intTypePromotion=1

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành và tái sinh trạng thái rừng IIa, IIb tại xã Linh Thông, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
40
lượt xem
2
download

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành và tái sinh trạng thái rừng IIa, IIb tại xã Linh Thông, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chất lượng cây tốt chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là những cây có phẩm chất trung bình. Phần lớn cây tầng cao có mặt ở lớp cây tái sinh, do đó trong tương lai tổ thành của rừng sẽ chưa có sự thay đổi rõ rệt về thành phần loài. Cần tiến hành các giải pháp khoanh nuôi bảo vệ, cải tạo rừng, trồng bổ sung những loài cây mục đích làm giàu rừng. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ để làm giảm những tác động tiêu cực của người dân đến rừng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành và tái sinh trạng thái rừng IIa, IIb tại xã Linh Thông, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Đặng Thị Thu Hà và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/1: 41 - 46<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TỔ THÀNH VÀ TÁI SINH TRẠNG THÁI<br /> RỪNG IIA, IIB TẠI XÃ LINH THÔNG, HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Đặng Thị Thu Hà*, Nguyễn Thanh Tiến<br /> Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Kết quả điều tra cho thấy thành phần loài cây gỗ các trạng thái rừng tái sinh ở xã Linh Thông<br /> huyện Định Hoá tƣơng đối phong phú, nhƣng những loài cây chính tham gia vào công thức tổ<br /> thành ít, hệ số tổ thành thấp, chủ yếu là những loài cây ƣa sáng, mọc nhanh, ít giá trị kinh tế, chƣa<br /> đáp ứng đƣợc mục tiêu về kinh tế. Mật độ cây gỗ tầng cao thấp biến động từ 356 cây/ha đến 410<br /> cây/ha, tuy nhiên mật độ cây tái sinh khá cao từ 8689 cây/ha đến 9387 cây/ha. Số lƣợng loài cây<br /> tái sinh từ 21 loài đến 23 loài, trong đó có 6-7 loài tham gia vào công thức tổ thành. Chất lƣợng<br /> cây tốt chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là những cây có phẩm chất trung bình. Phần lớn cây tầng cao có<br /> mặt ở lớp cây tái sinh, do đó trong tƣơng lai tổ thành của rừng sẽ chƣa có sự thay đổi rõ rệt về<br /> thành phần loài. Cần tiến hành các giải pháp khoanh nuôi bảo vệ, cải tạo rừng, trồng bổ sung<br /> những loài cây mục đích làm giàu rừng. Tăng cƣờng công tác quản lý, bảo vệ để làm giảm những<br /> tác động tiêu cực của ngƣời dân đến rừng.<br /> Từ khoá: Cấu trúc tổ thành, tái sinh, trạng thái rừng IIA, IIB.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Xã Linh Thông huyện Định Hoá là một xã<br /> miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích<br /> rừng phục hồi khá lớn, song những năm trƣớc<br /> đây tình trạng đốt nƣơng làm rẫy, khai thác<br /> bừa bãi đã làm cho diện tích rừng suy giảm<br /> nhiều, cấu trúc rừng tự nhiên bị phá vỡ. Nhờ<br /> có các chƣơng trình, chính sách phát triển và<br /> bảo vệ rừng của Chính phủ, rừng tự nhiên đã<br /> dần đƣợc phục hồi. Tuy nhiên, diện tích rừng<br /> giàu, rừng trung bình còn rất ít, mà chủ yếu là<br /> rừng thứ sinh nghèo kiệt, không đáp ứng<br /> đƣợc mục tiêu về kinh tế và phòng hộ. Trƣớc<br /> thực trạng trên cần phải có những biện pháp<br /> kỹ thuật lâm sinh hợp lý để tác động nhằm<br /> phục hồi nhanh chóng, đảm bảo cho rừng<br /> phát triển ổn định và bền vững, đồng thời góp<br /> phần nâng cao thu nhập từ rừng.<br /> PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Số liệu đƣợc thu thập trên các ô tiêu chuẩn<br /> điển hình có diện tích là 2500m2 (50m x<br /> 50m). Mỗi trạng thái rừng lập 3 ô tiêu chuẩn<br /> ở 3 vị trí địa hình: chân đồi, sƣờn đồi và đỉnh<br /> đồi. Trong ô tiêu chuẩn điều tra thu thập các<br /> số liệu về loài cây, đƣờng kính ngang ngực<br /> (D1.3) đối với cây có D1.3  6cm, chiều cao<br /> vút ngọn (Hvn), đƣờng kính tán (Dt), phẩm<br /> chất cây. Đánh giá tình hình tái sinh bằng<br /> cách trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 9 ô dạng bản<br /> *<br /> <br /> với diện tích 25m2 theo đƣờng chéo ô tiêu<br /> chuẩn. Điều tra toàn bộ số cây tái sinh trong ô<br /> dạng bản, phân cấp chiều cao và chất lƣợng<br /> cây tái sinh. Vẽ phẫu đồ ngang để xác định tỷ<br /> lệ che phủ (%) hình chiếu tán cây rừng so với<br /> bề mặt đất rừng.<br /> Xác định tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của<br /> từng loài đƣợc tính theo công thức [1].<br /> N%<br /> <br /> <br /> <br /> Ni<br /> m<br /> <br />  Ni<br /> <br /> .100<br /> <br /> i 1<br /> <br /> Nếu: Ni 5% thì loài đó đƣợc tham gia vào<br /> công thức tổ thành; Ni < 5% thì loài đó không<br /> đƣợc tham gia vào công thức tổ thành.<br /> N<br /> Hệ số tổ thành:<br /> Ki  i  10<br /> m<br /> Trong đó: Ki: Hệ số tổ thành loài thứ i<br /> Ni: Số lƣợng cá thể loài i<br /> m: Tổng số cá thể điều tra<br /> Công thức xác định mật độ cây tầng cao: [4]<br /> n<br /> N/ha   10.000<br /> S thể của loài hoặc tổng<br /> Trong đó: n: Số lƣợng cá<br /> số cá thể trong ÔTC; S: Diện tích ÔTC (m2)<br /> Mật độ cây tái sinh:<br /> <br /> N/ha <br /> <br /> 10.000 n<br /> S<br /> <br /> Tel: 0915216006; Email:dangha1975@gmail.com.vn<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 41<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đặng Thị Thu Hà và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> S là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh<br /> (m2)<br /> n là số lƣợng cây tái sinh điều tra đƣợc.<br /> Chất lƣợng cây tái sinh: Tính tỷ lệ % cây tái<br /> sinh tốt, trung bình, xấu theo công thức:<br /> N% <br /> <br /> 85(09)/1: 41 - 46<br /> <br /> thấy để vừa phát huy tác dụng phòng hộ, vừa<br /> nâng cao thu nhập từ rừng thì cần xúc tiến tái<br /> sinh tự nhiên bằng biện pháp trồng bổ sung<br /> một số loài cây có giá trị kinh tế.<br /> Độ tàn che của rừng biến động từ 0,14 ở trạng<br /> thái rừng IIA đến 0,28 ở trạng thái rừng IIB;<br /> tầng cây bụi, thảm tƣơi sinh trƣởng phát triển<br /> tốt nên đã phần nào có ảnh hƣởng đến lớp cây<br /> tái sinh đặc biệt ở trạng thái rừng IIA. Do đó<br /> cần phải loại bỏ bớt cây bụi, thảm tƣơi làm<br /> cản trở quá trình sinh trƣởng của cây tái sinh,<br /> tạo không gian dinh dƣỡng và ánh sáng hợp<br /> lý cho tái sinh sinh trƣởng và phát triển.<br /> <br /> n<br />  100<br /> N<br /> <br /> Trong đó:<br /> N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu<br /> n: tổng số cây tốt, trung bình, xấu<br /> N: tổng số cây tái sinh<br /> Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao: Thống<br /> kê số lƣợng cây tái sinh theo 4 cấp chiều cao: <<br /> 0,5m ; 0,5m - 1m; >1m - 2m; và trên 2m.<br /> Vẽ biểu đồ biểu diễn số lƣợng cây tái sinh theo<br /> cấp chiều cao bằng phần mềm Excel [2].<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Xác định các chỉ tiêu điều tra cơ bản trên ô<br /> tiêu chuẩn<br /> Kết quả điều tra thu thập số liệu trên 6 ô tiêu<br /> chuẩn đại diện cho 2 trạng thái rừng đƣợc thể<br /> hiện ở bảng 1.<br /> Mật độ cây gỗ ở các trạng thái rừng điều tra<br /> biến động từ 356 cây/ha (ở trạng thái rừng<br /> IIB) đến 410 cây/ha (ở trạng thái rừng IIA).<br /> Các chỉ tiêu bình quân về đƣờng kính, chiều<br /> cao đều thấp, một số cây gỗ có đƣờng kính<br /> vƣợt trội ở trạng thái rừng IIB. Cả 2 trạng thái<br /> rừng điều tra thì loài Giổi, là chiếm ƣu thế, có<br /> mật độ cao nhất. Số lƣợng loài cây có giá trị<br /> kinh tế chiếm tỷ lệ tổ thành thấp, cây bụi,<br /> thảm tƣơi nhiều làm cho thảm thực vật có tác<br /> dụng phòng hộ tốt hơn kinh tế. Điều đó cho<br /> <br /> Xác định tổ thành loài cây gỗ<br /> Kết quả nghiên cứu về cấu trúc tổ thành tầng<br /> cây cao đƣợc thể hiện ở bảng 02. Đây là một<br /> chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng sinh học,<br /> tính ổn định, bền vững của hệ sinh thái rừng,<br /> là cơ sở để lựa chọn các biện pháp kinh doanh<br /> rừng phù hợp.<br /> Kết quả bảng 02 cho thấy thành phần loài cây<br /> tƣơng đối phong phú, ở trạng thái rừng IIA<br /> xuất hiện 24 loài cây gỗ, nhƣng chỉ có 6 loài<br /> tham gia vào công thức tổ thành (Giổi do, Sau<br /> sau, Lim, Mán đỉa, Sồi, Sảng), trạng thái rừng<br /> IIB xuất hiện 19 loài cây gỗ, có 7 loài tham<br /> gia vào công thức tổ thành (Giổi do, Kháo lá<br /> dài, Lim, Trẩu, Sau sau, Bồ đề, Màng tang).<br /> Những loài chính tham gia tổ thành rừng là<br /> những loài cây ƣa sáng, mọc nhanh, ít giá trị<br /> kinh tế, chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu về kinh<br /> tế. Công thức tổ thành các trạng thái rừng<br /> đƣợc thể hiện nhƣ bảng 03.<br /> <br /> Bảng 01. Kết quả điều tra một số chỉ tiêu cơ bản tầng cây cao trong các trạng thái rừng điều tra<br /> ở xã Linh Thông huyện Định Hoá Tỉnh Thái Nguyên<br /> Trạng thái<br /> IIA<br /> IIB<br /> <br /> N/ha (cây)<br /> 410<br /> 356<br /> <br /> D1.3<br /> <br /> (cm)<br /> 10.37<br /> 13.7<br /> <br /> Hvn (m)<br /> <br /> Độ tàn che<br /> <br /> 11.8<br /> 12.86<br /> <br /> 0.14<br /> 0.28<br /> <br /> (Nguồn số liệu được điều tra tháng 3/ 2011 tại xã Linh Thông huyện Định Hoá) [3]<br /> Bảng 02. Tổ thành loài cây tầng cao các trạng thái rừng ở xã Linh Thông<br /> huyện Định Hoá Tỉnh Thái Nguyên<br /> Trạng thái rừng IIA<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Trạng thái rừng IIB<br /> 42<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đặng Thị Thu Hà và Đtg<br /> TT<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> 1<br /> <br /> Giổi<br /> <br /> 2<br /> <br /> Sau sau<br /> <br /> 3<br /> <br /> Mán đỉa<br /> <br /> 4<br /> <br /> Lim<br /> <br /> 5<br /> <br /> Sồi<br /> <br /> 6<br /> <br /> Sảng<br /> <br /> 7<br /> 8<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Tên khoa học [5]<br /> Talauma michelia<br /> hypolampra<br /> Liquidambar<br /> formosana<br /> Croton tiglium L<br /> Erythrophleum<br /> fordii Oliv<br /> Pasania fanestrala.<br /> Sterculia lanceolata<br /> Cav2<br /> <br /> 6 Loài<br /> chính<br /> Loài khác<br /> (18 loài)<br /> <br /> 85(09)/1: 41 - 46<br /> <br /> Hệ số tổ<br /> thành<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> Tên khoa học [5]<br /> <br /> 1.45<br /> <br /> Giổi<br /> <br /> 1.2<br /> <br /> Kháo<br /> <br /> 1.11<br /> <br /> Lim<br /> <br /> Talauma michelia<br /> hypolampra<br /> Symplocos<br /> ferruginea<br /> Erythrophleum<br /> fordii Oliv<br /> <br /> 0.86<br /> <br /> Trẩu<br /> <br /> Vernicia montana<br /> <br /> 1.1<br /> <br /> 0.85<br /> <br /> Sau sau<br /> <br /> Liquidambar<br /> formosana<br /> <br /> 0.9<br /> <br /> 0.64<br /> <br /> Bồ đề<br /> <br /> Styrax tonkinnensis<br /> <br /> 0.9<br /> <br /> 6.77<br /> <br /> Màng tang<br /> <br /> Camellia tsaii Hu2<br /> <br /> 0.68<br /> <br /> 3.23<br /> <br /> 7 loài chính<br /> <br /> 24 Loài<br /> <br /> 1.5<br /> 1.4<br /> 1.3<br /> <br /> 7.78<br /> <br /> Loài khác<br /> (12loài)<br /> 19 loài<br /> <br /> 9<br /> <br /> Hệ số tổ<br /> thành<br /> <br /> 2.22<br /> <br /> (Nguồn số liệu được điều tra tháng 3/ 2011 tại xã Linh Thông huyện Định Hoá) [3]<br /> Bảng 03. Công thức tổ thành tầng cây cao các trạng thái rừng ở xã Linh THông huyện Định Hoá<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Trạng thái rừng<br /> IIA<br /> IIB<br /> <br /> Công thức tổ thành<br /> 1.45Gd + 1.2SS + 1.1.Mđ +0.86L + 0.85So+ 0.64Sa + 3.23Lk<br /> 1.5Gd + 1,4Kld + 1.3 L + 1.1 Tr + 0.9SS + 0.9Bđ + 0.68 Mnt + 2.22Lk<br /> <br /> (Chú thích: Gd: Giổi do, SS: Sau sau, Sa: Sảng, Kld: Kháo lá dài, Mđ: Mán đỉa, L: Lim, Tr: Trẩu, So: Sồi,<br /> Bđ: Bồ đề, Mnt: Màng tang).<br /> <br /> Nhƣ vậy có thể thấy mặc dù thành phần loài<br /> cây trong rừng tƣơng đối phong phú, tuy<br /> nhiên số loài tham gia công thức tổ thành ít,<br /> hệ số tổ thành rừng rất thấp, không có loài<br /> nào đạt độ ƣu thế tuyệt đối. Loài có hệ số tổ<br /> thành cao nhất là Giổi do ở trạng thái rừng<br /> IIB (1.5). Ở cả 2 trạng thái rừng thì loài<br /> Giổi do vẫn là loài chiếm ƣu thế. Các trạng<br /> thái rừng điều tra đều bị tác động của ngƣời<br /> dân thông qua việc khai thác gỗ, củi làm<br /> phá vỡ cấu trúc rừng ảnh hƣởng rất lớn đến<br /> lớp cây tái sinh.<br /> Tổ thành cây tái sinh ở các trạng thái rừng<br /> ở xã Linh Thông huyện Định Hoá Tỉnh<br /> Thái Nguyên<br /> Bảng 04 cho thấy, số lƣợng loài cây tái sinh<br /> xuất hiện ở trạng thái rừng IIA là 23 loài cây gỗ,<br /> <br /> trong đó có 6 loài tham gia vào công thức tổ<br /> thành: Lim, Giổi do, Kháo lá dài, Trẩu, Màng<br /> tang, Thừng mực, trong đó loài cây Lim chiếm<br /> tỷ lệ tổ thành cao nhất (33,8%). Trạng thái rừng<br /> IIB có 21 loài cây gỗ, có 7 loài tham gia vào<br /> công thức tổ thành: Giổi do, Kháo lá dài, Mán<br /> đỉa, Sồi, Thành ngạch, Trẩu, Sau sau, trong đó<br /> Giổi do chiếm tỷ lệ tổ thành cao nhất là 29,2%.<br /> Trong hai trạng thái rừng điều tra, thành phần<br /> loài cây tái sinh khá phong phú, chủ yếu là<br /> những loài cây ƣa sáng, sinh trƣởng nhanh,<br /> nhƣng giá trị kinh tế thấp.<br /> Có một số loài cây có giá trị kinh tế nhƣng số<br /> lƣợng rất ít không tham gia vào công thức tổ<br /> thành nhƣ: Trám trắng, Trám đen, De bầu,<br /> Giổi lông, Giổi xanh.<br /> <br /> Bảng 04. Tỷ lệ tổ thành cây tái sinh của các trạng thái rừng ở xã Linh Thông<br /> TT<br /> <br /> Trạng thái rừng<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 43<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đặng Thị Thu Hà và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> IIA<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Lim<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Giổi<br /> <br /> 3. Kháo xanh<br /> 4. Trẩu<br /> 5.<br /> 6.<br /> 7.<br /> <br /> Tên khoa học [5]<br /> <br /> N%<br /> <br /> Erythrophleum fordii<br /> Talauna michelia<br /> hypolampra<br /> Cinnadeniapaniculata<br /> Vernicia montana<br /> <br /> 33,8<br /> <br /> Giổi<br /> <br /> 19,9<br /> <br /> Kháo<br /> <br /> 13,4<br /> 7,8<br /> <br /> Mán đỉa<br /> Sồi<br /> <br /> Camellia tsaii Hu2<br /> <br /> 6,3<br /> <br /> Thành ngạch<br /> <br /> Thừng<br /> mực<br /> Loài<br /> khác (17<br /> loài)<br /> <br /> Wrightia<br /> annamensis<br /> <br /> 5,8<br /> <br /> Lim<br /> <br /> 13<br /> <br /> Sau sau<br /> <br /> 8.<br /> 9.<br /> <br /> 23 loài<br /> <br /> 100<br /> <br /> IIB<br /> Tên khoa học<br /> [5]<br /> Talauma gioi<br /> Symplocos<br /> ferruginea<br /> Croton tiglium L<br /> Pasania fanestrala.<br /> Cratoxylum<br /> polyanthum<br /> Erythrophleum fordii<br /> Oliv<br /> <br /> Loài cây<br /> <br /> Màng tang<br /> <br /> 85(09)/1: 41 - 46<br /> <br /> Liquidambar<br /> formosana<br /> <br /> Loài khác (14 loài)<br /> 21 loài<br /> <br /> N%<br /> 29,2<br /> 16,2<br /> 9,4<br /> 8,1<br /> 7,3<br /> 6,2<br /> <br /> 5,2<br /> 18.4<br /> 100<br /> <br /> (Nguồn số liệu được điều tra tháng 3/ 2011 tại xã Linh Thông huyện Định Hoá) [3]<br /> <br /> So sánh số loài cây ở cả 2 trạng thái rừng thì<br /> phần lớn cây tầng cao có mặt ở lớp cây tái<br /> sinh, do đó có thể nói trong tƣơng lai tổ thành<br /> của rừng sẽ chƣa có sự thay đổi rõ rệt về<br /> thành phần loài. Vì vậy để đáp ứng đƣợc mục<br /> tiêu về kinh tế và phòng hộ cần phải trồng bổ<br /> sung một số loài cây có giá trị kinh tế.<br /> Mật độ và chất lượng cây tái sinh<br /> Từ số liệu điều tra trên các ô dạng bản thống kê<br /> đƣợc mật độ cây tái sinh ở các trạng thái rừng<br /> và mật độ cây tái sinh theo 4 cấp chiều cao và<br /> chất lƣợng cây tái sinh kết quả đƣợc thể hiện ở<br /> bảng 05 dƣới đây.<br /> Kết quả bảng trên cho thấy mật độ cây tái sinh<br /> cao nhất ở trạng thái rừng IIA (9387 cây/ha)<br /> và mật độ cây tái sinh thấp nhất ở trạng thái<br /> rừng IIB, có số lƣợng cây tái sinh bằng nhau<br /> (5413 cây/ha).<br /> <br /> Nhƣng loài cây tái sinh chiếm ƣu thế nhất là<br /> loài Lim và mật độ cây tái sinh ở các trạng thái<br /> rừng tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao 1-2m,<br /> biến động từ 1388 cây/ha đến 3341 cây/ha,<br /> mật độ cây tái sinh thấp nhất ở cấp chiều cao<br /> >0,5 - 1m. Ở trạng thái rừng IIB mật độ cây tái<br /> sinh ở chiều cao > 2m là cao nhất trong 2 trạng<br /> thái rừng. Điều này chứng tỏ có sự cạnh tranh<br /> không gian dinh dƣỡng và ánh sáng của cây<br /> mạ, cây con tái sinh với cây bụi, thảm tƣơi diễn<br /> ra khá mạnh mẽ, nên ở hai trạng thái rừng IIA<br /> do cây bụi thảm tƣơi sinh trƣởng, phát triển<br /> mạnh đã lấn át tầng cây tái sinh.<br /> Kết quả cũng cho thấy rằng năng lực tái sinh<br /> của rừng ở đây tƣơng đối tốt, mật độ tái sinh<br /> ở tất cả các trạng thái rừng khá cao. Nhƣng đa<br /> số là những loài cây tái sinh có giá trị kinh tế,<br /> loài Lim tái sinh mạnh nhất mọc dày đặc dƣới<br /> tán rừng, có những ô dạng bản điều tra đƣợc<br /> hàng trăm cây.<br /> <br /> Bảng 05. Mật độ và chất lƣợng cây tái sinh ở các trạng thái rừng điều tra<br /> Trạng<br /> thái<br /> rừng<br /> IIA<br /> IIB<br /> <br /> N/ha<br /> 9387<br /> 8689<br /> <br /> Mật độ ( cây/ha)<br /> < 0,5 >0,5 - > 1–<br /> m<br /> 1m<br /> 2m<br /> 2869<br /> 2080<br /> 1388<br /> 1835<br /> 940<br /> 2573<br /> <br /> >2m<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 3050<br /> 3341<br /> <br /> 1857<br /> 920<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> 19,78<br /> 10,58<br /> <br /> Chất lượng tái sinh<br /> TB<br /> Tỷ lệ<br /> Xấu<br /> (%)<br /> 6783<br /> 72,3<br /> 747<br /> 6789 78,13<br /> 890<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> 7,95<br /> 10,24<br /> <br /> (Nguồn số liệu được điều tra tháng 3/ 2011 tại xã Linh Thông huyện Định Hoá) [3]<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 44<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đặng Thị Thu Hà và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Tỷ lệ cây tái sinh có chất lƣợng tốt biến động từ<br /> 10,58% đến 19,78%, cây trung bình từ 672,3%<br /> đến 78,13% và cây xấu từ 7,95% đến 10,24%.<br /> Nhƣ vậy, ta thấy rằng phần lớn cây tái sinh có<br /> chất lƣợng trung bình, tỷ lệ cây tái sinh có chất<br /> lƣợng tốt rất thấp. Biện pháp kỹ thuật áp dụng ở<br /> đây là xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ<br /> sung các loài có giá trị kinh tế, nuôi dƣỡng cây<br /> tái sinh mục đích (Trám trắng, Trám đen, De<br /> bầu,...) nhằm nâng cao chất lƣợng rừng, phù<br /> hợp mục tiêu kinh doanh, đáp ứng yêu cầu<br /> phòng hộ kết hợp kinh tế.<br /> Từ số liệu trên, phân bố số cây tái sinh theo cấp<br /> chiều cao đƣợc mô phỏng nhƣ Hình 1.<br /> KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ<br /> Kết luận<br /> - Hai trạng thái rừng điều tra IIA, IIB có tổ<br /> thành loài cây đa dạng (19 - 24 loài cây<br /> gỗ/ha), nhƣng chỉ có từ 6-7 loài chính tham<br /> gia vào tổ thành loài cây ƣu thế.<br /> - Tổ thành loài cây của hai trạng thái rừng ít<br /> có sự khác biệt, chủ yếu vẫn là những loài cây<br /> ƣa sáng, giá trị thấp do có nhiều cây gỗ tạp<br /> tham gia vào tổ thành. Chỉ có trạng thái rừng<br /> IIB còn một số loài cây có giá trị hơn: Giổi<br /> do, Lim,….<br /> - Mật độ cây gỗ đạt trung bình từ 356 cây/ha<br /> đến 410 cây/ha, các chỉ số bình quân về<br /> đƣờng kính, chiều cao nhỏ.<br /> <br /> 85(09)/1: 41 - 46<br /> <br /> - Mật độ tái sinh của rừng cao biến động từ<br /> 8689 cây/ha đến 9387 cây/ha, tuy nhiên chất<br /> lƣợng cây tốt còn thấp, chủ yếu là cây tái sinh<br /> có chất lƣợng trung bình và tập trung ở cấp<br /> chiều cao >2m.<br /> - Trong hai trạng thái rừng điều tra, thành<br /> phần loài cây tái sinh khá phong phú, chủ yếu<br /> là những loài cây ƣa sáng, sinh trƣởng nhanh,<br /> nhƣng giá trị kinh tế thấp. Số lƣợng loài cây<br /> tái sinh từ 21 loài (trạng thái rừng IIB) đến 23<br /> loài (trạng thái rừng IIA), trong đó có 6 - 7<br /> loài tham gia vào công thức tổ thành.<br /> Kiến nghị<br /> Trạng thái rừng IIA, IIB ở xã Linh Thông<br /> huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên tƣơng đối<br /> đa dạng về thành phần loài tuy nhiên chƣa<br /> đáp ứng đƣợc mục tiêu về kinh tế và phòng<br /> hộ. Do đó cần tiến hành các giải pháp khoanh<br /> nuôi phục hồi, khoanh nuôi có trồng bổ sung<br /> các loài cây có giá trị, bảo vệ cải tạo rừng.<br /> Đối với trạng thái rừng IIA, IIB: áp dụng các<br /> biện pháp khoanh nuôi bảo vệ, có thể kết hợp<br /> trồng bổ sung một số loài cây đặc sản dƣới<br /> tán rừng. Chặt cây gỗ ít giá trị nhƣ Mán đỉa,<br /> Thành ngạch, Thừng mực, Sau sau,... Định kỳ<br /> luỗng phát dây leo, cây bụi, trồng bổ sung<br /> những loài cây mục đích làm giàu rừng, tăng<br /> thêm giá trị của rừng bằng các loài cây nhƣ<br /> Trám trắng, Trám đen, Giổi xanh, Giổi lông...<br /> <br /> Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo các cấp chiều cao<br /> N (Cây/ha)<br /> 3000<br /> 2500<br /> 2000<br /> Trạng thái rừng IIa<br /> <br /> 1500<br /> <br /> Trạng thái rừng IIb<br /> <br /> 1000<br /> 500<br /> Chiều cao (m)<br /> <br /> 0<br /> 1 - 2<br /> <br /> >2<br /> <br /> Hình 1. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của 2 trạng thái rừng ở xã Linh Thông huyện Định Hoá - Thái Nguyên<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 45<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2