1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIN HÀN LÂM KHOA HC VÀ
CÔNG NGH VIT NAM
HC VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH
NGUYN TH HI
NGHIÊN CU NGUN TÀI NGUYÊN CÂY THUC NHẰM ĐỀ XUT GII
PHÁP BO TN VÀ S DNG BN VNG MT S LOÀI CÓ GIÁ TR
KHU BO TN THIÊN NHIÊN NA HANG, TNH TUYÊN QUANG
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ SINH HC
Chuyên ngành: Thc vt hc
Mã s: 9.42.01.11
Hà Ni 2018
2
Luận án đưc hoàn tnh ti Hc vin Khoa hc và ng ngh -
Vin Hàn m Khoa hc ng ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc: 1
1. PGS. TS. Trn Huy Thái
2. PGS. TS. Nguyn Tiến Đạt. PGS. TS. Trn Huy Thái
2. PGS. TS. Nguyn Tiến Đạt
Người phn bin 1:
Người phn bin 2:
Người phn bin 3:
Luận án đưc bo v trước Hội đồng đánh giá lun án tiến sĩ cấp Hc vin, hp ti …. ,
n Hc vin Khoa hc và Công ngh - Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam
vào hồi …giờ, ngày tháng năm 201…
Có th tìm hiu lun án tại, Thư viện Quc gia Vit Nam,
Thư viện Hc vin Khoa hc và Công ngh
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Na Hang được thành lập theo Quyết định
274/UB-ngày 9 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Tại đây
khoảng 68% diện tích rừng ẩm nhiệt đới. Trong đó, khoảng 70% rừng trên núi đá vôi,
số còn lại là những vùng rừng thường xanh trên các đai thấp. Đến năm 2006, Nguyễn Nghĩa
Thìn cộng sự đã xác định, thống được tại khu BTTN Na Hang 1.162 loài thực vật,
nhiều loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) như: Trai (Garcinia fragraeoides),
Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Đinh (Markhamia
stipulata)
Ngoài các kết qu nghiên cu ca mt s tác gi Viện Điều tra qui hoch rng,
Chương trình Birdlife international; Nguyễn Nghĩa Thìn Đặng Quyết Chiến (2006);
Nguyn Anh Tun cng s (2012); thì đến nay, vẫn chưa công trình nghiên cứu tng
th nào v tài nguyên cây thuốc, đặc bit các loài trin vng ti khu BTTN Na Hang.
Mt khác, ngun i nguyên cây thuc ti khu BTTN Na Hang hin ngày càng khan hiếm,
mt s loài quý nguy tuyt chng do khai thác ba bãi, thiếu kế hoch. Tim ng,
trin vng ca ngun tài nguyên cây thuc vn tri thc bản đa ca các dân tc khu
BTTN Na Hang rt phong phú đa dạng; song nhng nghiên cu v chúng còn rt ít
chưa đầy đủ. thế, nghiên cứu các sở khoa học để bo tn, phc hi s dng bn
vững tính đa dạng ca các loài y thuc ti khu BTTN Na Hang, tnh Tuyên Quang là vn
đề thi s, mang tính cp thiết, ý nghĩa khoa hc giá tr kinh tế, hi cao. T thc
tin trên, tác gi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ngun tài nguyên cây thuc nhằm đề xut
gii pháp bo tn và s dng bn vng mt s loài có giá tr khu Bo tn thiên nhiên
Na Hang, tnh Tuyên Quang".
2. Mc tiêu ca lun án
Nghiên cứu, đánh giá hiện trng ngun tài nguyên y thuc khu BTTN Na Hang,
tnh Tuyên Quang, nhằm đ xut gii pháp bo tn phát trin bn vng mt s loài có
trin vng.
3. Ý nghĩa khoa học và thc tin ca lun án
* Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu, đánh giá hiện trng ca ngun tài nguyên cây thuc
tại khu BTTN Na Hang; Đề xut mt s gii pháp bo tn mt s loài cây thuc giá tr
khoa hc và kinh tế.
* Ý nghĩa thực tin: Kết qu của đề tài là sở khoa hc cho các quan qun lý,
sn xut, kinh doanh hoạch định chính sách phát triển, đầu sn xut, to ngun nguyên
liệu dược ổn định s dng bn vững, đồng thi bo tn hiu qu nhng loài giá tr
tiềm năng; các kết qu nghiên cu sàng lc các loài hot cht sinh hc, nhm góp
phần định hướng cho vic to chế phm sinh hc mi làm thuc.
4. B cc ca lun án
Lun án gm 146 trang: M đầu - 02 trang; Chương 1: Tng quan vấn đề nghiên
cu - 32 trang; Chương 2: Đối tượng, ni dung phương pháp nghiên cu - 11 trang;
Chương 3: Kết qu nghiên cu Tho lun - 86 trang; Kết lun kiến ngh - 02 trang;
Tài liu tham kho - 11 trang.
2
CHƢƠNG 1
TNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CU
1.1. Tài nguyên cây thuc trên thế gii
1.1.1. Lch s nghiên cu tài nguyên cây thuc trên thế gii
c thảo được phát triển như một truyn thống văn hóa ca Trung Quc t khong
5000 năm về trưc (2.737 TCN - 2.697 TCN). Tài liu ghi chép li tri thc s dng cây
thuc sm nht của người Sumarian đưc viết bng ch ợng hình vào m 2000 TCN,
Materia Medica” đã ghi chi tiết tác dng cây c cha bnh ca 250 loi y thuc.
Ấn Độ cũng quốc gia truyn thng s dng các loại dược thảo lâu đời.Tài liu ghi
chép sm nht v s dng cây thuốc được tìm thy trong sách Rig - Veda vào khong
4500 - 1600 TCN, đây được xem cun sách c nht v s dng cây thuc trong lch s
loài ngưi. Hiện nay, hơn 8.000 loài thực vt s dng làm thuốc đã được biết đến n
Độ.
Không chỉ châu Á việc sử dụng cây cỏ làm thuốc cũng xuất hiện từ lâu tại các
nước châu Âu. châu Phi, các tài liệu cổ xưa nhất về sử dụng y thuốc đã được người Ai
Cập cổ đại ghi chép trong khoảng thời gian 3.600 năm trước đây với khoảng 800 bài thuốc
và trên 700 cây thuốc, trong đó có Lô hội, Gai đầu..
1.1.2. Đánh giá vgiá trị sử dụng giá trị kinh tế nguồn tài nguyên cây thuốc trên
thế giới
1.1.2.1. Đánh giá về giá trị sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc
Trên toàn thế giới, ưc tính ti 70.000 loài y c được s dng trong dân gian.
WHO thông báo hơn 21.000 loài thc vật đưc s dng cho mc đích chăm sóc sc
khe. Trong đó, Ấn Độ s dng khong 7.500 loài. Tính đến m 1997, Trung Quc s
dng trên 6.000 loài. Tại châu Phi, hơn 5.000 loài thực vật được s dng cho mục đích y tế.
châu Âu, vi truyn thống lâu đời trong vic s dng thc vt, khoảng 2.000 dược liu và
hương liệu được s dng trong thương mại…
1.1.2.2. Đánh giá về giá trị kinh tế nguồn tài nguyên cây thuốc
quy toàn cầu, doanh số mua bán y thuốc ước tính khoảng 16 tỉ Euro mỗi
năm. Trong những năm 1990, kim ngạch nhập khẩu y thuốc trên toàn thế giới hàng m
trung bình trên 4.000 tấn với trị giá 1,224 triệu USD. Trong đó, đến 80% giá trị xuất
nhập khẩu của 12 quốc gia châu Á châu Âu. Nhật Bản n Quốc hai quốc gia
tiêu thụ y thuốc nhiều nhất. Trung Quốc và Ấn Độ hai quốc gia cung cấp y thuốc
hàng đầu; Hồng Kông và Mỹ là các trung tâm thương mại quan trọng.
Nhiu cây thuc không nhng b khai thác để s dng ti ch mà còn đưc xut khu
đi khắp nơi trên thế gii. Mt lượng ln cây thuc châu Á châu Phi ngoài việc đưc
khai thác để s dng nội địa, chúng còn được dùng để xut khu. ti 80% y thuc
được xut khu t các c châu Á. Nhu cu v y thuốc tăng 15-25% hằng năm theo
ước tính ca T chc Y tế Thế giới (WHO) thì vào năm 2050 nhu cầu tiêu th cây thuc
3
tăng hơn 5 nghìn t USD.
1.1.3. Tình hình nghiên cu v kinh nghim s dng cây thuc ca các dân tc trên
thế gii
Điu tra, nghiên cu cây thuốc đồng thi vi vic h thng hóa tri thc truyn thng
v cây thuc, kinh nghim bn địa trong vic s dng cây thuc gn vi bo tồn đa dạng
sinh hc, bo tn các giá tr văn hóa đã và đang thu hút sự quan tâm hu hết các nước trên
thế gii.
1.2. Khái quát v tài nguyên cây thuc Vit Nam
1.2.1. Lch s nghiên cu tài nguyên cây thuc Vit Nam
Vit Nam nhiu công trình nghiên cứu như: Hải Thượng Lãn Ông - Hu Trác
(1720 - 1791), Crévost Pétélot (1928 - 1935), Đ Tt Lợi (1957), Văn Chuyên
(1966), Nguyễn Nghĩa Thìn (2001), Võ Văn Chi (2012), Lã Đình Mỡi và cs (2005)…
1.2.2. Khái quát giá trị sử dụng giá trị kinh tế nguồn tài nguyên cây thuốc Việt
Nam
S liu thng ca ngành Y tế gn đây cho biết, mỗi năm c ta tiêu th t
30.000 - 50.000 tn các loại c liu khác nhau. Vit Nam trong những năm gần đây,
mỗi m đã xuất khu t 5.000 đến gn 10.000 tấn dược liu, vi giá tr khong 15 triu
USD… Ngoài ra còn xuất khu mt s bán thành phm thuốc dưới dng hot chất như:
Berberin, palmatin, rotundin, rutin,… Một s doanh nghip đã xuất khẩu được thuc hot
chất như: Artemisinin, artesunat,… và nhiều dng thuốc Đông dược khác.
1.2.3. Tình hình nghiên cu kinh nghim s dng cây thuc các dân tc Vit Nam
Việt Nam, đã các nghiên cu v cây thuc các dân tộc đặc trưng cho các vùng
khác nhau như người Tày, Dao, H’Mông VQG Ba B (Bc Kn); Sán Dìu VQG Tam
Đảo (Vĩnh Phúc); Dao Ba (Hà y); ng Cúc Phương; Tày Dao 2 n
Ninh n Đổ, huyện Phú Lương (Thái Nguyên); Cao Lan Đội Cn, huyện Yên Sơn
(Tuyên Quang); Mường (Thanh Hóa); Thái (Ngh An),…
1.2.4. Nhng nghiên cu v h thc vt và cây làm thuc ti Na Hang
Các nghiên cu v thc vt Na Hang chưa nhiều. Ngoài các công b ca Mike Hill
& Nevill Kemp (1996); Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Quyết Chiến (2006); Nguyn Anh Tun
Trn Huy Thái (2012); Phan Kế Lc, Phạm Văn Thế, L.V. Averyanov cng s
(2013)… thì hầu như chưa có các nghiên cứu nào mang tính h thng v cây thuc.
1.3. Vấn đề bo tn và nghiên cu nhân ging tài nguyên cây thuc
Bo tồn đa dạng sinh học đặc bit các loài thc vt làm thuc vấn đề toàn cu,
không ch riêng các quc gia ca các t chc quc tế (IUCN, WWF, FAO, WHO,…).
Theo Akerele (1991) vấn đề bo tn y thuc các quc gia chính s nhn biết bo
tn giá tr s dng chúng trong y hc dân tc. Đề cập đến bo tn nhng loài cây thuốc đang
b đe dọa, Hamann (1991) cũng cho rằng không có cách nào khác là phi nm vng v phân
b, tình hình hin trng của chúng để thiết lp các khu vc bo tn ni vi hay bo tn
nguyên v (in - situ) và bo tn ngoi vi hay bo tn chuyn v (ex - situ).
Vấn đề bo tồn đa dạng sinh hc nói chung, y thuc nói riêng, gn vi bo tn tri