B GIÁO DC
VÀ ĐÀO TẠO
VIN HÀN LÂM KHOA HC
VÀ CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
-----------------------------
Nguyn Th Định
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CA H B CÁNH CNG
ĂN LÁ (CHRYSOMELIDAE) VÀ MỐI QUAN H CA
CHÚNG VI THC VẬT TRONG ĐIỀU KIN MÔI
TRƯỜNG CỦA VƯỜN QUC GIA NÚI CHÚA, TNH
NINH THUN, VIT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SINH HC PHÂN T
Chuyên ngành: Sinh thái hc
Mã s: 9 42 01 20
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ SINH HỌC
Hà Ni - 2018
Công trình được hoàn thành ti: Hc vin Khoa hc và Công ngh
- Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam.
Người hướng dn khoa hc 1: PGS. TS. Nguyễn Văn Sinh
Người hướng dn khoa hc 2: TS. Jesús Gómez-Zurita
Phn biện 1: …
Phn biện 2: …
Phn biện 3: ….
Lun án s đưc bo v trưc Hội đồng đánh giá luận án tiến
cp Hc vin, hp ti Hac vin Khoa hc Công ngh - Vin
Hàn lâm Khoa hc Công ngh Vit Nam vào hồi giờ ..’,
ngày … tháng … năm 2018
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Hc vin Khoa hc và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca lun án
Các qun xã sinh vt không phải các đơn vị độc lp, nhng
mnh ghép ca bức tranh môi trường t nhiên, s ph thuc ln
nhau. Trong đó, quần xã thc vt có liên quan cht ch đến tính cht vt
của môi trường như nhiệt độ, độ m, bc x mt trời…Các nhân tố
vật này thay đổi theo độ cao, s kéo theo s thay đổi trong cu trúc
ca qun thc vt. V phn mình, thc vt thức ăn của nhiu loi
côn trùng, vai trò quyết định trong s đa dạng cũng như sự phân b
ca chúng. Nghiên cu v phn ng của côn trùng ăn thực vt vi s
thay đổi ca qun thc vật theo độ cao s giúp chúng ta hiu biết
hơn về mi quan h ph thuc ln nhau trong h sinh thái.
B cánh cứng ăn lá (Chrysomelidae) là một h ln nht trong b cánh
cng (Coleoptera). Thức ăn của Chrysomelidae thc vt, vì vy
chúng có liên kết cht ch vi thc vt trong toàn b đời sng vic
thu bt mu của chúng tương đối đơn giản. Do đó, Chrysomelidae là
nhóm côn trùng phù hp làm đối tượng cho vic nghiên cu s ph
thuc ca các qun xã sinh vt trong h sinh thái.
n Quc Gia (VQG) Núi Chúa bao gm din tích rng bán khô
hạn độc đáo nhất Vit Nam và qun thc vt đây sự thay đổi
rệt theo độ cao t rừng khô trên đất thp, qua rng chuyn tiếp (rng
bán m) ti rng ẩm thường xanh trên núi cao. vy, VQG Núi Chúa
là địa điểm lý tưởng để thc hin nghiên cu ca lun án.
tt c các do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng của họ
bọ cánh cứng ăn (Chrysomelidae) mối quan hệ của chúng với
thực vật trong điều kiện môi trường của vườn quốc gia Núi Chúa,
tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử”
2
2. Mc tiêu nghiên cu ca lun án
Đánh giá sự đa dạng loài s biến động theo không gian ca h
Chrysomelidae VQG Núi Chúa.
Xác định thức ăn của các loài h Chrysomelidae và đánh giá sự
thay đổi thức ăn của chúng theo không gian.
3. Các ni dung nghiên cu chính ca lun án
S dng b ba mã vạch ADN để đánh giá sự đa dạng loài ca h
Chrysomelidae VQG Núi Chúa.
S dng b ba mã vạch ADN để xác đnh thức ăn của các loài h
Chrysomelidae VQG Núi Chúa.
Xác định s biến đổi thành phn ca h Chrysomelidae và thức ăn
ca chúng theo không gian VQG Núi Chúa.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Các vấn đề liên quan đến lun án
1.1.1. S dng công c sinh hc phân t để đánh giá đa dạng sinh
hc
1.1.1.1. Đa dạng sinh hc và nhng vấn đề liên quan
Định nghĩa đa dạng sinh hc: Theo Lut Đa dạng sinh hc (2008) thì
“Đa dạng sinh học sự phong phú về gen, loài sinh vt h sinh
thái trong tự nhiên”. Trong ba cấp độ đa dạng thì đa dạng loài được s
dng nhiu trong nghiên cu v sinh hc, bo tn sinh thái hc.
Mora et al. (2011) d đoán khong 8,7 triu 1,3 triu) loài
nhân trên toàn cầu; trong đó khoảng 2,2 triu 0,18 triu) sng
dưới bin. H cho rng khong 86% c loài đang tn ti trên trái đất
91% các loài trong đại dương vẫn đang chờ đợi t. Đến nay,
tng s loài t đưc chp nhn trên thế giới được ước tính gn
1.900.000 loài khong 18.000 loài mới được miêu t mỗi năm
3
(Chapman 2009). Trong đó rừng nhiệt đới h tr 50% đa dạng sinh
học trên trái đất (Myers 1988, Mittermeier et al. 1998) 80% các
loài côn trùng đã biết (WWF), 1998) mc ch bao phủ <10% diện
tích đại lục trái đất (Achard et al. 2002).
Đánh giá đa dạng sinh hc: Các nhà sinh vt học thường đánh giá đa
dng sinh hc thông qua đánh giá đ giàu loài. Có hai phương pháp
chính đ đánh giá độ giàu loài đó phương pháp định tính (s loài)
phương pháp định lượng (s th hoc sinh khi tng loài).
ng nhất, để đánh giá đa dạng sinh hc đo lường s phong phú
ca tt c các sinh vt theo không gian và thi gian, s dng phân loi
(s ợng các loài), đặc điểm chức năng s tương tác gia các loài
ảnh hưởng đến động lc chức năng của chúng. Thm chí quan
trọng hơn sẽ đánh giá s dch chuyn ca đa dạng sinh hc trong
không gian hoc thi gian. Hin nay, chúng ta không th làm đưc
điều này với độ chính xác cao bi vì các s liu còn thiếu.
Khng hoảng đa dng sinh hc: s mất đi của gen, các loài các
h sinh thái. Vos et al. (2015) ưc tính rng s mất đi trong t nhiên
th gn vi t l 0,1 loài trên mt triu loài trên một năm do đó
t l tuyt chng hiện nay là cao hơn 1.000 ln so vi t l t nhiên và
trong tương lai thể s cao hơn 10.000 lần. Levin (2002) cho thy
rng trung bình c 20 phút có một loài trên trái đất b mất đi.
Tr ngi phân loi trong nghiên cứu đa dạng sinh hc: Việc thiếu tên
khoa học và những khó khăn trong việc xác định loài trong nghiên cứu
sinh thái là "trở ngại phân loại" (New, 1984). Điều này đang ảnh
hưởng rất lớn cho khoa học bảo tồn. Nhiều loài sẽ bị tuyệt chủng
trước khi chúng được mô tả chúng ta vẫn tiếp tục không biết chính
xác bao nhiêu loài trên hành tinh của chúng ta. Các "tr ngi phân