
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 341/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền
liên quan.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp
khắc phục hậu quả về quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan không
quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về
quyền tác giả, quyền liên quan; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành
chính về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được thừa kế
quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản
2 Điều 198 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số
42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 đối với những hành vi vi phạm quy
định tại Mục 1 Chương II của Nghị định này. Việc thực hiện quyền yêu cầu nêu trên theo quy định tại
Mục 4 Chương VI của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền
liên quan quy định tại Nghị định này; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành
chính về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm
hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng
Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt
Nam cũng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 của Điều này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà
nước được giao;
b) Doanh nghiệp Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh); doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan;
e) Tổ chức giám định về quyền tác giả, quyền liên quan;
g) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
h) Tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên
quan xảy ra trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet mà người tiêu dùng, người dùng hoặc
người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam;
i) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hình thức xử phạt
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh tang vật vi phạm;
b) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết
định xử phạt có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, e, g và i khoản 1 Điều 28
của Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số
18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về
quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
1. Buộc nêu đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả hoặc tên người biểu diễn trên bản sao
tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch.
2. Buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, thông tin về cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
3. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân.
4. Buộc nộp lại văn bản chấp thuận, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng
nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp và gỡ bỏ
bản sao các văn bản, Giấy chứng nhận, Thẻ đã cấp trên môi trường mạng viễn thông và mạng
Internet.

5. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại theo quy định
tại Điều 83 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
6. Buộc tiêu hủy bản gốc, bản sao vi phạm, tang vật vi phạm.
7. Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông, mạng
Internet hoặc trên phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện
kỹ thuật nào; gỡ bỏ hoặc xóa bản sao đã cung cấp tới công chúng trong liên thông thư viện.
8. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi báo, tạp chí in, các sản phẩm khác có
in quảng cáo.
9. Buộc đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền
tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện.
10. Buộc có biện pháp kiểm soát số lượng người truy cập trong liên thông thư viện.
11. Buộc thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; thông báo đầu
mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định; gửi
văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin của tổ chức tư vấn, dịch vụ
quyền tác giả, quyền liên quan.
12. Buộc công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh mục bản sao tác phẩm dưới
định dạng dễ tiếp cận của tổ chức, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; công khai
đầy đủ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán tại Hội nghị thường niên của
tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và đăng tải đầy đủ trên trang thông tin điện tử
của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
13. Buộc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định.
14. Buộc thu hồi bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; tang vật, phương tiện vi
phạm đã bị tẩu tán.
15. Buộc cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng trong
trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan; cung cấp thông tin người dùng cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về
quyền tác giả, quyền liên quan.
16. Buộc gỡ bỏ biện pháp ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy,
Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
17. Buộc cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian
về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan.
18. Buộc công bố quy trình nội bộ xử lý yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội
dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ
hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian.
19. Buộc xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội
dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
20. Buộc báo cáo kết quả thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông
tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn
quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
21. Buộc tạm gỡ bỏ hoặc tạm ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy
định; gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy định.
22. Buộc khôi phục lại nội dung thông tin số theo quy định.
23. Buộc đăng tải công khai thông tin tìm kiếm hoặc công khai đầy đủ thông tin về tác phẩm,
đối tượng quyền liên quan, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy
quyền trên trang thông tin điện tử của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
24. Buộc gửi kèm các thông tin liên quan cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan đã ủy quyền.

25. Buộc thiết lập cơ chế giám sát để bảo đảm các khoản tiền bản quyền thu từ việc cấp
phép được lưu trữ trong tài khoản tách biệt với các tài sản, tài khoản, các khoản thu, chi khác của tổ
chức theo quy định; thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định.
26. Buộc hoàn trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan khoản tiền giữ lại không theo tỷ
lệ quy định hoặc khoản tiền sử dụng sai quy định của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền
liên quan; hoàn trả cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan số tiền bản quyền thu
được sai quy định.
27. Buộc bàn giao khoản tiền bản quyền thu được, các khoản lãi ngân hàng phát sinh và các
tài liệu liên quan về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý theo quy định.
28. Buộc xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền của tổ chức đại diện
tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.
29. Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc
thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.
Điều 5. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và xác định số lợi
bất hợp pháp thu được, thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, giá trị hàng hóa vi phạm
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là
250.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần
mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị
áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
2. Mức tiền phạt quy định tại Chương II của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với
cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20, khoản 2
Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 35, các khoản 2, 3 và 4
Điều 37, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 7 Điều 41, các Điều 45, 46, điểm d khoản 5 Điều 47 và Điều 48
của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với tổ chức.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là
thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần
thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
4. Trường hợp cần xác định số lợi bất hợp pháp thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành
chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì thực hiện theo quy định tại các
điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 60 của Nghị định này.
5. Trường hợp cần xác định thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm
quyền xử phạt thì thực hiện theo quy định tại các Điều 204, 205 của Luật số 50/2005/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số
93/2025/QH15 và Mục 3 Chương VI của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
6. Trường hợp cần xác định giá trị hàng hóa vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên
quan để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì việc xác định giá trị dựa trên
một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu
của hàng hóa xâm phạm;
b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá
thì theo giá thị trường của địa phương tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính;
c) Giá thành của tang vật, phương tiện nếu là hàng hóa chưa xuất bán;
d) Giá thực bán của hàng hóa xâm phạm;
đ) Giá nhập của hàng hóa xâm phạm.
7. Trường hợp không thể áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều này để xác
định giá trị hàng hóa vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể ra quyết định tạm giữ hàng hóa vi phạm và
thành lập Hội đồng định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật số 15/2012/QH13 được sửa

đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số
09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15.
8. Trường hợp xác định được nhiều hơn một căn cứ quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
này mà dẫn đến khung tiền phạt khác nhau đối với cùng một hành vi vi phạm thì áp dụng căn cứ có
khung tiền phạt thấp hơn để xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.
Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang
được thực hiện và việc xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính
nhiều lần
1. Hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đang được thực hiện được xác định theo nguyên tắc
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính và
không áp dụng tình tiết tăng nặng do vi phạm hành chính nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính.
3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều 7; khoản 1 Điều 17; khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì
không xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính mà áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần
khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1
HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 7. Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm, nêu tên thật
hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả trên bản sao tác phẩm,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định;
b) Sử dụng tác phẩm mà nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả trên bản sao tác
phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm quyền đặt tên cho tác phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng tác phẩm mà cố ý nêu sai tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm trên bản
sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tác giả, giả
mạo tên, giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nêu đúng tên thật hoặc bút danh tác giả trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng có thông tin sai lệch về tên tác giả đối với hành vi quy định tại các khoản 1,
điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều
này;
d) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng hoặc buộc tiêu hủy hoặc buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường

