Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [9]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Nghiên cứu bào chế viên nang cứng
NADAGA từ cao khô dược liệu sử dụng 4
loại dược liệu có trữ lượng lớn trên địa
bàn tỉnh Nghệ An là cà gai leo, diệp hạ
châu, nhân trần, chè vằng. Sử dụng các
phương pháp chiết nóng hồi lưu, Dược
điển Việt Nam IV, cảm quan, hóa học,
quang phổ UV-VIS, phun sấy, lão hóa
cấp tốc. Kết quả: Thành phần công thức
dược liệu, hàm lượng flavonoid, saponin
trong dược liệu; qui trình điều chế cao
lỏng: chiết nóng hồi lưu với ethanol 50%,
tỷ lệ dung môi/ dược liệu 30/1, thời gian
3 giờ; phun sấy tạo cao khô với tá dược
maltodextrin/ aerosil 80/20, nhiệt độ
140ºC, tốc độ cấp dịch 30 ml/ phút, tỷ lệ
tá dược 30%; xây dựng được công thức
và quy trình bào chế viên nang NADAGA
ở quy mô phòng thí nghiệm.
nPGS.TS. Nguyễn Cảnh Phú, ThS.Ds. Nguyễn Thị Hồng Thanh
ThS. Nguyễn Thị Mai Thơ
Trường Đại học Y khoa Vinh
NGHIÊN CỨUO CHẾ VN NANG CỨNG NADAGA
TỪ CAO KHÔ DƯỢC LIỆU
Cà gai leo
Chè vằng
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [10]
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh gan là mt trong nhng bnh
thường gặp trong cộng đồng. Có nhiều loại
bệnh gan, trong đó thường gặp là những tổn
thương gan gây ra bệnh viêm gan dẫn đến
gan và ung thư gan, cuối ng y t
vong với ngun nhân chyếu do virus
và nhiễm đc. Phần ln các chất gây đc
cho gan có liên quan tới sự peroxid hóa lipid
c stress oxy hóa. Trên thế giới, việc sử
dụng thuốc y học cổ truyền và các sản phẩm
tự nhiên để hỗ trợ điều trị bệnh gan đã được
nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước. Nhiều
nghiên cứu đã chứng minh dịch chiết tn
phần hoặc hoạt chất chiết xuất t các cây
thuốc có tác dụng bảo vgan thông qua
chế chống vm, chống oxy hóa, chống gốc
tự do, diệt tế bào gây ung thư gan, chống xơ
a,c chế ssao chép của virus gây vm
gan NghAn 48 li dược liệu được
người dân sử dụng điều trị các bệnh về gan,
trong đó c dược liệu được dùng phổ biến
nhất và trữ ợng cao: nhân trần, cà gai
leo, chè vằng diệp hchâu.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một
nghiên cứu nào về sản phẩm thuốc kết hợp
các dược liệu tác dụng trị bệnh về gan mật
ở NghAn là nhân trần, cà gai leo, chè vằng
diệp hchâu nhằm nâng cao giá trị sử dụng
của các tri thức truyền thống, đồng thời để phát
huy thế mạnh của các ợc liệu phân bố ở Nghệ
An. Chế phm NADAGA được bào chế t 4
loại dược liệu là nhân trần, cà gai leo, chè vằng
diệp hạ châu, không xuất phát từ bài thuốc
cổ phương và chưa chế phẩm bào chế nào có
sự phối hợp này. Do vậy, đ tài Nghn cu
o chế viên nang cứng NADAGA tcao khô
dược liệu” được triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu 4 loại dược liệu
trữ lượng lớn trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cà gai
leo, diệp hạ châu, nhân trần, chè vằng.
Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng quy trình
điều chế cao lỏng từ dược liệu bằng phương pháp
chiết nóng hồi lưu; Kiểm nghiệm xây dựng
tiêu chuẩn sở cao lỏng, cao khô, viêng nang
bằng Dược điển Việt Nam IV, phương pháp cảm
quan, phương pháp hóa học, phương pháp quang
phổ UV-VIS; Xây dựng quy trình điều chế cao
khô từ cao lỏng ợc liệu bằng phương pháp
phun sấy; Đánh g độ ổn định bằng phương
pháp lão hóa cấp tốc.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ N
LUẬN
1. Kết quả xây dựng công thức nguyên liệu
Viên nang cứng NADAGA gồm 4 dược
liệu là: gai leo, diệp hạ châu, nhân trần,
chè vằng. Thành phần dược liệu không xuất
phát tbài thuốc cphương. Liều thường
dùng của c dược liệu theo c tài liệu
chuyên ngành. Căn cứ vào liều này để xây dựng
công thức phối phợp các dược liệu để nghiên cứu
bào chế viên NADAGA. Thông thường, liều các
dược liệu trong bài thuốc phối hợp được giảm
xuống so với liều thường dùng. Do đó, đthuận
Bảng 1. Công thức dược liệu để nghiên cứu bào chế viên NADAGA
STT Tên dược liệu Liều/ngày Tỷ lệ các DL Tỷ lệ (%)
1 Cà gai leo 20g 2 33,33
2 Diệp hạ châu 10g 1 16,67
3 Nhân trần 10g 1 16,67
4 Chè vằng 20g 2 33,33
Tổng cộng 60g 6 100,0
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [11]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
tiện cho quá trình nghiên cứu và bào chế, đã lựa
chọn được tỷ lệ công thức phối hợp các dược
liệu như ở bảng 1.
2. Kết quả điều chế cao lỏng dược liệu
2.1. Xác định chỉ tiêu chất lượng các dược
liệu đầu vào
Bảng 2. Hàm lượng saponin toàn phần
trong từng dược liệu
STT Dược liệu Saponin (mg/g), n=3
1 Cà gai leo 75,34 ± 1,12
2 Diệp hạ châu 106,65 ± 6,00
3 Nhân trần 22,52 ± 1,26
4 Chè vằng 42,12 ± 2,58
Nhận xét: m lượng saponin trong các ợc
liệu tương đối cao, cao nhất diệp hạ châu.
Lựa chọn nhóm saponin toàn phần m nhóm
hoạt chất để đánh giá xây dựng quy trình chiết
xuất, bào chế cũng ntiêu chuẩn chất ợng
của chế phẩm.
2.2. Kết quxây dựng quy trình điều chế
cao lỏng
- Ảnh hưởng của dung môi chiết xuất:
Bảng 3. Ảnh hưởng của loại dung môi
đến hàm lượng và hiệu suất chiết saponin
toàn phần trong hỗn hợp dược liệu
Nhận xét: nồng độ ethanol 50% cho hàm
lượng và hiệu suất chiết cao nhất.
- Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/ dược liệu:
Nhận xét: Tỷ lệ DM/DL thích hợp nhất là
30/1 nên được lựa chọn để tiếp tục khảo sát.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết xuất:
Bảng 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
hàm lượng và hiệu suất chiết saponin toàn
phần trong hỗn hợp dược liệu
Nhận xét: Nhiệt độ thích hợp nhất đchiết
xuất là 80ºC.
- Ảnh hưởng của thời gian chiết xuất:
Bảng 6. Ảnh hưởng của thời gian chiết
hàm lượng và hiệu suất chiết saponin toàn
phần trong hỗn hợp dược liệu
Nhận xét: Ở thời gian chiết là 3 giờ cho hàm
lượng và hiệu suất chiết saponin cao nhất.
Bảng 4. Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/
dược liệu đến hàm lượng và hiệu suất chiết
saponin toàn phần trong hỗn hợp dược liệu
Dung môi SAP chiết được
(mg/g)
Hiệu suất chiết
SAP (%)
Nước 15,19 ± 0,90 24,78
EtOH 30% 24,25 ± 3,23 39,55
EtOH 50% 33,97 ± 1,09 55,41
EtOH 70% 31,19 ± 2,01 50,87
EtOH 90% 25,33 ± 1,43 41,31
Tỷ lệ
DM/DL
SAP chiết được
(mg/g)
Hiệu suất chiết
SAP (%)
10/1 33,97 ± 1,09 55,41
20/1 38,74 ± 2,49 63,20
30/1 45,29 ± 3,21 73,88
40/1 46,01 ± 3,13 75,05
Nhiệt độ SAP chiết được
(mg/g)
Hiệu suất chiết
SAP (%)
500C 40,95 ± 3,31 66,81
600C 45,29 ± 3,21 73,88
700C 49,61 ± 1,84 80,92
800C 52,68 ± 2,07 85,93
Thời gian SAP chiết
được (mg/g)
Hiệu suất chiết
SAP (%)
1 giờ 38,61 ± 2,59 62,98
2 giờ 52,68 ± 2,07 85,93
3 giờ 56,92 ± 2,91 92,85
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [12]
- Kết quả điều chế cao lỏng:
Bảng 7. Thông số qui trình điều chế dịch chiết
3. Xây dựng qui trình điều chế cao khô bằng phương pháp phun sấy
- Ảnh hưởng của loại tá dược hỗ trợ phun sấy:
Bảng 8. Thiết kế công thức khảo sát ảnh hưởng của loại tá
dược đến phun sấy tạo bột cao khô
Nhận xét: Công thức D3 có hàm ẩm thấp, tỷ
trọng mức cao, nhưng khng trơn chảy,
hàm lượng hoạt chất, hiệu suất thu hồi hoạt chất
hiệu suất phun sấy là cao nhất nên được lựa
chọn để khảo sát tiếp.
- Ảnh hưởng tỷ lệ tá dược hỗ trợ phun sấy:
Bảng 10. Thiết kế công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược
đến bào chế bột cao khô bằng phương pháp phun sấy
Mẫu KL (g) Loại tá dược Tỷ lệ
tá dược
Nồng độ
chất rắn
Nhiệt độ
phun sấy
Tốc độ
cấp dịch
D1 150 MD 40% so với
chất rắn
trong cao
15% 140ºC 30ml/phút
D2 150 Tinh bột
D3 150 MD/AE 80/20
D4 150 Lactose
Công thức Hàm ẩm
(%)
Tỷ trọng
(g/ml)
Chỉ số
CI
Hàm lượng
SAP (mg/g)
HS thu hồi
SAP (%)
HS phun
sấy (%)
D1 4,12 0,63 30,43 301,13 90,58 56,80
D2 3,94 0,59 30,00 313,65 94,35 71,53
D3 3,28 0,67 20,93 312,18 93,90 86,34
D4 4,31 0,71 44,44 308,46 92,78 60,77
Mẫu KL (g) Loại tá
dược
Tỷ lệ
tá dược
Nồng độ
chất rắn
Nhiệt độ
phun sấy
Tốc độ cấp
dịch
D3 150 MD/AE
80/20
40%
15% 140ºC 30ml/phútD4 150 30%
D5 150 20%
STT Tên thông số Thông số chiết
1 Phương pháp chiết Chiết nóng hồi lưu
2 Dung môi chiết xuất Ethanol 50%
3 Tỷ lệ dung môi/dược liệu 30/1
4 Nhiệt độ 800C
5 Thời gian chiết 3 giờ
Ghi chú: MD: Maltodextrin; AE: Aerosil
Bảng 9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại tá
dược đến bào chế bột cao khô bằng phun sấy
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [13]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Nhận xét: Công thức bào chế thích hợp là D4 với tỷ lệ tá dược là 30%.
Bảng 12. Thông số của quy trình phun sấy bột cao khô dược liệu
Bảng 13. Hàm lượng saponin toàn phần của bột cao khô
Nhận t: bột có m lượng saponin toàn
phần 239,90 ± 10,94 mg/g tính theo acid
oleanoic.
4. Nghiên cứu o chế viên nang cứng
NADAGA
- Xây dựng công thức dược chất:
STT Tên thông số Đặc tính - thông số
1 Nhiệt độ đầu vào 140 ± 20C
2 Tá dược Maltodextrin/ aerosil 80/20
3 Tỷ lệ tá dược 30%
STT KL cân (mg) Hàm ẩm
(%)
Thể tích dung
môi (ml)
Mật độ
quang
Hệ số pha
loãng SAP (mg/g)
1 50,25
4,00 25
0,392
100
249,53
2 50,34 0,381 242,17
3 51,62 0,369 228,01
Trung bình ± SD 239,90 ± 10,94
KL DL
(g)
Hàm ẩm
(%)
DM chiết
(ml)
Mật độ
quang
HS pha
loãng
SAP
(mcg/ml)
SAP chiết
được (mg/g)
Hiệu suất
chiết (%)
60,11 9,25 902 0,231 200 2,80 9,25 15,09
60,03 9,25 900 0,262 200 3,19 10,53 17,18
60,07 9,25 901 0,252 200 3,06 10,12 16,51
Trung bình ± SD 9,97 ± 0,65 16,26 ± 1,07
Bảng 14. Kết quả sắc theo cách cổ phương
Bảng 11. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ tá dược đến bào chế bột cao khô bằng phun sấy
Công thức Hàm ẩm
(%)
Tỷ trọng
(g/ml)
Chỉ số
CI
Hàm lượng
SAP (mg/g)
HS thu hồi
SAP (%)
HS phun
sấy (%)
D3 3,28 0,67 20,93 312,18 93,90 86,34
D4 4,06 0,65 22,50 236,84 92,61 85,25
D5 4,27 0,57 32,69 237,15 85,60 61,81