HC VIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN PHƢỢNG MINH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÁC LOÀI ONG MẬT(HYMENOPTERA:
APIDAE) VÀ KHẢ NG SỬ DNG MT S LI M CH TH ĐÁNH
G S Ô NHIM I TNG TRÊN CÁC H SINH THÁI BỊ C ĐNG
MIN BC VIT NAM
TÓM TẮT LUN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành:
Côn trùng học
Mã số:
62 42 01 06
HÀ NỘI 2017
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIT NAM
Công trình được hoàn thành ti: Hc vin Khoa học và Công nghệ -
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Vit Nam.
Người hướng dn khoa hc 1: PGS.TS Trương xuân Lam
Người hướng dn khoa hc 2: TS Nguyn Th Phương Liên
Phn biện 1: …
Phn biện 2: …
Phn biện 3: ….
Luận án sẽ đưc bo v trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cp
Hc vin, hp ti Hc vin Khoa học và Công ngh - Vin Hàn lâm Khoa
học Công nghệ Việt Nam vào hồi giờ ..’, ngày tháng năm
201….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Hc vin Khoa học và Công ngh
- Thư viện Quc gia Vit Nam
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
H ong mt (Apidae) h ln nht và có sự đa dạng nht v thành phần loài trong
tng h ong mt Apoidea với hơn 5700 đã được mô tả, trong đó một s loài được s
dụng để nuôi lấy mt. Hàng năm Việt Nam sn xut gn 20.000 tn mt ong, xut
khu khong 80-85% tng sn lượng mt ca c c.
Nhiu loài ong mt (h Apidae) các loài th phn quan trng đối vi nhng y
lương thc, cây công nghip chính trên thế gii. Tuy nhiên, qun th các loài ong
bn địa cũng th b thu hp. Các nguyên nhân th do tình trng thiếu dinh
ng nh ng ca thuc tr sâu. Hơn nữa, dư lưng thuc bo v thc vt tn
trong các sn phẩm nông nghiệp không những ảnh hưởng đến con người vật
nuôi mà cũng ảnh hưởng đến nhiu loài ong mt.
Các nghiên cu cho thy thành phần c kim loại nặng á kim b tích tụ li
trong thể các loài ong mt (do vic tiêu th thức ăn t môi trưng b ô nhiễm)
th đưc phân tích đ đánh giá sự ô nhiễm của môi trường trên các sinh cảnh
chúng ly phấn và mật hoa ca cây trồng.
Với các lý do trên chúng tôi thực hin đề tài Nghiên cứu thành phần các loài ong
mật (Hymenoptera: Apidae) và kh năng sử dng mt s loài làm ch th đánh giá sự
ô nhiễm môi trường trên các hệ sinh thái b tác động min Bc Vit Nam”.
2. Ý nghĩa khoa học và thc tin của đề tài
2.1.Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã cung cấp c dẫn liu v thành phần loài, loài ghi nhận mới, loài phổ
biến, loài có giá trị kinh tế khu vực nghiên cứu.
Hơn nữa, kết qu đề tài cũng đã cung cấp c dẫn liu v m lượng kim loi
nặng á kim trong thành phần của thể, mt, rut, p của loài ong mật (Apis
cerana indica Fabricius), t đó chỉ ra rng loài ong này có khả năng s dụng làm chỉ
th sinh học để đánh giá sự ô nhiễm môi trưng.
Đề tài cũng sẽ tạo ra cơ sở khoa hc cho việc đề xuất các phương hướng, các giải
pháp cụ th cho vic s dụng, khai thác bn vững bo tồn các loài ong mật bn
địa vùng núi thuộc vùng nghiên cu, phc v cho các yêu cầu phát triển kinh tế-
hi của người dân trong vùng.
2.2. Ý nghĩa thực tin của đ tài
Cung cp những thông tin mới cập nht v thành phần, s đa dạng phân bố
ca các loài ong mật h Apidae các sinh cảnh trong các hệ sinh thái bị tác động
min Bc Việt Nam góp phần quan trng cho việc nghiên cứu v địa sinh vật ca
các loài ong mật khu vực Đông Nam Á nói riêng thế giới nói chung.
Trên sở các đn liu của đ tài, cho phép la chọn loài ong mật (Apis cerena
Fabricius) làm chỉ th sinh học đánh giá sự ô nhiễm kim loi nng trong môi trường
khu vực nghiên cứu.
3. Mục đích và nội dung của đề tài
3.1. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu thành phần loài, sự phân bố của các loài ong mật h Apidae, phân
tích mối liên quan sinh thái xác đnh kh năng sử dng mt s loài ong mật m
2
ch th đánh giá sự ô nhiễm môi trường trên các hệ sinh thái b tác động (h sinh thái
đồng rung, h sinh thái vườn y lâu m, hệ sinh thái rừng trồng hệ sinh thái
rừng kín thường xanh) mt s tnh thuc min Bc Việt Nam góp phần bo tồn các
loài ong mật tạo ra sn phm mật ong chất lượng cao phát trin kinh tế ca
người dân trong vùng.
3.2. Nội dung nghiên cứu
1) Điều tra thành phần loài, sự phân bố của các loài ong mật Apidae mt s
tnh thuc min Bc Vit Nam
2) tả đặc điểm hình ti ca các loài ong mật ghi nhn mi cho khu h ong
mt Vit Nam.
3) Nghiên cứu kh năng sử dng mt s loài ong mật để đánh giá sự ô nhiễm
môi trường các điểm nghiên cứu.
4) Xác đnh mi quan h sinh thái của mt s loài ong mật Apidae các sinh
cnh trên trên các hệ sinh thái bị tác động đề xuất các giải pháp bảo tn, phát
triển và sử dng bn vững các loài ong mật này.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài ong mật thuc h ong mt Apidae, b Hymenoptera. Chú trọng nghiên
cứu phân loài ong nội (Apis cerena indica Fabricius)
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài, đa dạng loài và sự phân bố của các loài ong mật họ
Apidae ở một số tỉnh thuộc miền Bắc. Mô tả đặc điểm hình thái của các loài ong mật
ghi nhận mới. Nghiên cứu khnăng sử dụng loài ong mật m chthị sinh học đ
đánh giá sự ô nhiễm môi trường xác định mối quan hệ sinh thái của một số loài
ong mật Apidae với một số sinh cảnh nhằm bảo tồn, phát triển sử dụng bền vững
các loài ong mật này.
5. Những đóng góp mới của đề tài
+ Lần đầu tiên hệ thống khá đầy đủ danh sách về thành phần loài sự phân bố
của các loài ong mật thuc h ong mt Apidae (b Hymenoptera) thuc min Bc
Vit Nam.
+ Ghi nhn mới 10 loài cho khu h ong mt ca Vit Nam 17 loài cho khu
h ong mt Min Bc.
+ Lần đầu tiên cung cấp các dẫn liu v hàm lượng ca 10 kim loi nng á
kim trong thể, ruột ong, sáp ong mật ong của loài ong nội (Apis cerena indica
Fabr.) và đ xut la chọn loài này làm chỉ th sinh học đánh giá s ô nhiễm kim loi
nặng trong môi trường mt s tnh min Bc Vit Nam.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 146 trang đánh y khổ A4 vi phn m đầu 8 trang; Chương 1.
sở khoa học tổng quan tài liệu 31 trang; Chương 2. Địa điểm, thi gian
phương pháp nghiên cứu 13 trang; Chương 3. Kết qu nghiên cứu thảo lun 78
trang; Kết luận kiến ngh 2 trang. Luận án tham khảo 112 tài liệu vi 27 tài liệu
tiếng Vit, 83 tài liệu tiếng Anh 1 tài liệu Internet. Ngoài ra luận án có Danh mc
các bài báo đã công bố liên quan đến luận án và phần Ph lục đi kèm.
3
Chƣơng I
CƠ S KHOA HC VÀ TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Vit Nam, ong mật vai trò hết sc quan trọng trong đi sng. Các sản phm
có giá trị t ong mt gm: mật ong, sáp ong, phấn hoa,.... Ngoài ra, chúng còn vai
trò trong vic th phn cho nhiều loài y trồng, giúp phát tán phấn hoa thc vt,
tham gia làm chỉ th sinh hc. Những nghiên cu v thành phần loài ong mật Vit
Nam không nhiều mới được thc hin t m 2008 trở lại đây (Xuân Huê,
2008, 2010; Khuat et al., 2012).
Thc ăn của các loài ong mật h Apidae phấn hoa. Thành phần các chất trong
thức ăn được tích tụ li trong các bộ phận khác nhau của các loài ong nchì được tích
li trong cht thải (phân) các loài ong mật h Apidae (Goloskov & Pimenov, 1972),
đồng, sắt và kẽm cũng đưc tìm thấy trong cht thải nhưng với nồng độ thp, trong khi
sắt được tìm thấy vi nồng độ cao trong các tế bào đặc bit phn bụng, đồng và kẽm
được tích lại trong các cơ ngc ca mt s loài ong mật (Hsu Yuan and Chia Welli,
1993). Chính vì vậy, vic s dụng các loài ong mật làm chỉ th cho môi trường đã được
nhiều nhà khoa học trên thế gii thc hiện. Tuy nhiên, cho đến nay các vấn đề này
Vit Nam vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu.
1.2. Tng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1. Các nghiên cứu ở trên thế giới
1.2.1.1. Nghiên cứu thành phần loài, s phân bố của các li ong mật h Apidae
Các nghiên cứu v thành phần loài ca h ong mật Apidae trên thế gii đưc tiến
hành từ khá sớm. Ngay t năm 1897, Bigham đã ghi nhn 278 loài ong mt thuc
29 ging Ấn Độ. Lieftinck (1944) ghi nhận được 9 loài thuộc ging Anthophora
Malaysia, trong đó phát hiện 7 loài mới cho khoa hc và cung cấp khóa định loi ca
giống này cũng. Nghiên cứu v ging Thyreus M đã đưa ra khóa định loi đến
từng phân giống da gm phân giống Xeromelecta, Melecta, Melectomimus,
Meleciomorpha và ghi nhận 1 phân giống mới là Nesomelecta (Michener, 1948)
Khóa định loại đến loài, các hình nh minh ha cho các đặc điểm phân loại ging
Amegilla cũng đã được cung cp (Lieftinck, 1956). Các nghiên cứu v ging
Protomelissa đưc công bố bởi tác giả Bigham (1897), Cockerell (1911), Cockerell
(1929), Cockerell (1926), Lieftinck (1944), Lieftinck (1944).
Các nghiên cu của Shiokawa Hirashima (1982) đã ghi nhận 3 loài của phân
ging Ceratinidia thuc ging Ceratina khu vực Đông Á mô tả chi tiết 2 loài
mi Ceratina takasagona Ceratina maai.
Năm 2010, loài mi Xylocopa atamisquensis đưc phát hiện Argentina. (Lucia
and Abrahamovich, 2010). Warrit et al. (2012) đã ghi nhận 9 loài thuộc phân giống
Ceratinidia Thái Lan, trong đó phát hiện một loài mới Ceratina chiangmaiensis
khóa định loi cho tng ging cũng được cung cp.
Theo danh sách c loài ong mật được 2 nhà khoa học Ascher Pickring thng
kê, giống Ceratina hiện đang 366 loài phân b khp thế gii, bao gm 247 loài
ca 12 phân giống thuc ging Amegilla phân bố trên toàn thế gii (dn theo Ascher
and Pickering, 2016).