TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
7
NGHIÊN CU NH HƯỞNG CA QUÁ TRÌNH CH BIN ĐẾN
CHT LƯỢNG HÀ TH Ô ĐỎ CH (Fallopia Multiflora Thunb.)
Nguyn Th Hng Thanh1*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá nh hưởng ca quá trình chế biến đến cht lượng Hà th
ô đỏ chế, t đó xây dng quy trình chế biến chun hóa cho Hà th ô đỏ (FM).
Phương pháp nghiên cu: Kho sát nh hưởng ca các yếu t chế biến như dung
môi, thi gian ngâm, phương pháp và thi gian hm đến cht lượng Hà th ô đỏ chế.
Các ch tiêu đánh giá gm hàm lượng polyphenol toàn phn (TPC), stilben glycosid,
physcion (PS), hot tính chng oxy hóa (SC) và hiu sut chế biến. Các hp cht được
định lượng bng phương pháp UV-Vis và HPLC, SC đánh giá bng phương pháp
DPPH in vitro. Kết qu: Quy trình chế biến ti ưu xác định được là ngâm r FM trong
nước cám go 24 gi nhit độ phòng, sau đó hm vi nước sc đậu đen trong 12
gi 75 ± 5°C, tiếp theo là giai đon tm - sy trong 48 gi 40°C. T l FM:đậu đen
là 1:1 (kl/kl). Quy trình này giúp ci thin cht lượng sn phm, tăng SC gim hàm
lượng các thành phn có kh năng gây độc. Kết lun: Đã đánh giá được s nh hưởng
ca dung môi chế biến, phương pháp chế biến và thi gian chế biến đến cht lượng
Hà th ô đỏ chế, t đó xây dng quy trình chế biến thích hp cho FM.
T khóa: Hà th ô đỏ; Physcion; THSG; Polyphenol; Hot tính chng oxy hóa.
STUDY ON THE EFFECT OF PROCESSING ON THE QUALITY OF
PREPARED FALLOPIA MULTIFLORA (THUNB.)
Abstract
Objectives: To evaluate the impact of processing methods on the quality of
Fallopia multiflora in order to establish a standardized processing procedure.
Methods: The study investigated the effects of processing factors such as solvent
type, soaking time, processing method, and stewing duration on the quality of
Fallopia multiflora roots. Evaluation criteria included total polyphenol content,
stilbene glycoside, physcion, antioxidant activity, and processing efficiency.
1Khoa Dược, Trường Đại hc Y khoa Vinh
*Tác gi liên h: Nguyn Th Hng Thanh (hongthanh@vmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 23/7/2025
Ngày được chp nhn đăng: 12/11/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v51i1.1465
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
8
The compounds were quantified using UV-Vis and HPLC methods, while antioxidant
activity was assessed by the in vitro DPPH method. Results: The optimal processing
procedure was identified as follows: Soaking Fallopia multiflora roots in rice bran
water for 24 hours at room temperature, then stewing with black bean decoction for
12 hours at 75 ± 5°C, and finally undergoing a soaking-drying step for 48 hours at
40°C. The ratio of Fallopia multiflora to black beans was 1:1 (w/w). This procedure
improved product quality, enhanced antioxidant activity, and reduced the content
of potentially toxic compounds. Conclusion: The effects of processing solvents,
methods, and durations on the quality of processed Fallopia multiflora have been
evaluated, thereby establishing an appropriate processing procedure for this herb.
Keywords: Fallopia multiflora; Physcion; THSG; Polyphenol; Antioxidant activity.
ĐẶT VN ĐỀ
Hà th ô đỏ (Fallopia multiflora
Thunb.) là v thuc quý trong y hc c
truyn, có tác dng b huyết gi tinh,
hòa khí huyết, b gan thn, mnh gân
xương, nhun tràng, nên dùng để h tr
điu tr các bnh như thn kinh suy
nhược, thiếu máu, chóng mt, ù tai, đau
lưng, mi gi, di mng tinh [1]. Trong
nhng năm gn đây, các tác dng không
mong mun ca FM đã được công b
[2, 3]. Ngoài emodin và rhein, PS cũng
cho thy tác dng gây độc tế bào gan [4].
Theo nhiu tài liu công b trước đó, ch
sau khi chế biến, FM mi được phép
dùng làm thuc do quá trình này giúp
gim độc tính và làm thay đổi thành
phn hot cht theo hướng có li cho sc
khe. Tuy nhiên, các nghiên cu v nh
hưởng ca quá trình chế biến đến các
thành phn hóa hc như TPC, 2,3,5,4’-
tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid
(THSG), PS và hot tính sinh hc trong
Hà th ô đỏ chế hin nay còn rt hn chế.
Do đó, cn xây dng mt quy trình chế
biến chun hóa có kh năng kim soát
được cht lượng sn phm. Hơn na,
nhu cu s dng FM ngày càng tăng
trong khi hu hết cơ s chế biến hin nay
còn nh l, th công, chưa đảm bo độ n
định và đồng nht. Xut phát t lý do
trên, nghiên cu được thc hin nhm:
Đánh giá nh hưởng ca quá trình chế
biến đến cht lượng ca Hà th ô đỏ chế,
t đó xây dng quy trình chế biến chun
hóa cho FM.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
* Nguyên liu: R FM thu hái ti K
Sơn (Ngh An), đạt tiêu chun Dược
đin Vit Nam V. Sau khi thu hái, dược
liu được ra sch, thái lát 2 - 3mm, sy
60°C đến khi độ m dưới 12%, sau đó
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
9
đóng túi PE hút chân không và bo
qun nhit độ phòng.
* Hóa cht: Cht chun 2,3,5,4’-
tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid
(98%, Hãng Sigma, M), cht chun PS
(98%, hãng Merck, Đức), acid gallic
(99%, Hãng BioBasic, Canada). Dung
môi gm nước ct (Vit Nam), ethanol,
methanol, acid formic, acetonitril (Hãng
Merck, Đức). Thuc th gm folin-
ciocalteu (Hãng Sigma, M), natri
carbonat khan (Hãng Prolabo, Pháp),
acid ascorbic (Hãng Sigma, M). Cám go
t đạt yêu cu v sinh an toàn thc phm.
Đậu đen đạt tiêu chun Dược đin Vit
Nam V.
* Thiết b: Máy sc ký lng hiu năng
cao Chromaster/HITACHI vi detector
DAD và ct HiQ sil C18HS (250 × 4,6mm;
5μm), máy quang ph UV-Vis
SHIMADZU UV-1900 (Nht Bn), b
chiết siêu âm ES-600N (Đài Loan), cân
phân tích Sartorius, b lc màng 0,45μm,
bình định mc, pipet, ni nu cao bng
đin dung tích 50L (Vit Nam).
2. Phương pháp nghiên cu
* Phương pháp định lượng các hp
cht đánh du:
- Định lượng TPC bng phương pháp
UV-Vis [6]:
Chun b mu chun: Cân chính xác
100,0mg acid gallic vào bình định mc
100mL, thêm khong 70mL nước, lc
siêu âm 10 phút, để ngui ri thêm nước
đến vch để được dung dch chun
1,0 mg/mL. Hút ln lượt 1,0; 2,0; 3,0; 4,0;
5,0mL dung dch này vào bình định mc
100mL, thêm nước đến vch, lc đều, thu
được dãy dung dch chun có nng độ
0,01; 0,02; 0,03; 0,04; 0,05 mg/mL.
Chun b mu th: Cân khong 0,5g
bt FM vào bình nón có nút mài, thêm
20mL methanol, ngâm 60 phút nhit
độ phòng, sau đó chiết siêu âm trong 60
phút 40°C. Lc bng giy lc, thêm
methanol đến đủ 20mL. Hút 0,1mL dch
lc vào bình định mc 10mL, thêm
methanol đến vch, lc đều để thu dung
dch đo quang.
Phn ng to màu và đo quang: Ly
1,0mL dung dch th (hoc dung dch
chun) vào bình định mc 10,0mL, thêm
5,0mL thuc th folin-ciocalteu 10%, lc
đều. Sau 5 phút, thêm dung dch NaCO
7,5% đến vch, lc đều, để yên trong
bóng ti 30 phút. Đo độ hp th ti bước
sóng λmax = 765nm.
- Định lượng THSG bng phương pháp
HPLC [7]:
Mu chun: Cân chính xác 5,0mg
THSG, hòa tan trong methanol 50% và
định mc đến 20,0mL (nng độ 0,25
mg/mL). Pha loãng thành các nng độ
25,0; 50,0; 75,0; 100,0; 125,0 μg/mL, lc
qua màng lc 0,45μm để thu dãy chun.
Mu th: Cân chính xác 1,0g bt FM
vào bình có nút mài, thêm 20mL ethanol
50%, ngâm nhit độ phòng 60 phút và
chiết siêu âm 60 phút 40°C. Sau khi
chiết xut, b sung dung môi va đủ
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
10
20,0mL. Hút 1mL dch chiết vào bình
định mc 20mL, thêm ethanol 50% đến
vch, lc qua màng 0,45μm để thu dung
dch tiêm sc ký.
Điu kin chy sc ký: Ct sc ký RP
C18 (250 x 4,6mm, 5μm), pha động:
acetonitril-acid formic 0,1%, tc độ dòng
1,0 mL/phút, th tích mu tiêm vào ct
10μL, detector bước sóng 320nm, nhit
độ 28°C.
- Định lượng PS bng phương pháp
HPLC [8]:
Mu chun: Cân chính xác 5,0mg PS,
hòa tan trong methanol và định mc đến
20,0mL (nng độ 0,25 mg/mL). Pha
loãng thành các nng độ 12,5; 25,0; 50,0;
75,0; 100,0 μg/mL, lc qua màng lc
0,45μm để thu dãy chun.
Mu th: Cân chính xác 1,0g bt FM
vào bình có nút mài, thêm 20,0mL
methanol, ngâm nhit độ phòng 60
phút, sau đó chiết siêu âm 60 phút
40°C. Sau khi chiết xut, b sung dung
môi va đủ 20,0mL và lc qua màng
0,45μm để thu dung dch tiêm sc ký.
Điu kin chy sc ký: Ct sc ký RP
C18 (250 x 4,6mm, 5μm), pha động:
acetonitril-acid formic 0,1%, tc độ dòng
1,0 mL/phút, th tích mu tiêm vào ct
10μL, detector bước sóng 275nm, nhit
độ 30°C.
- Tính toán kết qu: Ham lươ󰈨ng
PS/THSG/TPC trong FM:
HL (mg/g) = ×××
××()
Trong đó, Cth: Nng độ cht trong mu
th (mg/mL); m: Khi lượng mu dược
liu (g); B: Độ m dược liu (%); K: H s
pha loãng; V: Th tích mu th (mL).
* Phương pháp chế biến FM:
- Chun b:
Mu FM: Cân 11 mu, mi mu có
khi lượng chính xác khong 50,0g, cho
vào cc thy tinh 500mL, đánh du ký
hiu mu P1 - P5 và T0 - T5.
Nước đậu đen: Cân khong 50g đậu
đen, cho vào ni inox cùng 500mL nước,
đun sôi trong 3 gi (x 2 ln). Khi đậu
nh, gn lc ly dch chiết, gp 2 ln
và cô đặc đến 200mL, thu được nước
đậu đen.
Nước cám go: S dng cám go t
mi xay, màu vàng nht, mn và thơm.
Cân 50g cám go, thêm 200mL nước ct,
khuy đều, chà xát, gn lc để thu dch
nước cám go.
- Kho sát các yếu t nh hưởng đến
quy trình chế biến:
FM được chế biến theo 5 phương
pháp: P1: Hp 50g FM vi 2L nước trong
12 gi; P2: Trn 50g FM vi 50g nước
đậu đen, hp trong 12 gi; P3: Ngâm 50g
FM vi 200mL nước cám go trong
12 gi nhit độ phòng, trn nước sc
đậu đen, hp trong 12 gi; P4: Tương t
P3 nhưng ngâm FM trong nước cám go
24 gi; P5: Ngâm 50g FM vi 200mL
nước cám go trong 24 gi và hm vi
200mL nước sc đậu đen trong 12 gi
70 - 80°C.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
11
Sau chế biến, các mu FM được dàn
mng và sy khô 40°C trong t sy
khong 48 gi. Vi phương pháp hm,
phn nước sc đậu đen sau khi hm
được tm đều lên dược liu và sy khô,
quá trình tm - sy lp li cho đến khi
dùng hết dch sc. La chn phương
pháp chế biến thích hp, sau đó tiếp tc
kho sát s nh hưởng ca thi gian chế
biến trên 6 mu (T0: 0 gi, T1: 6 gi, T2:
12 gi, T3: 18 gi, T4: 24 gi, T5: 30 gi),
t đó xác định được thông s ca quy
trình chế biến. Ch tiêu đánh giá: Tính
cht (màu sc, th cht, mùi v), hàm
lượng TPC, THSG, PS, SC và hiu sut chế
biến. Hiu sut chế biến là t l % khi
lượng dược liu chế được so vi khi
lượng dược liu thô ban đầu.
* Phương pháp đánh giá tác dng chng oxy hóa in vitro:
Tác dng chng oxy hóa ca các mu được đánh giá in vitro thông qua kh năng
trung hòa gc t do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl), s dng acid ascorbic
làm đối chng dương [7]. Mu FM ngâm trong dung môi ethanol 96% vi t l 10/1
(mL/g) trong 60 phút nhit độ phòng, sau đó chiết siêu âm 60 phút 40°C. Cô quay
dch chiết thu được cn khô, cân 10,0mg cn khô hòa tan trong 1,0mL DMSO, sau đó
pha loãng bng nước ct để to dãy nng độ 12,5 - 750 μg/mL (mu th). Hn hp
phn ng gm mu và dung dch DPPH được 37°C trong 30 phút, sau đó đo mt
độ quang (OD) ti bước sóng λ = 515nm. Giá tr trung bình ca SC (%) các nng độ
được đưa vào chương trình x lý s liu theo công thc:
%=󰇩100OD(mu th)OD(mu trng)
OD(chng âm tính)100󰇪±
Độ lch tiêu chun
V
tính theo công thc ca Duncan:
* X lý s liu: S liu thc nghim được xbng phn mm Microsoft Excel vi
giá tr trung bình, độ lch chun tương đối RSD (%). S dng phn mm SPSS 20.0
để phân tích phương sai mt chiu t đó xác định ý nghĩa thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th đúng quy định ca Trường Đại hc Y khoa Vinh. S liu
nghiên cu được Trường Đại hc Y khoa Vinh cho phép s dng và công b. Tác gi
cam kết không có xung đột li ích trong nghiên cu.