NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
K NĂNG VÀ KIN THC CĂN BN TRONG
PHU THUT
1-K năng và kiến thc căn bn trong phòng m:
1.1-Dng c phu thut:
V tính năng, dng c phu thut có th được chia làm các nhóm chính sau đây:
o Dng c ct
o Dng c bóc tách
o Dng c cm máu
o Dng c kp mô
o Dng c kp kim
o Dng c thăm dò
o Dng c nong
o Dng c vén
o Dng c hút
Dng c ct (hình 1) có chc năng chính là ct mô. Kéo là đại din chính cho nhóm dng
c ct. Tu theo loi mô và v trí ca mô được ct mà kéo có cu to hình th và chiu
dài khác nhau. Kéo Mayo, nng và chc chn, được s dng để ct ch hay ct các mô
dày chc như cân, cơ…Kéo Metzenbaum, ngược li, mnh và nh, được s dng để ct
các cu trúc mô mng mnh như thanh mc (màng bng, màng phi, màng tim). Mt s
loi kéo đặc bit khác được s dng để ct ch thép, ct m mch máu…
Dng c bóc tách có chc năng chính là ct và phân tách các mô. Dng c bóc tách được
phân làm hai loi: dng c bóc tách sc và dng c bóc tách cùn.
Dao là đại din cho dng c bóc tách sc. Lưỡi dao có nhiu loi khác nhau, phc v
cho mc đích thc hin đường rch dài hay ngn, nông hay sâu. Các lưỡi dao có s 10,
11, 12, 15 khp vi cán dao s 3. Lưỡi s 10, được s dng ph biến nht, dùng để thc
hin các vết rch dài. Lưỡi s 11 cho các vết rch nh và lưỡi s 15 cho các vết rch rt
nh. Lưỡi dao s 15, khi được dùng để ct trong sâu, s được lp vào cán dao s 7. Khi
s dng cán dao ln hơn (cán dao s 4), các lưỡi dao s 22-25 được s dng.
Để bóc tách cùn, có th dùng kéo (kéo Mayo hay Metzenbaum cong và đầu tù), các kp
mch máu (cong và đầu tù), phn đỉnh ca cán dao, no (curett) và dng c nâng
(elevator)….
Nhíp là đại din cho nhóm dng c cm gi mô (hình 3). Kp allis và Babcock cũng
thuc nhóm này, nhưng thường được dùng để cm gi mô rut. Dng c cm gi mô có
răng hay không có răng. Trên nguyên tc, dng c có răng s gây sang chn mô. Dng c
có răng nh không hay ít gây sang chn. Cn nh rng dng c có răng s có tác dng
cm gi chc chn hơn dng c không răng. Các nhíp có răng ln (nhíp răng chut)
ch được dùng để cm gi da. Nhíp có răng nh hay không răng có th được s dng để
cm gi dưới da, cân cơ. Nhíp không sang chn được dùng để cm gia thành rut
hay mch máu…Kp Allis là dng c cm gi gây sang chn, còn kp Babcock là dng
22
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
c cm gi không gây sang chn. Khi kp rut, dùng Allis kp phn rut sp được ct
b, còn Bobcock kp rut bên phía được gi li.
Mt s dng c kp mô có tính năng tm thi ngăn chn s lưu thông trong lòng rut
(kp rut), kp ly si mt , kp phế qun …
Kp mch máu (kp cm máu) (hình 2) có tính năng tm thi ngăn chn s lưu thông
trong lòng mch máu.
Để cm máu trc tiếp t mt đầu động mch (hay tĩnh mch) đang chy máu, chúng ta
có kp động mch. Kp động mch có th được thiết kế đặc bit để kp các mch máu
đặc bit (thí d kp động mch phi).
Kp có th được chia làm hai loi: kp sang chn, còn gi là kp nghiến hay kp chết và
kp không sang chn, còn gi là kp sng. Trong trường hp kp rut, s dng kp
nghiến cho phn rut sp được ct b, còn kp sng cho phía bên rut được gi li.
Dng c vén (hình 4) được s dng vi mc đích m rng phu trường, làm cho thao tác
phu thut được thc hin d dàng hơn mt vùng hay mt tng mà không làm tn
thương các tng lân cn.
Dng c vén có th là dng c vén bng tay hay dng c vén t động.
Kp mang kim (hình 5) được s dng để cm gi kim khi khâu. Kp gc và kp khăn m
dành cho vic cm gi gc m và khăn m.
Các dng c phu thut được làm bng thép không r. Mt s dng c phu thut được
làm bng titanium, chromium, vanadium, hay molybden…
Cách cm các dng c phu thut đúng là tuân theo nguyên tc “ba đim ta” (hình 6) để
dng c va được cm gi chc chn va to được s linh hot trong thao tác.
Hình 6- Cách cm mt vài dng c đúng k thut
23
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
Hình 1- Dng c ct
24
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
Hình 2-Dng c kp cm máu
25
NGOI KHOA LÂM SÀNG-2007
Hình 3- Dng c kp mô
26