TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
98
DOI: 10.58490/ctump.2025i92.3905
XÂY DNG QUY TRÌNH CHIT XUT CAO GIÀU TRITERPENOID
T NẤM VÂN CHI ĐỎ (PYCNOPORUS SANGUINEUS)
Châu Th Kim Tươi1, Nguyn Th Ngc Vân1*, Dương Tuyết Ngân1,
Trần Đức ng2, Đinh Thái Thanh Liêm1, Phm Lê Thanh Trúc1,
Lâm Ngc Ngà1, Trn Th M Nương1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2.Trường Đại học Đồng Tháp
*Email: ntnvan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 14/8/2025
Ngày phn bin: 20/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/10/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Nấm Vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) là loại dược liu quý thuc h nm l
(Polyporaceae) đưc s dng trong y hc c truyền để điu tr nhiu bnh lý. Các nghiên cu gần đây,
cho thy nm vân chi đỏ cha nhiu hp cht sinh hc tim năng, đặc bit là nhóm triterpenoid. Tuy
nhiên, hin nay vẫn chưa có quy trình chiết xut tối ưu để thu được cao chiết giàu nhóm triterpenoid
trong dược liu này. Mc tiêu nghiên cu: 1. Kho sátc yếu t ảnh hưởng đến quá trình chiết xut
triterpenoid t Nấm vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus);2. Xây dng quy trình chiết xut cao giàu
triterpenoid t Nấm Vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) quy mô ln. Đối tượng và phương pháp
nghiên cu: Nm Vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) được trng tại trường Đại học Đồng Tháp.
Phương pháp chiết đun cách thủy được la chọn để tiến hành kho sát vi 4 yếu t (loi dung môi
chiết, t l c liu: dung môi, nhit độ chiết, thi gian chiết). Hàm lượng triterpenoid được xác định
bằng phương pháp đo phổ hp thu phân t ngoi kiến (UV-Vis). Kết qu: Kết qu cho thấy các điều
kin ti ưu để chiết xut saponin triterpen t Nấm n chi đỏ bằng phương pháp đun cách thủy bao
gm dung môi cn 80°, t l c liu:dung môi là 1:10, nhiệt độ 100°C thi gian là 90 phút.
Giá tr trung bình ca 03 lô cho thy hiu sut chiết đạt 4,61% và hàm lưng triterpenoid trung bình
là 10,38%. Kết lun: Nghiên cứu này đã xác định được điều kin chiết tối ưu triterpen từ Nm Vân
chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) bng phương pháp đun cách thy vi t l dung môi, nhiệt độ thi
gian thích hp. Quy trình chiết đề xuất có thao tác đơn giản, hướng ti ng dng trong sn xut cao
giàu triterpenoid trên quy mô ln.
T khóa: Nm Vân chi đỏ, triterpenoid, chiết xut, UV-Vis.
ABSTRACT
DEVELOPMENT OF EXTRACTION PROCEDURE FOR
TRITERPENOID-RICH EXTRACT FROM PYCNOPORUS SANGUINEUS
Chau Thi Kim Tuoi1, Nguyen Thi Ngoc Van1*, Duong Tuyet Ngan1,
Tran Duc Tuong2, Dinh Thai Thanh Liem1, Pham Le Thanh Truc1,
Lam Ngoc Nga1, Tran Thi My Nuong1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Dong Thap University
Background: Pycnoporus sanguineus, a medicinal fungus belonging to the family
Polyporaceae, has long been used in traditional medicine for the treatment of various diseases.
Recent studies have revealed that P. sanguineus contains a wide range of bioactive compounds,
particularly triterpenoids, which exhibit promising pharmacological activities. However, an
optimized extraction process for obtaining triterpenoid-rich extracts from this mushroom has not
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
99
yet been clearly established. Objectives: To investigate the factors influencing the extraction of
triterpenoids from P. sanguineus and to develop a practical extraction process suitable for large-
scale production. Materials and methods: The material used in this study was Pycnoporus
sanguineus cultivated at Dong Thap University. A water-bath extraction method was employed to
evaluate the effects of four parameters, including extraction solvent, material-to-solvent ratio,
extraction temperature, and extraction time. The triterpenoid content was quantified using
ultravioletvisible (UVVis) spectrophotometry. Results: The results indicated that the optimal
extraction conditions for triterpenoid saponins from P. sanguineus were 80% ethanol as the
extraction solvent, a material-to-solvent ratio of 1:10, an extraction temperature of 100 °C, and an
extraction time of 90 minutes. The mean values obtained from three batches indicated an extraction
yield of 4.61% and an average triterpenoid content of 10.38%. Conclusion: This study successfully
identified optimal extraction conditions for triterpenoids from Pycnoporus sanguineus using a
simple water-bath extraction method. The proposed process is feasible, reproducible, and shows
strong potential for application in the large-scale production of triterpenoid-rich extracts.
Keywords: Pycnoporus sanguineus, triterpenoids, extraction, UV-Vis.
I. ĐT VN Đ
Nấm Vân Chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) được xếp vào h Nm l (Polyporaceae)
[1]. V mt hình thái, nm P. sanguineus là loi nấm mũ, có vân màu cam đỏ đặc trưng. Từ
lâu, nấm Vân Chi Đỏ (Pycnoporus sanguineus) đã được s dụng như mt loại dược liu quý
trong y hc c truyền, được dùng để điều tr bnh bch huyết, viêm gan mn tính, viêm
nhánh khí qun mn tính, suy gim h min dch [2],[4],[5].
Hin nay khi các hp cht triterpenoid t t nhiên ngày càng ngày càng có nhiu
ng dng trong y hc, công nghiệp dược phm m phm. Nấm vân chi đ (Pycnoporus
sanguineus) mt loi nm nhiu hp cht sinh hc tiềm năng đặc bit nhóm
triterpenoid, vi nhiu tác dng sinh học như kháng viêm, kháng khuẩn, chng oxy hóa, và
chống ung thư [1],[3]. Triterpenoid từ nấm vân chi đỏ đã được nghiên cu và ghi nhn các
tác dụng dược lý, nhưng hin nay vẫn chưa quy trình chiết xut tối ưu đ thu được cao
chiết giàu nhóm triterpenoid trong dược liu này. Các nghiên cu hin ti ch tp trung vào
đánh giá tác dụng dược lý ca hp cht này trong những điều kin c định, mà chưa đề cp
đến vic xây dng quy trình chiết xut với các điều kin tối ưu, nhằm nâng cao hiu sut và
hàm lượng nhóm triterpenoid chiết xut.
Vì vy, vic xây dng quy trình chiết xut triterpenoid t Nấm vân chi đỏ không ch
ý nghĩa trong việc nâng cao hiu qu s dụng dược liu còn m ra cơ hội ng dng
rng rãi trong sn xut các sn phm bao gồm dược phm và thc phm chức năng từ thiên
nhiên. Đây là sở khoa hc cho nhóm nghiên cu thc hin nghiên cu y vi 2 mc
tiêu: 1. Kho sát các yếu t ảnh hưởng đến quá trình chiết xut Triterpenoid ca Nm n
chi đỏ (Pycnoporus sanguineus). 2. y dng quy trình chiết xut cao giàu triterpenoid t
Nấm vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus).
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Nguyên vt liu: Nấm Vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) đưc trng và thu hái
tại Đại học Đồng Tháp vào tháng 12/2024. Nấm được loi b tp sy khô, hút chân
không, bo qun nhiệt độ mát t C đến 7°Cđược kim tra da trên các ch tiêu kim
nghiệm dược liu của Dược điển Vit Nam V, với độ ẩm đạt (<13%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
100
- Dung môi, hóa cht: Ethanol (EtOH), nước, axit ursolic, ethyl acetate, hn hp
dung dch vanillin-axit axetic, axit sulfuric 72%.
- Trang thiết b: Máy đo quang UV-Vis (Thermo Scientific Multiskan GO), cân
phân tích 4 s Kern ABJ220-4NM, bếp cách thy 45 lít WNB45 Memmert.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Kho sát các yếu t ảnh hưởng đến quá trình chiết xut Triterpenoid ca
Nấm vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus)
Quy trình chiết xuất dược liu: Cân 10 gam nấm Vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus)
với độ ẩm dược liu là 11,63%. Phương pháp chiết được áp dng là chiết nóng cách thy.
Các yếu t kho sát: 04 yếu t chiết vi 05 mức độ được kho sát bao gm:
+ Nồng độ cn (60o, 70o, 80o, 90o và 96o);
+ T l dược liu:dung môi (1:10, 1:20, 1:30, 1:40 và 1:50 g/mL);
+ Nhiệt độ chiết xut (60, 70, 80, 90 và 100°C);
+ Thi gian chiết xut (30, 60, 90, 120 và 150 phút)
Trong các thí nghim kho sát yếu t chiết, mt yếu t thay đổi trong khi các yếu t
còn li c định, bao gm: t l dược liu:dung môi là 1:30 g/mL, nhiệt độ chiết xut 800 C,
thi gian 90 phút và cn 80°.
Đánh giá kết qu: Hàm lượng triterpenoid được c định bằng phương pháp đo phổ
hp thu phân t ngoi kh kiến (UV-Vis) theo t ca Chen và cng s (2007) [6] và có s
điu chnh. Dung dịch axit ursolic được hòa tan trong dung dch ethyl acetate có nồng độ ln
ợt là 0,02; 0,03; 0,04; 0,05 và 0,06 mg/mL và làm bay hơi ethyl acetate 60 °C. Sau đó 0,2
mL vanillin-axit axetic (5 %), 1,2 mL axit percholoric được b sung đun ch thủy
700C trong 15 phút. Sau đó, c hỗn hp được làm lnh nhanh trong 2 phút, rồi đnh mc bng
ethyl acetate đến 5 mL (Vđm) và xác định độ hp thu bng UV-Vis cng 600 nm.
Xác định hàm lượng triterpenoid trong mu (mg/ml): Dch chiết mẫu được cô quay
loi b dung môi để thu được cao chiết. Cao chiết được hoà tan vi 25 mL ethyl acetate.
Sau đó, hút 0,1 mL hn hợp cho bay hơi 60 °C tiến hành các thao tác như trên. Hàm
ng triterpenoid mg/ml được tính toán da vào công thc (1):
A = C×n (1)
trong đó: A hàm lượng triterpenoid (mg/ml); C nồng độ triterpenoid tính toán
t phương trình đường chun (mg/mL); n h s pha loãng.
2.2.2. Xây dng quy trình chiết xut cao giàu triterpenoid t Nm vân chi đ
(Pycnoporus sanguineus)
Da vào kết qu kho sát yếu t ảnh hưởng đến quá trình chiết xut Triterpenoid ca
Nấm vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus) mc 2.2.1. Xây dng quy trình chiết xut
Triterpenoid với 3 lô độc lp. Các thông s đánh giá kết qu cao chiết bao gồm: Độ m (%),
Hiu sut chiết (%), Hàm lượng Triterpenoid (%).
Hiu sut chiết xuất được tính theo công thc:
Hiu sut (%) = b.(100 - h2)/a.(100 - h1) (1)
Trong đó: a khối lượng dược liu khô dùng chiết xut (g); b khối ng cao
chiết thu được (g); h1 là độ ẩm dược liệu (%); h2 là độ m cao chiết (%).
Xác định hàm lượng triterpenoid trong mu cao chiết (mg/g):
A = C×Vđm×n m×(100−a) (2)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
101
trong đó: A hàm lượng triterpenoid (mg/g CK); C nồng độ triterpenoid tính toán
t phương trình đường chuẩn (mg/mL); Vđm thch dch chiết đem đi phân tích (mL);
n h s pha loãng, m là khối lượng nguyên liệu ban đầu (g) và a là độ m nguyên liu.
III. KT QU NGHIÊN CU
Hàm lượng triterpenoid ca các thí nghiệm được xác đnh thông qua phương trình
đường chun acid oleanolic: y = 4,2092x 0,0119; R2= 0,9885, trong đó xnồng độ ca
triterpenoid mg/mL; y là độ hp th đo ở bước sóng 600nm.
3.1. Kho sát các yếu t ảnh hưởng đến quá trình chiết xut Triterpenoid ca Nm
vân chi đỏ (Pycnoporus sanguineus)
3.1.1. Kho sát loi dung môi
Biểu đồ 1. Đồ th biu din kho sát ảnh hưởng ca nồng độ dung môi chiết
Nhn xét: Biểu đồ cho thy ảnh hưởng rt ca nng độ cồn đến hàm lượng saponin
triterpenoid thu được trong dch chiết. Khi tăng nồng độ cn t 60° lên 80°, hàm lượng
saponin tăng dần, trong đó dung môi cn 80° cho giá tr cao nht (0,2985 mg/mL). Tuy
nhiên, khi tiếp tục tăng nồng độ cồn lên 90° 96°, hàm ng saponin triterpenoid gim
đáng kể, lần lượt còn 0,1567 và 0,1333 mg/mL. Do đó, cồn 80° được đánh giá là dung môi
chiết tối ưu để thu nhn tng saponin triterpenoid trong nghiên cu này.
3.1.2. Kho sát t l c liu: dung môi
Biểu đồ 2. Đồ th biu din kho sát ảnh hưởng ca t l dược liu: dung môi chiết
0.2313 0.2428 0.2985
0.1567 0.1333
0
0.1
0.2
0.3
0.4
Cồn 60° Cồn 70° Cồn 80° Cồn 90° Cồn 96°
Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát dung môi chiết
Tổng saponin triterpenoid (mg/mL)
0.5895
0.3005
0.1887 0.1622 0.1056
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
1:10 1:20 1:30 1:40 1:50
Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát tỉ lệ dung môi/dược liệu
Tổng Saponin triterpen (mg/ml)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
102
Nhn xét: Biểu đồ cho thy t l dung môi/dược liu ảnh hưởng rệt đến hàm
ng tổng saponin triterpenoid thu được trong dch chiết. t l 1:10, hàm lưng saponin
đạt giá tr cao nhất (0,5895 mg/mL). Khi tăng dần t l dung môi/dược liu t 1:20 đến 1:50,
hàm lượng saponin triterpenoid gim liên tc, lần lượt còn 0,3005; 0,1887; 0,1622 0,1056
mg/mL. Như vậy, trong các điều kin kho sát, t l dung môi/dược liệu 1:10 được đánh giá
là phù hp nhất để thu nhn tng saponin triterpenoid với hàm lượng cao.
3.1.3. Kho sát nhiệt độ
Biểu đồ 3. Đồ th biu din kho sát ảnh hưởng ca nhiệt độ chiết
Nhn xét: Biểu đồ cho thy nhiệt độ chiết ảnh hưởng nhất định đến hàm lượng
tng saponin triterpenoid trong dch chiết. Khi tăng nhiệt độ t 60°C lên 70°C, m lượng
saponin tăng từ 0,2402 lên 0,2644 mg/mL. 80°C, giá tr y gim nh xung 0,2526
mg/mL, sau đó tăng trở li 90°C (0,2625 mg/mL). Hàm lượng saponin triterpenoid đạt giá
tr cao nht ti 100°C, vi 0,3064 mg/mL. S biến đng không ln khong 6090°C cho
thấy saponin triterpenoid tương đối bn trong di nhiệt độ kho sát, và nhiệt độ 100°C được
đánh giá là phù hợp nhất để đạt hàm lượng saponin cao trong điều kin nghiên cu này.
3.1.4. Kho sát thi gian chiết
Biểu đồ 4. Đồ th biu din kho sát ảnh hưởng ca thi gian chiết
Nhn xét: Biểu đồ cho thy thi gian chiết ảnh hưởng rệt đến hàm lượng tng
saponin triterpenoid trong dch chiết. Khi kéo dài thi gian chiết t 30 phút đến 90 phút,
hàm lượng saponin tăng dần, t 0,2413 mg/mL lên 0,3009 mg/mL và đt giá tr cao nht ti
0.2402 0.2644 0.2526 0.2625 0.3064
0
0.1
0.2
0.3
0.4
60°C 70°C 80°C 90°C 100°C
Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát nhiệt độ chiết
Tổng Saponin triterpen (mg/ml)
0.2413 0.3009 0.3319 0.3117 0.3003
0
0.1
0.2
0.3
0.4
30 phút 60 phút 90 phút 120 phút 150 phút
Biểu đồ biễu diễn kết quả khảo sát thời gian chiết
Tổng saponin triterpenoid (mg/mL)