Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
358
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ÁNH SÁNG CÓ NĂNG
LƯỢNG LỚN VÀ NHIỆT ĐỘ CAO LÊN
MỘT SỐ THUỐC TÂN DƯỢC
RESEARCHING THE EFFECTS OF LIGHT WITH HIGH ENERGY AND
TEMPERATURE ON SOME DRUGS
SVTH: TRẦN TH HẢI1
GVHD: Th.s LÊ VĂN THANH SƠN2
1. Lớp 04VL, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
2. Khoa Vật Lý, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Trong bài báo y, tác giả đưa ra một số kết quả nghiên cứu về nh hưởng của ánh ng
năng lượng lớn và nhiệt độ cao lên một số thuốc tân dược. Từ những kết quả thực nghiệm thu
được tác giả rút ra những kết luận kèm theo.
ABSTRACT
In the paper, the author presents some results on the effects of light with high energy and
temperature on some drugs. By the obtained results, the author draws some attached
conclusions.
1. MỞ ĐẦU
Thuốc là cơ sở vật chất để điều trị và dự phòng các bệnh tật. Đặc tính của thuốc có liên
quan tới lý hoá tính cấu trúc hoá học của thuốc, chỉ cần một vài thay đổi nhỏ trong cấu trúc
hoá học của thuốc thể ảnh hưởng lớn đến hoạt tính của thuốc làm thay đổi tác dụng của
thuốc trong cơ thể.
vậy, việc sử dụng thuốc bảo quản thuốc, đặc biệt việc bảo quản thuốc rất
quan trọng và luôn được chú trọng. Câu hỏi đặt ra làm sao để có thể bảo quản thuốc lâu dài
mà không làm thay đổi chất lượng cũng như tác dụng của thuốc?
Công tác kiểm nghiệm chất lượng của thuốc rất quan trọng. Hiện này, với sự tiến bộ
của KHKT đã rất nhiều phương pháp kiểm nghiệm khác nhau. Một trong số đó được sử
dụng rộng rãi nhất là phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis.
Đối tượng khảo sát đây rất đa dạng, đã một số công trình tiến hành khảo sát được
sự ảnh hưởng của c yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sángđến việc bảo quản thuốc. Với
ánh sáng thì chỉ giới hạn ở ánh sáng khả kiến. Vậy liệu ánh sáng tử ngoại có ảnh hưởng gì đến
cấu tạo và thành phần của thuốc không? Khi mà ánh sáng mặt trời chiếu tới trái đất đã có thêm
thành phần này do lỗ thủng tầng Ôzôn. Với điều kiện hiện của Phòng thí nghiệm chuyên đề
Khoa Vật Trường Đại học Sư phạm, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của nhiệt
độ và ánh sáng tử ngoại đến phổ hấp thụ của một số thuốc tân dược, qua đó rút ra được một số
các kết luận cần thiết cho việc bảo quản một số tân dược. Đó chính do chúng tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu tác động của ánh sáng có năng lượng lớn và nhiệt độ cao lên một số thuốc
tân dược
2. PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU
Phương pháp quang phổ hấp thụ UV-Vis một trong những phương pháp phân tích
dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ bước sóng nằm trong vùng tử ngoại gần (200 400nm)
trong vùng khả kiến (400 700nm). Đây cũng một phương pháp hiện đại được áp dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Phương pháp này được sự trợ giúp của y quang phổ hai chùm tia SPECTROSCAN
- 80DV, kết quả phổ hấp thụ của các chất khảo sát được hiển thị ngay trên màn hình vi nh.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
359
Việc xphổ rất thuận tiện với phần mềm UVWin tiên tiến cho phép thực hiện nhiều chức
năng cùng một lúc.
Phổ hấp thụ thường được biểu diễn dưới dạng một đường cong cho thấy sự phụ thuộc
độ hấp thụ của một chất bất trạng thái dung dịch vào bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
Mỗi đường cong như thế được đặc trưng bởi bước sóng λmax mà tại đó sự hấp thụ là lớn nhất.
Để phân tích sự ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài tới chất ta khảo sát thông
qua phổ hấp thụ của chúng, ta tiến hành đo phổ hấp thụ trước sau khi xử lí, sau đó so sánh
sự thay đổi của các đỉnh phổ và rút ra các kết luận cần thiết.
Vật liệu khảo sát trong đề tài Calcium corbière. Đây loại thuốc bổ sung calci,
thành phần chính calcium glucoheptonat. n trên thị trường dưới dạng dung dịch đựng
trong ống 10ml, 5ml. Mỗi mililit chứa 110mg calcium glucoheptonat hoặc 9mg ion Ca2+.
Chúng được pha trong dung môi nước cất thành các dung dịch nồng độ thích hợp (để thoả
mãn Định luật Lambert Beer). Dung dịch được pha đổ vào các Cuvet đã rửa sạch, dung dịch
chưa xử được đo phổ lưu giữ làm phổ chuẩn. Sau đó chia làm 2 phần, phần 1 đem chiếu
tử ngoại trong 15ph, 30ph, 45ph, 60ph bởi đèn Xenon 75W với khoảng cách 10cm. Phần 2
được sấy ở nhiệt độ 35oC, 40oC, 50oC trong 30ph, 45ph, 60ph bởi lò sấy.
3. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT
Sau khi tiến hành xử lí mẫu, đem đo phổ và thu được các kết quả như sau:
3.1. Phổ hấp thụ của dung dịch Calcium corbière chưa xử lí và sau khi sấy ở nhiệt độ 35oC,
40oC, 50oC: Nồng độ dung dịch là 0,1mg/ml.
Hình 1: Phổ hấp thụ của dung dịch Calcium Corbière khi sấy ở nhiệt độ 350C
Phổ chưa xử lí nhiệt
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 30 phút
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 45 phút
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 60 phút
Hình 2: Phổ hấp thụ của dung dịch khi sấy ở nhiệt độ 400C
Phổ chưa xử lí nhiệt
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 30 phút
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 45 phút
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 60 phút
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
360
Hình 3: Phổ hấp thụ của dung dịch sấy ở nhiệt độ 500C
Phổ chưa xử lí nhiệt
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 45 phút
Phổ đã xử lí nhiệt trong thời gian 60 phút
*Nhận xét: Dung dịch Calcium Corbière khi được sấy c nhiệt độ khác nhau trong những
khoảng thời gian khác nhau, ta thấy:
+ Khi chịu tác động bởi nhiệt độ, các cực đại dịch chuyển về phía sóng dài. Trong
khoảng bước sóng nh hơn 240nm thì đỉnh ph b mất. Nhiệt độ sấy càng cao, thời gian sấy
càng lớn thì t l cường độ hấp th thay đổi rệt, dạng phổ cũng thay đổi theo. nhiệt độ
500C phổ hấp thụ thay đổi hoàn toàn, đỉnh phổ đã mất. Vị trí tương đối của hai đỉnh phổ thay
đổi rõ rệt so với mẫu chưa xử lí.
3.2. Phổ hấp th của dung dịch Calcium corbière khi chưa xử sau khi chiếu
ánh sáng tử ngoại: Nồng độ dung dịch Calcium corbière là 0,1mg/ml.
Hình 4: Phổ hấp thụ của dung dịch Calcium Corbière khi chiếu tử ngoại
Phổ chưa xử lí
Phổ đã xử lí chiếu ánh sáng tử ngoại trong thời gian 15 phút
Phổ đã xử lí chiếu ánh sáng tử ngoại trong thời gian 30 phút
Phổ đã xử lí chiếu ánh sáng tử ngoại trong thời gian 45 phút
Phổ đã xử lí chiếu ánh sáng tử ngoại trong thời gian 60 phút
*Nhận xét: Khi bị chiếu xạ bằng tử ngoại trong thời gian 15ph dạng phổ thay đổi rất ít. Tăng
thời gian chiếu đến 45ph thì phổ hấp thay đổi, t l cường độ hấp thụ giữa hai đỉnh thay đổi
rệt. Và khi chiếu đến thời gian 60ph thì phổ hấp thụ thay đổi hoàn toàn, đỉnh phổ đã mất.
Sau một thời gian tiến hành thực nghiệm chúng tôi rút ra được kết luận sau: Khi chịu
tác động của ánh sáng t ngoại nhiệt độ, ph hấp th của dung dịch Calcium Corbière đã
thay đổi. Chứng t nhiệt độ ánh sáng t ngoại đều ảnh hưởng đến thuốc Calcium Corbière,
đặc biệtnhiệt độ. Mức chịu tác động loại yếu.
So sánh với kết quả đo phổ hấp của dung dịch Vitamin nhóm B cũng bằng phương
pháp này và cũng khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng tử ngoại.
Kết quả như sau:
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
361
Hình 5: Phổ hấp thụ của dung dịch Vitamin B1 0,05mg/ml
Hình 6: Phổ hấp thụ của dung dịch Vitamin B5 0,03125mg/ml
Hình 7: Phổ hấp thụ của dung dịch Vitamin B6 0,025mg/ml
Phổ chưa xử lí nhiệt
Phổ đã xử lí nhiệt trong 5h ở 400C
Phổ đã xử lí nhiệt trong 5h ở 500C
Phổ đã xử lí nhiệt trong 5h ở 700C
Phổ đã xử lí nhiệt trong 5h ở 800C
Phổ đã xử lí chiếu tử ngoại
*Nhận xét: Nhiệt độ ánh sáng tử ngoại ảnh hưởng đến Vitamin. Với Vitamin B1, B5
tương đối ổn định, phổ có phần thay đổi phần không, mức chịu tác dụng tương đối tốt. Còn
với Vitamin B6 ph có sự thay đổi rõ rệt đặc biệt với việc chiếu tia tử ngoại.
4. KẾT LUẬN
Với những kết qu thực nghiệm thu được, so sánh kết qu khảo sát đối với Vitamin
nhóm B của các tác gi khác, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
Tác động của nhiệt độ cao: Khi khảo sát nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng, phổ hấp
thụ của dung dịch Calcium Corbière đã thay đổi chứng tỏ tác động rất mạnh đến Calcium
Corbière. Mức chịu tác dụng loại yếu. Còn Vitamin nhóm B đến nhiệt độ 800C mới sự
thay đổi, mức chịu tác dụng của Vitamin tương đối ổn định.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
362
Tác động của ánh sáng có năng lượng lớn: sự thay đổi của phổ hấp thụ rệt khi
chiếu ánh sáng tử ngoại. Cũng giống như Vitamin nhóm B.
Thấy thuốc Calcium Corbière Vitamin nhóm B đều chịu tác động của ánh sáng
năng lượng lớn và nhiệt độ cao. Tuỳ thuộc vào từng loại mà có sự tác động khác nhau. Đối với
dung dịch Calcium Corbière chịu tác động mạnh của nhiệt độ hơn ánh sáng tử ngoại, còn
Vitamin nhóm B thì chịu tác động mạnh của ánh sáng tử ngoại hơn nhiệt độ, mức chịu tác
động của Vitamin tương đối ổn định.
Với các kết luận như trên cho phép đề xuất một số kiến nghị:
Việc bảo quản thuốc tân dược, cụ thể đây Calcium Corbière Vitamin nhóm B
cần quan tâm đến các yếu tố môi trường xung quanh như: nhiệt độ ánh sáng năng lượng
lớn. Đối với thuốc Calcium Corbière chịu tác động mạnh của nhiệt độ, còn Vitamin nhóm B
chịu tác động của ánh sáng có năng lượng lớn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tấn Nghĩa (1997), Phân tích, đánh giá tác động của môi trường bảo quản đến chất
lượng của một s loại thuốc tân dược bằng phương pháp hấp th phân tử, Luận văn thạc
sỹ, Trường đại học khoa học - Đại học Huế.
[2] Trần Ngọc Trâm (2007), Tìm hiểu máy quang ph UV Vis, khảo sát ảnh hưởng của
nhit độ đến ph hấp th của một s Vitamin thông thường, Luận văn tốt nghiệp,
Trường đại học sư phạm Đà Nẵng.
[3] Hoà (1975), Cấu trúc phổ phân tử, Nxb Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội.
[4] DS. Phạm Thiệp DS. Vũ Ngọc Thuý (2000), Thuốc biệt dược cách s dụng, Nxb Y
học, Hà Ni.
[5] http://www.en.wikipedia.org/wiki/calcium