúc mnh m, ni kết t thế gii tác phẩm đến ni ti bản thân người tiếp nhn.
Đôi khi, một tác phm sng dai dng, bt dit trong khán gi ch bi khonh khc
rung động được đy lên đến tột đỉnh và kéo dài bt tận như cơn dư chấn tâm hn.
Hiu ng ngh thut y thường sinh thành ch bi mt chi tiết xut hin trên màn
nh. Trong nhng si dây dn truyềnn xung động ca cm xúc y, s th hin
ni đau khổ là mt kênh kết ni người xem vi cuộc đời, s phn ca nhân vt, vi
các s kin có sc mnh mãnh lit nht, lan ta làn sóng d di nht.
cao trào ca mình, nỗi đau của con người thường mang hin thân c th, hu
hình và hu thanh qua giọt nưc mt và tiếng khóc. Trng thái cảm xúc này đã
bước từ đời thc vào thế giới điện nh vi nhng sc thái biu hin khác nhau,
được khai thác và x nhiều góc độ riêng. Từ đó, yếu t này tr thành chi tiết
năng lực chuyn ti nhng giá tr ngh thuật đc bit, n tượng. Nhiều nhà đạo
din tài ba vi tâm hn tinh tế đã phóng đy s thâm nhp và đồng cm ca khán
giả trưc màn nh hòa vào nỗi đau trong sâu thẳm nhân vt bng s xut hiện độc
đáo, tràn trề sc gi ca giọt nước mt. H là nhng thy phù thy ca ngh thut
th by, biết đặt khán gi vào giây pt “chết lng” tt cùng ca nhân vật đ khán
gi không ch thy còn cm, không ch biết mà còn nhn nhng xúc cảm đnh
đim đang tồn ti và khuấy động toàn b thế gii bên trong ca con người. Nhiu
khonh khc hin din ca giọt nước mắt đã tr nên bt hủ, nuôi dưng sc sng
ca tác phẩm, đánh thức ý thc sáng to ca người ngh sĩ về giá tr biu hin ca
ngôn ngữ điện nh và mang li s tiếp nhn cm xúc va hoàn ho, vừa đầy bt
ng, kinh ngạc đối với người xem.
Nước mt: âm thanh ngoài khuôn hình
Trong K cắp xe đạp, tác phm kinh điển ca ch nghĩa n hiện thc Ý, đo din
De Sica đã để cho ni đau hiện din bằng phương thức đẩy git nưc mt ra khi
khuôn hình và ch dch chuyn âm thanh tiếng khóc vào bên trong khuôn hình y.
Khi đã xác minh s thc rng chiếc xe đạp, món gia sn quý giá ca gia đình mình,
bị đánh cắp, người vợ đã bt khóc nc n. Thế nhưng, ống kính hoàn toàn ri xa
khi nhân vt n và chỉ hưng về hai người đàn ông. Tiếng khóc ca người v
vang lên, tr thành dng thc âm thanh ngoài khuôn hình nng sc biu hin. Mt
mặt, đó là sự bc v ni đau bị dồn nén trong cơn cùng qun ca người ph n
ca cả hai người đàn ông. Tiếng khóc như phơi trần tt c ni khốn khó, đau đn
mang nng mt mát, ht hng trong h. Nước mt rơi ra từ người ph nữ, nhưng
đổ dài trên khuôn mt nhng kẻ đàn ông vốn cũng đang giữ cht nỗi đau o tận
sâu bên trong. Đó là một ni đau bđè nén quá sức, bỗng dưng bức v trên âm
thanh tiếng khóc của người v. Mt mt khác, khuôn mặt mang nước mt ca
người ph n bị đẩy ra khi khuôn hình cũng là mt chuyển động tinh tế, nhy
cm và tế nh ca y quay. Ni đau đn không hin ra trc diện nhưng khán giả
vn nhìn thy và lng nghe toàn b s hin hu bi thm ca . Hình ảnh nưc
mt b che khut khiến âm thanh tiếng kc càng ni rõ hơn, vang bật hơn trên
khuôn hình và xoáy sâu vào tâm thc của người xem.
Nước mt: hành trình song song vi thế giới đồ vt
Thế giới đồ vt cũng là một phương thức hin hu ca tâm trng nhân vật. Đy
nhng chi tiết không có âm thanh nhưng chứa đựng năng lượng tràn tr ca tiếng
nói, nhng chi tiết bùng n giá tr bc l. Trong Người m, mt tác phẩm điện nh
được chuyn th t cun tiu thuyết cùng tên của Marxim Gorki, trường đoạn
người ph n ngi bên xác chồng trong đám tang có sức ám nh ln lao và cũng
mt trong những trường đon có giá tr ngh thut cao. Ở đây, ngôn ngữ điện nh
được khai thác ti đa, thế gii hình nh hin lên trong tính toàn vn ca chính nó
và t bc l ý nghĩa biểu hin. Hình tượng người m ngi lng im bất động to ra
cm giác toàn b thế gii bên trong cũng như xung quanh người ph nữ đau khổ
y đang đông cứng ti, tr nên tĩnh tại. y quay dch chuyn t khuôn hình cn
cảnh gương mặt người m tiến đến đặc tả đôi mắt m to, vô hn, nhìn thng vào
khong trống phía trước. Sau đó, ống kính ri b nhân vt và thu vào khuôn hình
cảnh đặc t giọt nước đang nhỏ t vòi xung chiếc chu. S chuyển động ca máy
quay đã to nên mt cảnh quay song song độc đáo, ấn tượng. Giọt nước đang
chm chm, t từ rơi vào chu chính là s phân thân ca giọt nước mắt đang r ra,
thoáng hiện trong đôi mắt người m. Mt nỗi đau lớn lao chừng như ngưng đọng
i khóe mắt y, không chy ni thành dòng, thành git mà lặng đi. Hành trình
song song ca giọt nước và nước mắt đã đặc tả đến tn cùng ni đau của mt
người v mt chồng đang trông đi con trai tr v trn ln vi nim lo âu ca
người m cho s phn của đa con khi bà phát hin ra khẩu súng đưc giu bí mt
dưới lp ván g. Cách thc “brơi” nhân vật trung tâm để hướng đến nhân vt
ph là đồ vật, đồng thi, thông qua nhân vt ph mà làm ni rõ nhân vt trung tâm
bng s so sánh song song ngm n là mt sáng tạo độc đáo của ngh thuật điện
ảnh. Đồ vt có giá tr n d hóa, mang ý nghĩa biểu hin din biến ni tâm ca con
người.
Đến thi k sau cuc chiến tranh thế gii ln th hai, điện nh Nga cũng đã để li
cho nhân loi nhiu kit tác bt h. Ngoài nhng giá tr ni dung, s vn dng
nhng k thut quay phc tp cũng như việc khai thác góc quay, ánh sáng đy
sáng to, tác phm Đàn sếu bay còn đ li nhiều trường đoạn bt h, tác động
mnh mẽ đến th giác c cm của người xem. Khi đột ngt nghe thy anh lính
báo tin người yêu mình đã chết ngoài chiến trường bng mt ging nói rất đỗi hn
nhiên, vô tình, Veronica ch im lng, sng s. Hai bàn tay bóp cht ly chiếc
khăn trong chu xà phòng. Mt âm thanh khô khc, gn gh vang lên t chiếc
khăn bị vn xon bng mt sc mnh mãnh lit sinh ra t nỗi đau đớn bàng hoàng
ca cô gái đã đủ để th hin cơn chấn động tinh thn d di đang chuyn biến bên
trong cơ thể nhân vt. Và c thế, Veronica cm cht chiếc khăn giữa hai bàn tay
như giữ mt sinh th có khả năng chịu đng tt c lc dn nén ca ni đau trong
, di chuyn dần vào căn phòng đầy bóng ti và b mặc anh lính đang ngồi ngn
ngơ vi cây kèn Harmonica. Chiếc khăn hiện thân ni đau của nhân vật, đồng thi,
là vt giữ thăng bng cho tâm trng nhân vt. Khi Veronica quay tr ra theo hành
trình ngược li, gi nguyên tốc độ chuyển động chm rãi và nh nhàng th bung
chiếc khăn vào chu xà phóng, người xem có cảm giác cô đã chuyn phóng hết tt
c lc nén tâm lý vào chiếc khăn và tìm cách thoát ra khi s tuyt vng. Đến cui
phim, khi biết rng cái chết ca Boris mt s tht không th chi b, Veronica
đã gc mặt vào đóa hoa trắng đang ôm trên tay mà khóc nc n. Khuôn mt b
giu kín trn vẹn như một sự niêm phong kín đáo trong muôn vàn cánh hoa to ra
hai hình nh đối lập: bó hoa tượng trưng cho niềm vui, s hân hoan, hnh phúc
gương mặt mang ni đau khổ, tuyt vng, mt mát. Thế nhưng, khi đt hai hình
nh y vào trong nhau, ly cái này che khuất đi cái kia lại làm bt lên vđẹp tuyt
vi của con người trong đau đớn. Nhng bông hoa trng mut rung lên theo tiếng
nc của cô gái mang đy sc gi, va bi thương, li va trnh, ng mn.
Vt th vô tri vô giác hin hu bên cnh và song song vi nhân vt, chuyển động
cùng nhân vt và tr thành s chuyn hóa ca tâm trạng. Nước mt, tiếng khóc
không xut hiện nhưng li tràn ngp khp không khí tác phm, tràn lp khonh
khc và bóp nght ly người đọc, dn dy cm xúc ca h vào bên trong nhân vt,
nhp làm mt vi nhân vt. Nhng khong lng tt cùng ca din xuất đã to nên
nhng khong lng tt cùng ca tiếp nhn và dải băng tần cm xúc liên tc truyn
sóng t nhân vật đến khán gi.
Nước mt: góc quay ca máy và to hình ca din viên
S uyn chuyn, linh hot, tinh tế ca máy quay trong ngh thut ly cnh (mise –
en – shot) là mt yếu t quan trng trong vic khai thác và chuyn ti thế gii cm
xúc. Đôi khi người đạo din ch quay nhân vt từ phía sau lưng, tái hiện li s
rung động của đôi vai cũng đã v lên c bức tranh con người chìm trong nước mt,
ni đau. Sự to hình trong din xut ca din viên phi hp vi góc quay ca máy
đã mang li mt hiu qu ngh thut cao. Trong b phim câm Hòn đảo tri ca
đin nh Nht Bn, ngoài âm thanh của nước, tiếng dê kêu, tiếng trẻ em nô đùa…