intTypePromotion=1

Ngữ pháp tiếng anh cơ bản

Chia sẻ: Nguyenvan Vui | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:80

2
840
lượt xem
459
download

Ngữ pháp tiếng anh cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một khi đã học tiếng Anh, bạn sẽ thường xuyên gặp những thuật ngữ này. Để học tốt văn phạm tiếng Anh, chúng ta cần phải hiểu được những khái niệm cơ bản này. Nếu bạn không thể nhớ hết một lần, hãy thường xuyên xem lại trang này để đảm bảo mình có cơ sở vững chắc trước khi tiến xa hơn. Danh sách này chỉ để bạn làm quen khái quát. Ở phần khác sẽ có những bài đề cập chi tiết về từng mục cụ thể. Adjective (viết tắt: adj) = Tính từ là từ chỉ tính chất, dùng để bổ nghĩa cho...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngữ pháp tiếng anh cơ bản

  1. 7/ ĐỘNG TỪ "TO BE" -THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI TO BE………………………….10 9/ Câu hỏi WH với TO BE…………………….13 10/ Đại từ chỉ định THIS, THAT, THESE, THOSE……………………….14 12/ Câu hỏi YES - NO với động từ TO BE…………………..16 14/ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THGƯỜNG……………..17 15/ Đại từ tân ngữ, đại từ phản than…………………20 Tinh tu-Nhug truong hop dac biet ……………….50
  2. Ngữ pháp cơ bản 1/ Danh sách các thuật ngữ văn phạm cơ bản Một khi đã học tiếng Anh, bạn sẽ thường xuyên gặp những thuật ngữ này. Để học tốt văn phạm tiếng  Anh, chúng ta cần phải hiểu được những khái niệm cơ bản này. Nếu bạn không thể nhớ hết một lần,  hãy thường xuyên xem lại trang này để đảm bảo mình có cơ sở vững chắc trước khi tiến xa hơn. Danh  sách này chỉ để bạn làm quen khái quát. Ở phần khác sẽ có những bài đề cập chi tiết về từng mục cụ  thể. Adjective (viết tắt: adj) = Tính từ ­ là từ chỉ tính chất, dùng để bổ nghĩa cho danh từ, đại từ. Thí dụ: cao,  thấp, già, trẻ, mắc, rẻ…   Adverb (viết tắt: adv) = Trạng từ : dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc cả câu. Thí dụ: một cách nhanh  chóng, hôm qua, ngày mai   Article = Mạo từ : Đứng trước danh từ. Trong tiếng Việt không có từ loại này nên bạn cần phải làm  quen kỹ từ loại này vì chúng được dùng rất rất rất nhiều và đa số người học tiếng Anh không phải đều  biết dùng đúng, ngay cả người học lâu năm. Mạo từ có hai loại: mạo từ xác định và mạo từ bất định. 1. Indefinite article = Mạo từ bất định: có 2 từ là A và AN 2. Definite article = Mạo từ xác định: có duy nhất 1 từ THE   A đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.     Thí dụ: A CAR (một chiếc xe hơi)   AN đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm      Thí dụ: AN APPLE (một trái táo)   Nguyên âm: là âm bắt đầu với a, e, i, o, u   Phụ âm: là âm với chữ bắt đầu khác với những âm trên đây   Ngoại lệ: Có khi một chữ có chữ cái đứng đầu là phụ âm nhưng là phụ âm câm nên chữ đó vẫn được  coi là bắt đầu với âm nguyên âm. Thí dụ: “Hour” có âm H câm đọc như “Our” vì vậy khi dùng mạo từ  bất định phải là: AN HOUR Auxiliary verb = Trợ động từ: là những động từ gồm BE, DO, HAVE, được dùng với một động từ chính  để tạo ra những cấu trúc văn phạm như: thì, bị động cách, thể nghi vấn, thể phủ định. BE, DO, HAVE  sẽ có thể thay đổi hình thức tùy theo chủ ngữ.  
  3. Clause = Mệnh đề : là tổ hợp có đủ chủ ngữ và vị ngữ nhưng phải đi kèm một mệnh đề khác phù hợp  về nghĩa để tạo thành một câu có ý nghĩa.   Conditional clause = Mệnh đề điều kiện: là mệnh đề bắt đầu bằng từ NẾU, TRỪ KHI. Dùng để diễn  đạt một sự kiện, tình trạng trong tường lai, hiện tại hoặc quá khứ, có thể có thật hoặc có thể không có  thật.     Infinitive   = Động   từ   nguyên   mẫu .   Động   từ   nguyên   mẫu   không   có   TO   đằng   trước   gọi   là   BARE  INFINITIVE, có TO đằng trước thì có khi gọi là TO INFINITIVE. Nếu bạn có trong tay Bảng Động Từ  Bất Quy Tắc (mua ngoài nhà sách giá khoảng 5000đ), bạn sẽ thấy có 3 cột, đó là: Động từ nguyên  mẫu không có TO, dạng QUÁ KHỨ của động từ đó, dạng QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH của động từ đó.  Khi học xâu hơn, bạn sẽ hiểu về cột thứ 2 và 3. Mới bắt đầu, bạn chỉ cần học dạng nguyên mẫu của  từng động từ trước, sau đó, chúng ta sẽ bàn về cách biến đổi động từ để đặt câu. Trong tiếng Việt,  động từ không bao giờ thay đổi hình thức của nó. Trong tiếng Anh, tùy theo chủ ngữ, tùy theo thời gian,  tùy theo cấu trúc…động từ phải thay đổi hình thức tương ứng. Tuy nhiên, tất cả đều có quy luật hệ  thống, do đó, bạn đừng quá lo, chúng ta sẽ đi từng bước một.   Modal verb = Động từ khiếm khuyết: Gồm có tất cả là : CAN, COULD, MAY, MIGHT, MUST, OUGHT  TO, SHALL, SHOULD, WILL, WOULD. Động từ khiếm khuyết luôn đứng trước động từ nguyên mẫu  không có TO để diễn tả một dạng ý nghĩa nhất định, như: KHẢ NĂNG, CHO PHÉP/XIN PHÉP, BỔN  PHẬN, KHẢ NĂNG hoặc TÍNH CHẮC CHẮN.   Noun = Danh từ: Từ chỉ tên gọi của sự vật, sự việc, tình trạng. Ta có danh từ cụ thể, danh từ trừu  tượng, danh từ số ít, danh từ số nhiều. Cách xác định danh từ đếm được hay không trong tiếng Việt là  ta hãy thêm số trước nó và xem nó nghe có đúng không. Ví dụ: “một người”: đúng nhưng “một tiền”:  sai. Vậy “người” là danh từ đếm được và “tiền” là danh từ không đếm được. Trong tiếng Anh cũng có  thể áp dụng cách này, trừ một số ngoại lệ sau này bạn sẽ biết.   Object = Tân ngữ: Là từ đi sau động từ, bổ nghĩa cho động từ. Một câu thường có đủ 3 phần: CHỦ  NGỮ + ĐỘNG TỪ + TÂN NGỮ. Thí dụ: TÔI ĂN CƠM (“Tôi”: chủ ngữ, “ăn”: động từ và “cơm”: tân ngữ).   Active voice = Thể Chủ Động: Là cấu trúc văn phạm ta dùng thông thường, khi chủ ngữ là tác nhân  gây ra hành động. Thí dụ: Tôi cắn con chó.   Passive voice = Thể Bị Động : Là cấu trúc văn phạm khi chủ ngữ là đối tượng chịu ảnh hướng của  hành động do tác nhân khác gây ra. Thí dụ: Tôi bị chó cắn.  
  4. Preposition = Giới từ: Là từ giới thiệu thông tin về nơi chốn, thời gian, phương hướng, kiểu cách. Thí  dụ: trên, dưới, trong ngoài…Đôi khi giới từ đi sau động từ để tạo nên một nghĩa mới và trong trường  hợp như vậy, ta phải học thuộc lòng vì không có quy tắc chung nào cả.   Pronoun = Đại từ: là từ có thể dùng để thay thế danh từ để không phải lập lại danh từ nào đó. Tuy  nhiên có 2 đại từ không thay thế ai hết, đó là hai đại từ nhân xưng I và YOU. Đại từ có các loại: đại từ  nhân xưng (tôi, anh, chị ấy, cô ấy…), đại từ sở hữu và đại từ chỉ định. Chỉ có hai loại đại từ sau cùng  không có từ loại tương ứng trong tiếng Việt. Do đó, bạn cần để ý làm quen với chúng từ nay về sau.   Relative clause = Mệnh đề quan hệ: Là mệnh đề bắt đầu bằng WHO, WHERE, WHICH, WHOSE,  hoặc THAT. Dùng để xác định hoặc để đưa thêm thông tin. Mệnh đề này có dạng tương ứng trong tiếng  Việt nhưng không phải lúc nào cũng dùng được, trong khi ở tiếng Anh, dạng mệnh đề này dùng thường  xuyên. Thí dụ: Anh ấy là một người đàn ông mà mọi cô gái đều muốn được lấy làm chồng. Mệnh đề  “mà mọi cô gái đều muốn được lấy làm chồng” đưa thêm thông tin về người đàn ông.   Subject = Chủ ngữ : Thường đứng ở đầu câu, có thể là danh từ, đại từ hoặc cả một cụm từ. Chủ ngữ là  trung tâm của sự chú ý trong một câu.   Tense = Thì: Là hình thức văn phạm không có trong tiếng Việt. Trong tiếng Anh, một hành động được  xảy ra ở lúc nào sẽ được đặt câu với thì tương ứng. Hình thức của động từ không chỉ thay đổi tùy theo  chủ ngữ mà còn thay đổi tùy theo thời gian hành động xảy ra. Đây là khái niệm xa lạ với tiếng Việt, do  đó bạn cần chú ý. Ta có 9 thì: 1.    Thì hiện tại đơn 2.    Thì hiện tại tiếp diễn 3.    Thì hiện tại hoàn thành 4.    Thì quá khứ đơn 5.    Thì quá khứ tiếp diễn 6.    Thì quá khứ hoàn thành 7.    Thì tương lai đơn 8.    Thì tương lai tiếp diễn 9.    Thì tương lai hoàn thành  Trong phần khác, từng thì sẽ được giải thích chi tiết.   Verb (viết tắt: V) = Động từ: Là từ chỉ hành động, hoặc tình trạng, hoặc quá trình. Có 2 loại:nội động  từ và ngoại động từ 1. Transitive = Ngoại động từ: là động từ có tân ngữ đi theo sau 2. Intransitive = Nội động từ: là động từ không có tân ngữ đi theo sau Để dễ nhớ, hãy nghĩ ngoại là bên ngoài, vậy ngoài động từ cần có một tân ngữ bên ngoài đi kèm theo  sau. Từ đó có thể suy ra ngược lại cho nội động từ.
  5. ================================ 2/ Đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Ngôi thứ nh ất thu ộc v ề ng ười nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về ng ười hoặc con vật hoặc đ ồ v ật mà ng ười nói và người nghe đề cập tới. Đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ nên có thể g ọi chúng là đ ại t ừ ch ủ ng ữ. NGÔI Tiếng Anh Phiên âm quốc tế Ngôi thứ nhất số ít: TÔI I /ai/ Ngôi thứ nhất số nhiều :CHÚNG TÔI, CHÚNG TA WE /wi:/ Ngôi thứ hai số ít : ANH, CHỊ, BẠN, ÔNG, BÀ... YOU /ju:/ Ngôi thứ hai số nhiều : CÁC ANH, CÁC CHỊ, CÁC YOU /ju:/ BẠN... Ngôi thứ ba số ít: ANH ẤY HE /hi:/ Ngôi thứ ba số ít: CHỊ ẤY SHE /ʃi:/ Ngôi thứ ba số ít: NÓ IT /it/ Ngôi thứ ba số nhiều: HỌ, CHÚNG NÓ, TỤI NÓ... THEY /ðei/ * Lưu ý: - Khi muốn kêu người nào đó t ừ xa, ĐỪNG BAO GIỜ kêu "YOU, YOU" vì nh ư v ậy là r ất r ất b ất l ịch sự. Nếu người đó là nam, có thể kêu MR, nữ, có thể kêu MRS, hoặc MISS. - "IT" chỉ dùng cho con vật, đồ vật, sự vật hoặc danh t ừ trừu t ượng, không bao gi ờ dùng đ ể ch ỉ ng ười. Trong tiếng Việt, ta có thể dùng "NÓ" để chỉ người th ứ ba nào đó. Trong tr ường h ợp này, trong tiếng Anh, chỉ có thể dịch "NÓ" thành "HE' hoặc "SHE" tùy theo gi ới tính. ================== 3/ Tính từ sở hữu Một tính từ sở hữu là từ đứng trước danh t ừ để cho bi ết rằng danh t ừ đó là c ủa ai. Đ ể nh ắc l ại bài trước, trong bảng sau, ta sẽ có 3 cột: Đại t ừ nhân xưng, tính t ừ s ở h ữu t ương ứng v ới t ừng đ ại t ừ nhân xưng và phiên âm quốc tế của tính từ nhân xưng đó: Đại từ nhân xưng Tính Từ Sở Hữu Phiên Âm Quốc Tế Tôi: I → MY: của tôi /mai/ Chúng tôi WE → OUR: của chúng tôi, của chúng /'auə/ ta
  6. Bạn: YOU → YOUR: của bạn /jɔ:/ Các bạn: YOU → YOUR: của các bạn /jɔ:/ Anh ấy: HE → HIS: của anhấy /hiz/ Cô ấy: SHE → HER: của côấy /hə:/ Nó: IT → ITS: của nó /its/ Họ, chúng THEIR: của họ, của chúng /ðeə/ nó: THEY → Thí dụ: "CAR" là "xe hơi", "MY CAR" là "xe hơi của tôi". "HOUSE" là "nhà", "HIS HOUSE" là "nhà của anh ấy . ========================= 4/ Đại từ sở hữu Một đại từ sở hữu rất hữu ích. Bạn biết t ại sao không? Vì nó giúp ng ười nói kh ỏi ph ải l ặp l ại m ột ng ữ danh từ có tính chất sở hữu. * Thí dụ: Nếu anh A nói: "Máy vi tính của tôi chạy chậm quá!" (MY COMPUTER IS SO SLOW.) anh B đáp: "Máy vi tính của tôi còn chậm h ơn máy vi tính c ủa anh!". (MY COMPUTER IS EVEN SLOWER THAN YOUR COMPUTER) thì như vậy anh B lặp lại cả một cụm từ dài. * Trong tiếng Anh, chúng ta nên hạn chế việc dài dòng vô ích đó. Lúc này bi ết s ử d ụng đ ại t ừ s ở h ữu là rất cần thiết. * Sẵn đây để ôn lại bài trước, sau đây là b ảng g ồm 4 c ột : Đ ại t ừ nhân x ưng, tính t ừ s ở h ữu t ương ứng, đại từ sở hữu tương ứng: Đại từ nhân xưng Tính Từ Sở Hữu Đại Từ Sở Hữu Phiên Âm Quốc Tế Tôi: I MY: của tôi MINE /main/ Chúng tôi WE OUR: của chúng tôi/ta OURS /'auəz/ Bạn: YOU YOUR: của bạn YOURS /jɔ:z/ Các bạn: YOU YOUR: của các bạn YOURS /jɔ:z/ Anh ấy: HE HIS: của anh ấy HIS /hiz/ Cô ấy: SHE HER: của cô ấy HERS /hə:z/ Nó: IT ITS: của nó ITS /its/ Họ: THEY THEIR: của họ, của chúng THEIRS /ðeəz/ Trong thí dụ đầu bài, nếu dùng đại từ sở hữu, thay vì nói "MY COMPUTER IS EVEN SLOWER THAN YOUR COMPUTER", ta sẽ nói gọn hơn như thế nào? Đáp án: MINE IS EVEN SLOWER THAN YOURS. ===================== 5/ Danh từ, cách chuyển số ít sang số nhiều
  7. Phần này sẽ đi sâu hơn về danh từ trong tiếng Anh. Danh từ là từ chỉ tên của người, con vật, sự vật, trạng thái, khái niệm... Về thể loại, danh từ được chia thành nhiều loại. Ta có: * Danh từ cụ thể : là danh từ chỉ những gì có thể nhìn thấy được, s ờ mó được. Thí d ụ: Cái bàn =TABLE, cái ghế = CHAIR, con mèo = CAT, con chó = DOG, con sông = RIVER,... * Danh từ trừu tượng: là danh từ chỉ những khái niệm, tình trạng mà ta chỉ có thể hình dung, cảm nhận. Thí dụ như: tình yêu = LOVE, cái đẹp = BEAUTY,... * Danh từ riêng: là danh từ chỉ tên riêng của một người, sự vật, con vật, địa danh hoặc s ự ki ện. Chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của danh từ riêng. Ví d ụ: China = Trung Quốc, England = nước Anh, The Great Walls = Vạn Lý Trường Thành, Ha Long Bay = Vịnh Hạ Long, President Bill Clinton = Tổng thống Bill Clinton... * Danh từ tập hợp: là danh từ chỉ một nhóm, một đoàn thể, một tập hợp của người, vật, con v ật, sự vật...Thí dụ: một bầy cá = A SCHOOL OF FISH, một đàn chim = A FLOCK OF BIRDS, m ột nhóm người = A GROUP OF PEOPLE... * Danh từ đếm được: là danh từ có thể thêm con số vào ngay trước nó. Thí d ụ: ONE PIG = M ột con heo, ONE TABLE = một cái bàn... * Danh từ không đếm được: là danh từ mà ta không thể thêm con s ố vào ngay trước nó. ONE MONEY = một tiền? Không ổn, do đó, MONEY là danh t ừ không đếm được, ONE SALT = một muối? Không ổn, do đó, SALT là danh từ không đếm được - Danh từ chung: có thể là danh từ cụ thể, trừu tượng, tập hợp nhưng không bao giờ là danh t ừ riêng (hiển nhiên rồi, đúng không bạn!) - Danh từ cụ thể có thể bao hàm cả danh t ừ riêng. Thí d ụ: "sông Hương" là danh t ừ riêng nh ưng ta có thể nhìn thấy được sông Hương nên nó cũng là danh từ cụ thể. Về hình thức, danh từ có 4 hình thức như sau: Danh từ đơn: là danh từ cấu tạo bởi một từ duy nhất. Thí dụ: WOMAN = ng ười đàn bà, COMPUTER = cái máy vi tính, MONEY = tiền... Danh từ phức: là danh từ cấu tạo bởi hai danh từ đơn. Thí dụ: FIRE-FLY = con đom đóm (FIREFLY = FIRE (lửa) + FLY (con ruồi)), SEAT BELT = dây an tòan (SEAT BELT = SEAT (ch ỗ ng ồi)+BELT(dây nịch))... Danh từ số ít: là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh t ừ không đếm được. Danh từ số nhiều: luôn luôn là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là hai hoặc nhiều hơn hai. Thí dụ: TWO APPLES = hai trái táo Cách chuyển danh từ số ít sang số nhiều: Về danh từ, rắc rối nhất cho người Việt chúng ta là cách chuyển hình th ức s ố ít c ủa danh t ừ sang hình thức số nhiều. Tại sao? Vì trong tiếng Việt, danh từ số ít, khi dùng v ới đ ơn v ị đếm t ừ hai trở lên cũng giữ nguyên hình thức, không hề thay đổi (một con vịt, hai con vịt, ba con v ịt...), còn trong ti ếng Anh thì hình thức của danh từ có sự thay đổi từ số it sang số nhi ều. Tuy nhiên, nếu b ạn ch ịu khó nh ớ
  8. những quy tắc sau đây, việc chuyển danh từ từ số ít sang số nhi ều trong tiếng Anh cũng không đ ến nỗi phức tạp lắm. THÊM "S" vào danh từ số ít để chuyển thành số nhiều. Thí dụ: Số ít Số nhiều BEE = con ong BEES (2 con ong trở lên) COMPUTER = máy vi tính COMPUTERS (2 máy vi tính trở lên) HEN = con gà mái HENS (2 con gà mái trở lên) DUCK = con vịt DUCKS (2 con vịt trở lên) APPLE = trái táo APPLES (2 trái táo trở lên) MANGO = trái xoài MANGOS (2 trái xoài trở lên) TABLE = cái bàn TABLES (2 cái bàn trở lên) CHAIR = cái ghế CHAIRS HOUSE = căn nhà HOUSES STREET = con đường STREETS RIVER = con sông RIVERS BIRD = con chim BIRDS CAR = xe hơi CARS BICYCLE = xe đạp BICYCLES THÊM "ES" vào những danh từ tận cùng bằng CH, hoặc SH, ho ặc S, hoặc X. Thí dụ: Số ít Số nhiều ONE FISH = 1 con cá TWO FISHES = 2 con cá ONE BOX = 1 cái hộp TWO BOXES = 2 cái hộp ONE BUS = 1 xe buýt TWO BUSES = 2 xe buýt ONE WATCH = 1 cái đồng hồ đeo tay TWO WATCHES = 2 cái đồng hồ đeo tay THÊM "ZES" vào những danh từ tận cùng bằng Z (mấy từ này rất ít). Thí dụ: ONE QUIZ = 1 câu trắc nghiệm TWO QUIZZES Những danh từ tận cùng bằng một phụ âm và Y: ĐỔI Y thành I và THÊM "ES". Thí dụ: Số ít Số nhiều ONE BUTTERFLY = 1 con bướm TWO BUTTERFLIES = 2 con bướm ONE BABY = 1 em bé TWO BABIES = 2 em bé ONE LADY = 1 người phụ nữ TWO LADIES = 2 người phụ nữ
  9. Lưu ý: KEY = chìa khóa, tận cùng bằng nguyên âm E và Y nên không áp d ụng quy t ắc này mà ch ỉ thêm S vào thành KEYS. Những danh từ tận cùng bằng một phụ âm và O: THÊM ES. Thí dụ: Số ít Số nhiều POTATO = củ khoai tây POTATOES TOMATO = trái cà chua TOMATOES * Lưu ý: quy tắc này có những trường hợp ngoại lệ chỉ có cách phải nhớ nằm lòng, thí d ụ nh ư: PIANO ->PIANOS, PHOTO ->PHOTOS... Những danh từ tận cùng bằng F, FE, FF, BỎ F hoặc FE hoặc FF và THÊM VES. Thí dụ: Số ít Số nhiều ONE WOLF = 1 con sói TWO WOLVES = 2 con sói (BỎ F, THÊM VES) ONE WIFE = 1 người vợ TWO WIVES (BỎ FE, THÊM VES) NGOÀI NHỮNG DANH TỪ THEO QUY TẮC TRÊN, CÓ NHIỀU DANH TỪ KHÔNG THEO QUY TẮC NÀO CẢ KHI CHUYỂN SANG HÌNH THỨC SỐ NHIỀU. CHÚNG TA CHỈ CÓ CÁCH HỌC THUỘC LÒNG NHỮNG DANH TỪ NÀY. SAU ĐÂY LÀ DANH SÁCH MỘT SỐ NHỮNG DANH TỪ CÓ HÌNH THỨC SỐ NHIỀU BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP: Số ít Số nhiều MOUSE = con chuột MICE GOOSE = con ngỗng GEESE LOUSE = con chí LICE CHILD = đứa trẻ, đứa con CHILDREN MAN = người, người đàn ông MEN WOMAN = người đàn bà WOMEN SHEEP = con cừu SHEEP (giống y như số ít) TOOTHH = cái răng TWO TEETH = 2 cái răng FOOT = bàn chân TWO FEET = 2 bàn chân ======================= 6/ Mạo từ bất định "A" và "AN" Trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày dù đơn giản hay ph ức t ạp, không th ể thi ếu đ ược hai t ừ "A" và "AN" này.
  10. Bài này giải thích chi tiết về mạo từ bất định "A" và "AN". Đây là lo ại t ừ t ưởng ch ừng nh ư đ ơn gi ản nhưng rất nhiều bạn học tiếng Anh lâu năm vẫn còn dùng sai hoặc khi cần dùng l ại không dùng. Mạo từ bất định "A" hoặc "AN" luôn đứng trước danh từ đếm được s ố ít . Do đó, có thể nói, về nghĩa thì "A" hoặc "AN" tương đương với ONE (nghĩa là "m ột"). Tuy nhiên, khi dùng ONE, ta có ph ần muốn nhấn mạnh số lượng hơn, trong khi mạo từ bất định chỉ để giới thiệu ra một danh từ được nhắc đến lần đầu tiên trong một cuộc nói đối thoại. Thí dụ: A TEACHER = một giáo viên và ONE TEACHER cũng là "m ột giáo viên", nh ưng bạn chỉ nói "I AM A TEACHER" (tôi là giáo viên) chứ không bao giờ nói "I AM ONE TEACHER" vì ch ẳng l ẽ b ạn có thể là HAI giáo viên hay sao mà cần phải nh ấn mạnh ONE ch ứ không ph ải con s ố nào khác. B ạn hiểu rồi, đúng không? Vậy chúng ta hãy phân bi ệt khi nào dùng A tr ước danh t ừ đ ếm đ ược s ố ít và khi nào dùng "AN" trước danh từ đếm được số ít: Dùng A trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng ÂM PHỤ ÂM. Tại sao chúng ta cần nhấn mạnh ÂM PHỤ ÂM ở đây? Vì đa số chữ cái phụ âm đều có âm ph ụ âm, nh ưng m ột s ố t ừ b ắt đ ầu bằng chữ cái phụ âm lại được đọc như nguyên âm vì chữ cái đó là âm câm không đ ọc. Ng ược l ại, một số chữ cái lẽ ra là nguyên âm nhưng lại được người bản xứ đọc như một ph ụ âm. Thí dụ: A BOY = một đứa con trai, A GIRL = 1 đứa con gái, A STREET = 1 con đ ường, A FAN = 1 cái quạt máy, A MOTORCYCLE = 1 chiếc xe gắn máy, A STUDENT = 1 học viên, A SINGER = 1 ca sĩ, A SONG = 1 bài hát, A LESSON = 1 bài h ọc, A TABLE = 1 cái bàn, A HUSBAND = 1 ng ười ch ồng, A FAMILY = 1 gia đình, A MINUTE = 1 phút, A SECOND = 1 GIÂY, A YEAR = 1 năm, A MONTH = 1 tháng , A WEEK = 1 tuần, ... Thí dụ trường hợp ngoại lệ: A UNIFORM = 1 bộ đồng ph ục (B ạn thấy không, UNIFORM b ắt đ ầu bằng U, một nguyên âm nhưng UNIFORM được đọc như /DIU-NI-FO;RM/ thành ra U là ÂM PH Ụ ÂM rồi. Dùng AN trước danh từ đếm được số ít bằng đầu b ằng ÂM NGUYÊN ÂM. Tương tự, ta nhấn mạnh ÂM NGUYÊN ÂM vì một số từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm nhưng đọc như nguyên âm. Thí dụ: AN APPLE = 1 trái táo, AN EAR = 1 tai, AN UMBRELLA = 1 cái dù, AN OX = 1 con bò đực, AN ARM = 1 cánh tay, AN EYE = 1 con mắt, AN EGG = 1 quả trứng Thí dụ trường hợp ngoại lệ: AN HOUR ("HOUR" bắt đ ầu b ằng H, 1 ch ữ cái ph ụ âm nh ưng trong trường hợp này người bản xứ đọc "HOUR" y như "OUR" nên ta phải nói AN HOUR ch ứ KHÔNG th ể nói A HOUR.) Khi danh từ được bổ nghĩa bởi một tính t ừ hoặc một danh t ừ khác đ ứng tr ước nó, ta d ựa vào âm b ắt đầu của từ bỗ nghĩa cho danh từ chính để xác định dùng A hay AN. Thí dụ: ta có ENGLISH TEACHER= giáo viên tiếng Anh. Ch ữ ENGLISH đ ứng tr ước danh t ừ TEACHER bổ nghĩa cho TEACHER. Vậy ta thấy âm đ ầu tiếng c ủa ENGLISH là nguyên âm nên ta dùng AN --> AN ENGLISH TEACHER. Tương tự, ta có: BEUTIFUL = đẹp, WOMAN = người đàn bà --> BEAUTIFUL WOMAN = ng ười đàn bà đẹp. BEAUTIFUL bắt đầu bằng âm phụ âm (B) vậy ta nói A BEAUTIFUL WOMAN = 1 ng ười đàn bà đẹp.
  11. Trong bài sau, chúng ta sẽ học cách đặt câu với tất cả nh ững gì chúng ta đã h ọc. ======================== 7/ ĐỘNG TỪ "TO BE" -THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI TO BE Đây là động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh, nhưng lại là một đ ộng t ừ đ ặc bi ệt. H ọc xong đ ộng t ừ TO BE, bạn sẽ bắt đầu biết cách đặt ra vô số câu nói với nh ững gì ta đã h ọc t ừ đ ầu đ ến gi ờ nh ư Đ ại T ừ Nhân Xưng, Tính Từ Sở Hữu, Đại Từ Sở Hữu, Danh Từ Số Ít, Danh Từ S ố Nhi ều, Mạo T ừ B ất Đ ịnh A và AN cùng với một số tính từ cơ bản bạn sẽ được cung cấp ở cuối bài này. Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định , như sau: * AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I I AM... (viết tắt = I'M...) * IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và b ất c ứ danh t ừ s ố ít nào SHE IS... (viết tắt = SHE'S...) HE IS...(viết tắt = HE'S...) IT IS...(viết tắt = IT'S...) THE DOG IS… PETER IS… THE TABLE IS … * ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào YOU ARE... (viết tắt =YOU'RE...) WE ARE...(viết tắt = WE'RE...) THEY ARE...(viết tắt = THEY'RE...) YOU AND I ARE… HE AND I ARE … THE DOG AND THE CAT ARE... * Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE? - Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một ng ười, con v ật hoặc s ự kiện trong hiện tại. * Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế nào? - Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu. Về kiểu câu, bạn sẽ đ ặt đ ược nh ững câu nh ư vài thí dụ sau: Tôi là bác sĩ. Cô ấy là sinh viên. Bà tôi rất già. Cái cây viết ở trên bàn. Em mệt không? Nó không thành thật Con gái bạn rất đẹp.
  12. *Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE: Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể c ủa nó: Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó. Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ Thí dụ: I AM A TEACHER. (Tôi là giáo viên). HE IS A STUDENT. (Anh ấy là sinh viên) SHE IS A SINGER. (Cô ta là ca sĩ) Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau ch ủ ng ữ. Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ +Cách viết tắt: I AM NOT = I'M NOT IS NOT = ISN'T ARE NOT = AREN'T Thí dụ: HE IS NOT HANDSOME. (Anhấy khôngđẹp trai) YOU ARE NOT STUPID. (Bạn không có ngu) Thể nghi vấn: là một câu hỏi : AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ? Thí dụ: IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không? AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy? IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả? IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy? ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy? Lưu ý: Bổ ngữ có thể là một ngữ danh từ, có thể là một tính từ, có thể là một trạng ngữ. Thí dụ: Bổ ngữ là danh từ: I AM A YOUNG TEACHER. = tôi là một giáo viên trẻ (A YOUNG TEACHER là một ngữ danh từ). Bổ ngữ là tính từ: I AM YOUNG = tôi trẻ. (YOUNG là tính t ừ) Bổ ngữ là trạng ngữ: I AM AT HOME = tôi đang ở nhà (AT HOME là tr ạng ngữ, chỉ nơi chốn) Như vậy bạn đã học xong Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE rồi đó. Sau đây là m ột s ố t ừ c ơ b ản để bạn tập đặt câu: AND = và OR = hay, hoặc BUT = nhưng IN = ở trong ON = ở trên
  13. UNDER = ở dưới ========================== 8/ Mạo từ xác định THE Là từ loại duy nhất trong tiếng Anh chỉ có 1 từ. Ngay cả nhiều người học tiếng Anh lâu năm cũng không phải lúc nào cũng dùng đúng mạo t ừ THE. Mạo từ xác định THE th ường đ ược dùng sai, hoặc không dùng khi cần dùng. Trong khi đó, đây là một t ừ không thể không bi ết vì tính quan tr ọng và c ần thiết của nó. Một người bản xứ không thể mở miệng ra nói quá 10 câu tiếng Anh mà không dùng đến mạo từ THE nào. Như vậy, ta phải dùng mạo từ xác định THE như thế nào và khi nào ? *THE luôn đứng trước danh từ. VD: THE SUN = mặt trời THE MOON = mặt trăng * Khi THE đứng trước một số tính từ, tính từ đó được biến thành một danh từ nói về một tầng lớp, một thể loại liên quan đến tính từ đó. (bạn không thể lấy bất cứ tính từ nào ráp vô, những tính từ được dùng theo kiểu này có hạn) VD: THE RICH = những người giàu THE POOR = những người nghèo THE WEAK = những kẻ yếu * Dùng THE trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về danh từ đang được nói tới hoặcđược xácđịnh rõ ràng: PAY HIM BACK THE MONEY YOU BORROWED FROM HIM = Hãy trả lại cho nó số tiền anh đã mượn nó! (Người nói biết về số tiền này mới nói ra câu này và ng ười nghe cũng bi ết đ ến s ố ti ền này vì anh ta đã mượn của 1 người thứ 3) PLEASE GIVE ME THE KEY TO MY CAR = Vui lòng đưa tôi chìa khóa xe h ơi c ủa tôi. THE WOMAN IN BLACK IS HIS WIFE = Người đàn bà m ặc đồ đen là vợ anh ta. * Dùng THE trước những danh từ thông thường được xem là duy nhất, không có cái thứ hai. VD: The sun = mặt trời, the moon = mặt trăng, the sea = biển, the sky = bầu trời... * Dùng THE trước số thứ tự: VD: I am the first person to come here today. (Hôm nay, tôi là người đ ầu tiên đ ến đây ) * Dùng THE để thành lập SO SÁNH NHẤT . THIS IS THE BEST DICTIONARY I HAVE EVER HAD. = Đây là từ điển tốt nhất mà trước giờ tôi có được. * Một số tên quốc gia phải có THE (đa số không có): THE PHILIPPINES, THE USA, THE UNITED KING DOM... * Trong một số thành ngữ, phải có THE (học thuộc lòng): DONT' BEAT ABOUT THE BUSH! = Đừng có vòng vo tam quốc. ------------------------------------------------------------------------------------------------------- Như vậy, chúng ta KHÔNG dùng mạo từ THE khi nào?
  14. * KHÔNG dùng THE khi danh từ được tiếp theo sau bằng một chữ số hoặc chữ cái. VD: The Chicago train is about to depart from track 5. Her flight leaves from gate 32. He fell asleep on page 816 of "War and Peace". She is staying in room 689. * Không dùng THE khi có ngữ động từ đi trước một trong những danh t ừ bed (giường), church (nhà thờ), court (tòa án), hospital (bệnh viện), prison (nhà tù), school (trường học), college (trường đại học), university (trường đại học) nếu như chủ ngữ sử dụng những nơi đó đúng như chức năng của nó VD: Nếu tôi đến trường học là để học, tức là đúng với chức năng của trường h ọc, vậy tôi không c ần dùng THE trước danh từ SCHOOL : I MUST GO TO SCHOOL NOW !(Bây giờ tôi phải đi học rồi!) * Không dùng THE khi nói 3 bữa ăn: ăn sáng, ăn trưa, ăn tối I NEVER HAVE BREAKFAST. = Tôi không bao giờ ăn sáng. * Không dùng THE trong nhiều thành ngữ. BIRDS OF THE SAME FEATHER FLOCK TOGETHER = Ngưu tầm ngưu, mã t ầm mã. Càng học chúng ta sẽ càng biết nhiều hơn về mạo t ừ THE này. Trước mắt bạn có th ể an tâm s ử dụng THE sau bài học này. ================ 9/ Câu hỏi WH với TO BE Câu hỏi WH là câu hỏi bắt đầu bằng từ có W và H. Những từ này gồm có: WHAT, WHO, WHERE, WHEN, WHY và HOW. Trong bài này ta tạm gọi chúng là t ừ WH. Học xong động từ TO BE rồi, giờ ta có thể áp dụng TO BE với nh ững t ừ WH để đặt ra vô s ố câu h ỏi. * Nghĩa của các từ WH: WHAT = cái gì WHO = ai WHERE = ởđâu WHEN = khi nào WHY = tại sao HOW = như thế nào, bằng cách nào * Công thức câu hỏi WH với động từ TO BE: Từ WH + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ? -Lưu ý: + TO BE phải được chia đúng biến thể (AM hay IS hay ARE) tùy theo ch ủ ng ữ. + Bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ, trạng t ừ, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ng ữ chỉ th ời gian. Có th ể không có bổ ngữ. - Ví dụ: + WHAT IS LOVE? = tình yêu là gì?
  15. + WHO AM I? = Tôi là ai? + WHO ARE YOU? = Bạn là ai? + WHERE IS MY KEY? = Chìa khóa của tôi ở đâu? + WHY AM I HERE? = Tại sao tôi lại ở đây? + HOW ARE YOU? = Bạn như thế nào? (Tức là "Bạn khỏe không?") + HOW IS IT MADE? = Nó được làm ra bằng cách nào? * Trường hợp đặc biệt HOW: - Với từ HOW, ta còn có công thức sau: HOW + Tính từ + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ (nếu có) ? - VD: + HOW TALL ARE YOU? = Bạn cao bao nhiêu? + HOW MUCH IS IT? Nó bao nhiêu vậy? (Hỏi giá tiền) + HOW FAR IS IT FROM YOUR HOUSE TO SCHOOL? Từ nhà bạn đến trường bao xa? ================= 10/ Đại từ chỉ định THIS, THAT, THESE, THOSE Để có thêm công cụ để đặt câu, ta cần biết về những từ này. * Nghĩa: THIS = đây, này, cái này THESE = số nhiều của THIS THAT =đó, cái đó, điều đó THOSE = số nhiều của THAT * Cách dùng: - Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ - Đại từ chỉ định có thể không cần danh từ, tự thân nó có thể làm chủ ngữ * Ví dụ: + THIS CAR IS VERY FAST. = Chiếc xe hơi này rất nhanh.(chạy rất nhanh) + THIS IS A BASIC LESSON. = Đây là một bài học cơ bản. + THESE LESSONS ARE EASY TO UNDERSTAND. = Những bài học này dễ hiểu. + THESE ARE BASIC LESSONS = Những cái này là những bài học cơ b ản. + THAT DOG IS VICIOUS. = Con chó đó dữ lắm. + THAT IS MY DAUGHTER. = Đó là con gái tôi. + THOSE PILLS ARE ASPIRINS. = Mấy viên thuốc đó là aspirin. + THOSE ARE MY CHILDREN = Mấy đứa đó là con của tôi. ====================== 11/ Cấu trúc THERE IS.../THERE ARE... Cấu trúc này dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó, ở đâu trong hi ện t ại. Ở đây, ta l ại c ần áp d ụng động từ TO BE đã học. * Công thức thể xác định: THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)
  16. - Lưu ý: + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần) + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không), A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều) + THERE IS có thể viết tắt là THERE'S - VD: + THERE IS AN APPLE ON THE TABLE = Có 1 trái táo trên bàn. + THERE IS NO WATER IN THE TANK = Không có tí nước nào trong bồn. + THERE IS A LOT OF SUGAR IN VIETNAMESE WHITE COFFEE = Có rất nhi ều đ ường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam. THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có). - Lưu ý: + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có s ố t ừ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều) + THERE ARE có thể viết tắt là THERE'RE - VD: + THERE ARE TWENTY MEMBERS ONLINE NOW. = Có 20 thành viên đang trực tuyến hi ện gi ờ. + THERE ARE GOOD PEOPLE AND BAD PEOPLE EVERYWHERE. = Có ng ười t ốt và ng ười x ấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu). + THERE ARE A LOT OF BEGGARS IN VIETNAM = Có rất nhi ều người ăn xin ở Vi ệt Nam. * Công thức thể phủ định: THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít + (nếu có). THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN'T - Lưu ý: + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn. - VD: + THERE IS NOT ANY FAT IN SKIM MILK. = Không có chất béo trong s ữa không béo. + THERE ISN'T ANY MONEY IN MY WALLET = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu. THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều + (nếu có) . THERE ARE NOT viết tắt: THERE AREN'T - VD: + THERE AREN'T MANY XICH LOS IN DISTRICT 1. = Ở quận 1, không có nhi ều xe xích lô. + THERE AREN'T ANY XICH LOS ON LE LOI STREET DISTRICT 1. = Trên đ ường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào. * Công thức thể nghi vấn: IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có) ? - Có thể thay ANY bằng SOME (một ít) - VD:
  17. + IS THERE ANY MILK IN THE FRIDGE? Trong tủ lạnh có sữa không? + IS THERE ANYONE HOME? = Có ai ở nhà không? (l ưu ý là "anyone" gi ống nh ư "anybody" vi ết li ền nhau, không có khoảng trống giữa any và one) + IS THERE A WAY TO FIX THIS COMPUTER? = Có cách sửa máy vi tính này không? ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) ? + ARE THERE ANY EGSS IN THE KITCHEN? = Trong bếp có trứng không? ==================== 12/ Câu hỏi YES - NO với động từ TO BE Bài này củng cố thêm cách áp dụng động từ TO BE để đặt một loại câu h ỏi đặc thù - câu h ỏi Yes -No. Câu hỏi Yes- No với động từ TO BE bắt đầu bằng biến thể của động từ TO BE tương ứng với chủ ngữ sau nó. Người ta gọi đây là câu hỏi Yes - No vì để trả lời câu h ỏi này, ta ph ải b ắt đ ầu b ằng YES hoặc NO. * CÔNG THỨC YES-NO VỚI ĐỘNG TỪ TO BE: TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ? - Lưu ý: + TO BE phải là biến thể tương ứng với chủ ngữ đi liền sau nó (AM hay IS hay ARE) + Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ, ngữ danh từ, trạng ngữ - VD: + ARE YOU TIRED? = Bạn có mệt không? + ARE YOU A DOCTOR? = Bạn có phải là bác sĩ không? + IS HE A FAMOUS SINGER? = Anh ấy có phải là một ca sĩ nổi tiếng không? + IS SHE HERE? = Cô ấy có ở đây không? (HERE là trạng từ) + IS IT ON THE TABLE? = Nó có phảiở trên bàn không? * CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI YES-NO: - Nếu trả lời YES thì trả lời theo công thức: YES, chủ ngữ + TO BE. - Nếu trả lời NO, thì trả lời theo công thức: NO, chủ ngữ + TO BE + NOT + Bạn hãy nhớ là TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ. - VD: + ARE YOU THIRSTY? = Bạn có khát nước không? Trả lời YES: YES, I AM. Trả lời NO: NO, I AM NOT. + IS SHE YOUR GIRLFRIEND? = Cổ là bạn gái của anh hả? Trả lời YES: YES, SHE IS. Trả lời NO: NO, SHE IS NOT. (viết tắt = NO, SHE ISN'T) + ARE THEY YOUR FRIENDS? = Họ là bạn của anh hả? Trả lời YES: YES, THEY ARE Trả lời NO: NO, THEY ARE NOT (viết tắt: NO, THEY AREN'T). * Trong văn nói hàng ngày, ta thường dùng dạng vi ết t ắt. Dạng đ ầy đ ủ thường để dành khi ta mu ốn nhấn mạnh ý muốn nói.
  18. ================== 13/ Câu hỏi OR với động từ TO BE Đây là câu hỏi cũng bắt đầu bằng động t ừ TO BE nhưng không thể trả l ời bằng YES hay NO. * CÔNG THỨC CÂU HỎI OR VỚI ĐỘNG TỪ TO BE: TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ 1 + OR + Bổ ngữ 2 ? - Lưu ý: + Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ, trạng t ừ, trạng ngữ - VD: + ARE YOU HUNGRY OR ANGRY? = Bạn đang đói hay đang giận? + ARE YOU A DENTIST OR A DOCTOR? = Anh là nha sĩ hay là bác sĩ? * CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI OR VỚI ĐỘNG TỪ TO BE: Chủ ngữ + TO BE + Bổ ngữ 1 hoặc Bổ ngữ 2 (người trả lời phải chọn 1 trong 2) -VD: + ARE YOU HUNGRY OR ANGRY? Trả lời: I AM ANGRY. (nếuđang giận) I AM HUNGRY. (nếu đang đói) + ARE YOU A DENTIST OR A DOCTOR? Trả lời: I AM A DENTIST. (nếu là nha sĩ) I AM A DOCTOR. (nếu là bác sĩ) ======================== 14/ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG Đây là một trong những thì được dùng nhiều nhất trong cuộc s ống hàng ngày. Khi h ọc xong thì này, bạn sẽ có thêm kiến thức ngữ pháp để đặt câu. Để đặt đ ược càng nhi ều câu, b ạn càng ph ải bi ết nhiều động từ. Bạn chỉ cần nhớ động từ ở dạng nguyên mẫu của nó. Khi ch ủ ng ữ thay đ ổi, đ ộng t ừ sẽ phải thay đổi cho phù hợp và thay đổi như th ế nào, bài này s ẽ ch ỉ cho b ạn các quy t ắc c ần bi ết. Động từ thường loại trừ động từ TO BE và động từ khiếm khuyết. Một lần nữa, khi học thì nào ta luôn xem xét công thức của nó ở 3 thể: kh ẳngđ ịnh, ph ủ đ ịnh và nghi vấn. * Công thức thể khẳng định: Chủ ngữ + Động từ phù hợp + Bổ ngữ -Lưu ý: + Động từ phù hợp phải ở dạng tương ứng với Chủ ngữ. + Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là một danh t ừ, ng ữ danh t ừ, ng ữ đ ại t ừ s ố nhiều: TA DÙNG DẠNG NGUYÊN MẪU CỦA ĐỘNG TỪ. + Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là bất cứ danh t ừ s ố ít nào đó, TA THÊM S HO ẶC ES NGAY SAU ĐỘNG TỪ. + Khi nào thêm S, khi nào thêm ES sau động t ừ? Ta có quy t ắc rất dễ nh ớ nh ư sau: + ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG LÀ CH, O, S, SH, X, Z THÌ TA THÊM ES. Ví dụ: WATCH -->HE WATCHES... GO --> SHE GOES...
  19. DO --> HE DOES... MISS -- SHE MISSES... WASH --> HE WASHES... MIX --> SHE MIXES... DOZE --> HE DOZES... + KHI ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG BẰNG Y, TA ĐỔI Y THÀNH I RỒI THÊM ES: FLY --> IT FLIES... + TẤT CẢ CÁC ĐỘNG TỪ CÒN LẠI, TA THÊM S. - Thí dụ: + I LIKE ICE-CREAM = Tôi thích kem. + YOU ALWAYS GET UP LATE. = Bạn luôn luôn dậy trễ. + THEY SING KARAOKE EVERY SUNDAY. = Họ hát karaoke mỗi chủ nh ật. + SHE LOVES DURIANS = Cô ấy mê món sầu riêng. + HE AND I SING VERY WELL. = Anh ta và tôi hát rất hay. + THAT DOG BARKS ALL DAY LONG. = Con chó đó s ủa tối ngày. + SHE CRIES WHEN SHE MISSES HER HOMETOWN. = Cô ấy khóc khi nh ớ nhà. - Ngoại lệ: HAVE --> HAS I HAVE... YOU HAVE.. SHE HAS... * Công thức thể phủ định: Chủ ngữ + DO hoặc DOES + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ - Lưu ý: + Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là danh từ, ngữ danh từ số nhiều, ta dùng DO. + Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh từ số ít nào, ta dùng DOES + DO NOT viết tắt là DON'T + DOES NOT viết tắt là DOESN'T + Thông thường, khi nói, ta dùng dạng viết tắt, dạng đầy đủ để dành khi muốn nh ấn m ạnh. - Thí dụ: + I DON'T LIKE HIM = Tôi không thích anh ta. + YOU DON'T UNDERSTAND THE MATTER = Bạn không hiểu vấn ề ở đây. + SHE DOESN'T RESPECT OLD PEOPLE JUST PEOPLE THEY ARE OLD = Cô ta không kính trọng người lớn tuổi chỉ vì họ lớn tuổi. + THAT DOG BARKS ALL DAY LONG BECAUSE IT DOESN'T WANT TO BE CHAINED. = Con chó đó sủa suốt ngày bởi vì nó không muốn bị xích lại. * Công thức thể nghi vấn: DO hoặc DOES + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ? - Lưu ý: + Dùng DO khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc bất cứ danh t ừ, ng ữ danh t ừ s ố nhiều nào.
  20. + Dùng DOES khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh t ừ, ng ữ danh t ừ s ố ít nào. - Thí dụ: + DO YOU LIKE COFFEE? = Bạn có thích cà phê không? + DOES SHE LIKE ME? Cô ấy có thích tôi không? + DO THEY KNOW THEY DISTURB OTHER PEOPLE WHEN THEY SING KARAOKE TOO LOUD? = Khi họ hát karaoke quá lớn, họ có biết rằng họ làm phiền ng ười khác không? * Khi nào dùng thì hiện tại đơn: - Khi cần diễn tả một hành động chung chung, thường lặp đi lặp lại trong hiện tại. - Khi nói về một dữ kiện khoa học hoặc một chân lý luôn luôn đúng (m ặt trời m ọc ở h ướng Đông) - Khi đưa ra chỉ dẫn (Đến ngã tư, quẹo trái). - Khi nói về một sự việc diễn ra theo thời khóa biểu nhất định - Khi nói về một thói quen trong hiện tại - VD: + The sun rises in the east and sets in the west. = Mặt trời mọc ở hướngĐông và lặn ở hướng Tây. + You walk down this street and turn left at the second crossroads. = Bạn đi đường này và rẽ trái ở ngã tư thứ hai. + The bus leaves at 8 o'clock. = Xe buýt khởi hành lúc 8 giờ + I always go to bed before 12. = Tôi luôn đi ngủ trước 12 giờ. * Những trạng từ thường dùng trong thì hiện tại đơn: NEVER = không bao giờ SOMETIMES = thỉnh thoảng OFTEN = thường USUALLY = thường (mức độ thường cao hơn OFTEN) ALWAYS = luôn luôn EVERY DAY = mỗi ngày (có thể thay DAY bằng MONTH (tháng), WEEK (tuần), YEAR (năm)...) * 3 Loại câu hỏi với thì hiện tại đơn của động từ thường: - Câu hỏi YES - NO: + Cấu trúc : giống như thể nghi vấn trên đây. + Cách trả lời: Nếu trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DO hoặc DOES (tùy theo chủ ng ữ, quy t ắc ở trên có đề c ập) Nếu trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DO NOT hoặc DOES NOT (tùy theo chủ ngữ, quy tắc ở trên có đề cập) + Thí dụ: DO YOU UNDERSTAND WHAT I SAID? = Bạn có hiểu điều tôi vừa nói không? Trả lời YES: ---> YES, I DO. Trả lời NO: ---> NO, I DON'T. - Câu hỏi OR: + Cấu trúc:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2