Tp chí Khoa hc, Tp 3, S 1/2024
5
NGUYÊN TC HN CH QUYỀN CON NGƯỜI THEO HIN PHÁP
NĂM 2013 VÀ THỰC TIN THI HÀNH VIT NAM HIN NAY
Dương Thị Hi Yến1,*
1Trường Đại hc Kinh tế Ngh An; *Email: duongthihaiyen89@gmail.com
Tóm tt: Nguyên tc hn chế quyền con người lần đầu tiên được ghi nhn ti Hiến
pháp năm 2013. Đây là nguyên tắc cn thiết và phù hp với các quy định pháp lut quc tế v
quyền con người. Tuy nhiên, thc trng của quy định pháp lut v hn chế quyền con người
Vit Nam hin nay trong Hiến pháp quá trình c th hoá nguyên tắc đó trong pháp lut Vit
Nam hiện hành cũng đã bộc l nhng bt cp nhất định dẫn đến s không thng nht, tu tin
ảnh hưởng đến vic thc hin quyn ca ch thể. Trên sở đó, bài viết này đưa ra một s
quan điểm nhm hoàn thiện cơ chế liên quan đến hn chế quyn của con người Vit Nam.
T khoá: Hn chế quyền con người, Thc tin thi hành.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo lun v quyền con người nói
chung, quyền con ngưi bao gm nhng
quyn tuyệt đối, bt kh xâm phm trong bt
c tình hung, hoàn cảnh nào như quyền t
do tưởng, quyn không b tra tấn, đối x
nhân đạo, những quyn th b hn
chế bi các tình hung cp bách, hoàn cnh
đặc bit. Trên thc tế, các quyền con người b
hn chế chiếm phn ln so vi các quyn
tuyệt đối. Mục đích xác lập nguyên tc hn
chế quyền con người theo Lut nhân quyn
quc tế cũng như tại các bn Hiến pháp các
văn bản quy phm pháp lut khác ca các
quc gia nhm mục đích vừa tôn trng, bo
v quyền con người va phải đảm bo c li
ích xã hi, an ninh quốc gia, … Ở Vit Nam,
Hiến pháp năm 2013 đã quy đnh v nguyên
tc hn chế quyền con người bn hiến
pháp đầu tiên ghi nhn nguyên tắc này. Điểm
nhn ca nguyên tắc này là: Quyền con
người, quyn công dân ch b hn chế theo
quy định của luât trong trường hp cn thiết
vì lý do quc phòng, an ninh quc gia, trật tư,
an toàn hội, đạo đc hi, sc kho ca
cộng đồng (Khon 2 Điều 14). Đây được
đánh giá là nguyên tắc rt tiến bộ, đề cao vic
tôn trng, bo v quyền con ngưi, quyn
công dân nhưng vấn đề đặt ra s khó khăn
trong vic trin khai áp dng nguyên tc Hiến
định đó xuất phát t tính trừu tượng, chung
chung ca nguyên tc. Do vy, cn thiết phi
soát vic trin khai, thc thi nguyên tc
hiến định v hn chế quyền con người để đưa
ra những quan đim, giải pháp đúng đắn, phát
huy được mc tiêu ca nguyên tc này.
2. NI DUNG
2.1. Mt s cơ sở luận cơ bản v hn chế
quyền con người
2.1.1. Khái nim hn chế quyền con người
Theo Gresgoire C.N.Webber (2009), Bn
cht của con người luôn sng và tn ti trong
tng hoà các mi quan h xã hi. Nếu như tất
c các quyền con người đều tuyệt đối
không b hn chế thì s không th hình thành
nên hi, không th hình thành nên nhng
cộng đồng người. Điều đó được hiu vic
thc hin quyn ca cá nhân luôn có mi liên
h vi quyn của cá nhân khác cũng như trật
t công cộng. Đặc bit, trong các mi quan h
Trường Đại hc Kinh tế Ngh An
6
đó, sự xung đột gia quyn của người này vi
người khác, s xung đt gia quyn ca
nhân, tp thể, … là điều không th tránh khi
nếu như không hài hoà được nhng xung
đột này thì hi s không th ổn định, tn
ti, phát triển. Do đó, cần thiết phi các
nguyên tc v hn chế quyền con người. Hn
chế quyền con người vic cn thiết ca Nhà
nước nhằm đảm bo quyn ca ch th này
không xâm phạm đến quyn ch th
khác, đồng thi cân bng các li ích trong xã
hi - xét cho cùng cũng bảo v quyn con
người. Các nguyên tc của chế hn chế
quyền con người các quan điểm tính
cht nn tng, ch đạo cho vic t chc
hoạt động của chế hn chế quyn con
người nhm mục đích tránh được s tùy tin
trong hn chế quyền con người.
Theo nghiên cu ca Trung tâm nghiên cu
quyền con ngưi quyn công dân, Khoa Lut
- Đại hc quc gia Ni (2011), Trong Tuyên
ngôn ph quát v quyn con người năm 1948
(UDHR) ng ghi nhn vic hn chế quyn con
ngưi theo tinh thn cho phép c quc gia
thành viên áp đặt mt s điu kin vi vic thc
hin hoc th ng mt s quyền con người
nhất định. Do đó, hn chế quyn con người
cnh vicc quốc gia đặt ra các điu kin
đối vi vic thc hin hoc th ng quyn
con người vi mục đích bo v quyn li ích
hp pp ca ngưi kc, bo v li ích chung
ca hi.
2.1.2. Cách thc hn chế quyền con người
Tuyên ngôn toàn thế gii v quyn con
người (Universal Declaration of Human
Rights - UDHR) năm 1948 Công ưc quc
tế v các quyn kinh tế, hội, văn hóa
(International Covenant on Economic, Social
and Cultural Rights - ICESCR) năm 1966
quy định tương tự khi dành một điều khon
riêng đề cp gii hn quyền như nguyên tắc
gii hn chung áp dng cho tt c các quyn
trong văn kiện. Theo đó, cả hai văn kiện đều
đặt ra các điều kin gii hn quyn sau:
Th nht, Gii hn quyn phải được quy
định bi lut (determined by law);
Th hai, nhng gii hạn đặt ra không trái
vi bn cht ca các quyn (compatible with
the nature of these rights);
Th ba, mục đích giới hn quyn nhm
công nhn tôn trọng thích đáng đối vi các
quyn t do của người khác, đáp ng
nhng yêu cầu chính đáng về đạo đức, trt t
công cng và phúc li chung;
Th tư, cần thiết trong mt xã hi dân ch
(in a democratic society). Khác với các văn
kiện trên, Công ước quc tế vc quyn dân
s, chính tr (International Covenant on Civil
and Political Rights - ICCPR) năm 1966
không có điều khon riêng v gii hn quyn.
ICCPR khi quy định v tng quyn s đoạn
xác định v điều kin gii hn quyn. Theo
đó, ICCPR gọi nhng quyn này quyn
tương đối (non-absolute rights) bên cnh
nhng quyn tuyệt đối (absolute rights) s
không b gii hn hay b đình chỉ trong bt c
trường hp nào. Theo Đặng Minh Tun,
Qunh Mai (2020), cần lưu ý rằng, nếu như
gii hn quyền được áp dng c trong nhng
tình huống thông thường với các điu kin
cho trước như đã đề cập bên trên, thì đình chỉ
quyn (derogrations from rights) ch được áp
dng trong tình huống đặc bit khi tình
trng khn cấp đe dọa đến s sng còn ca
quc gia. Hu hết Hiến pháp các quốc gia đều
quy định v nguyên tc gii hn quyn
bng một điều khon c thể; trong khi đó, một
s Hiến pháp còn quy định thêm những điều
kin gii hn áp dng riêng cho mt s quyn.
Như Hiến pháp ca Cộng hòa Nam Phi năm
Tp chí Khoa hc, Tp 3, S 1/2024
7
1996 bn Hiến pháp tiến b nht trên thế
gii vi nhng tuyên ngôn nhân quyn mnh
m, tại Chương II mục 36 đưa ra nguyên tắc
gii hn quyn phải “hợp chính đáng
trong mt xã hi dân ch ci m” và phải
xem xét mt s yếu t đi cùng. Chương 2 thừa
nhn s cn thiết đình chỉ quyn trong tình
trng khn cấp nhưng cũng liệt mt s
quyn không b tạm đình ch. Ngoài ra, khon
3 Điều 55 Hiến pháp Nga năm 1993 ghi nhận
nguyên tc gii hn quyn; theo đó, quyền và
t do của con người ng dân th b gii
hn bi pháp lut liên bang trong mức độ cn
thiết đủ để bo v nn tng chế độ hiến pháp,
đạo đức, sc khe, các quyn li ích hp
pháp của người khác, bảo đm quc phòng
an ninh quc gia. Ngoài ra, Hiến pháp Nga
còn những điều khon ghi nhn vic gii
hn dành cho mt s quyn c th như khoản
2 Điều 23 quy định vic hn chế quyn mt
thư tín. Các yếu t đi kèm phải nh đến khi
gii hn quyền như: bản cht ca quyn; tm
quan trng ca vic gii hn; bn cht mc
độ ca s gii hn; mi quan h gia gii hn
và mục đích của nó; các bin pháp ít hn chế
hơn nhưng cùng đạt mc tiêu. thoi hình
thức trao đổi thông tin khác ch được phép khi
quyết định ca Tòa án. Tuy nhiên, Hiến
pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm
1982 Hiến pháp Nht Bản năm 1946 lại
không có quy định rõ ràng v nguyên tc gii
hn quyn hay vic tạm đình chỉ quyn.
2.2. Thc trng của quy định hn chế quyn
con người trong Hiến pháp năm 2013 thực
tin thi hành
2.2.1. Thc trng của quy định hn chế
quyền con người trong Hiến pháp năm 2013
N đã đề cp phn trên, khon 2 - Điu 14
Hiến pp 2013 quy định nguyên tc chung
v các điều kin hn chế quyn con người. Theo
Nguyn Linh Giang (2022), vn đề đặt ra
phi tt c c nguyên tc đều áp dng cho tt c
các quyn kng? Quyn y ng vi điu kin
này, quyn kia li ng vi đốiợng kc. Điều
này hn toàn hp lý bi t v mt lý lun
kng có mt quy ước o v vic phân đnh rõ
điu kin nào ng vi quyn nào. ng không
phi quyềno cũng có thể b hn chế theo các
điu kin đã được ghi nhn ti Khon 2 Điu
14 Hiến pháp 2013. Ví d: Điu 19 Hiến
pp 2013 quy định: Không ai b ớc đot tính
mng trái luậtnhưng không nêu mục tu o
p hp li ícho. Nếu Điu 14 áp dụng để
b sung thì dn ti tình hung th xy ra
nhng mục tiêu như đạo đức hi hay sc kho
cộng đng có th đưc ly lý do hn chế quyn
sống. Điều 24- Hiến pp 2013 v quyn t do
tín nỡng, tôn giáo kng có quy đnh hn chế
quyn thì liu rng nếu áp dụng Điu 14 Hiến
pp m 2013 thì quyền t do n go đó
th b gii hn bi do quc phòng, an ninh
quốc gia, Trong khi đó nhng ngoi l để hn
chế y không được áp dng vi quyn t do tôn
go theo c n kin quc tế v quyn con
nời (ACHR, ICCPR). Điều này cho thy,
Điu 14 Hiến pháp 2013 được đánh giá điểm
sáng trong vic bo đảm, thúc đy, bo v quyn
con nời nhưng phm vi gii thích ng như áp
dụng quy định y li khá rng kng rõ ràng.
Mt khác, chính phm vi giải thích đó dẫn đến
phi đt ra câu hi v tính tương thích giữa pháp
lut Vit Nam cam kết, chun mc quc tế.
Mặc dù đã ngun tắc chung tại Điều 14
nng ngay trong cnh bản Hiến pháp li còn
có thêm quy định ri c có liên quan đến hn
chế quyn con nời n khon 4 Điu 15
Hiến pháp 2013 quy định: việc thc hin quyn
con ni, quyn công n không đưc m
phm ti li ích quc gia, li ích dân tc, quyn
và li ích hp pháp ca người khác”. Như vậy,
hai mc tu này c th li ích quc gia, li ích
dân tc, quyn li ích hp pháp ca ni
kc có trùng vi các mc tiêu lit kê ti Khon
Trường Đại hc Kinh tế Ngh An
8
2 Điu 14 Hiến pháp năm 2013 hay không?
Cách din đạt ca quy đnh ti Khon 4 - Điu
15 cho thy rng hai mc tiêu đó có th áp dng
đ hn chế tt c các quyn. Đây c tư duy
k thut lp pp quá rng dn đến tình trng tu
tin trong vic hn chế các quyền con ni dn
đến nhng vi phm chun mc ca pháp lut
quc tế.
Mt khác, vic sp xếp các điều kin hn
chế quyền con người tại Điều 14 Hiến pháp
năm 2013 theo mt trt t nào không,
phải điều kin nào xếp trước s được ưu tiên
áp dụng hơn các điều kin sau hay không?
Liu rng an ninh quốc gia có cao hơn trt t
công cng hay sc kho cộng đồng bi vn
có th xảy ra trường hp có s xung đột gia
các điu kin hn chế quyền con người được
lit kê ti Khon 2 Điu 14.
Qua nhng lun gii trên th nhn thy bn
tn các quy đnh ca Hiến pháp năm 2013 liên
quan đến hn chế quyn con người vnn tn
ti nhng u thun nht đnh trong vic thc
hiện nga v ca Nhà nước v quyn con người
và hn chế quyn con ni. Vn th hin s k
kn trong việc Nhà c vn mun m rng
quyn lc ca mình trong hn chế quyn con
nời. Điu y xut phát bi triết lp pháp
ca Hiến pp m 2013 không đưc rõ ng
dn đến k thut lp pp, câu ch còn trúc trc,
t đó dẫn đến u thun gia chính các quy định
của Chương 2 Hiến ppm 2013 nhng
quy đnh ca Chương 2 với các chương kc
trong vic hn chế quyền con ngưi.
2.2.2. Thc trng áp dng nguyên tc hn
chế quyn con người trong pháp lut Vit Nam
hin nay
Hin nay, Việt Nam thường có bn cách
hn chế quyền con người trong các văn bản
quy phm pháp lut:
Th nht, Cm thc hin mt hành vi nào
đó. Cấm một hành vi nào đó tức là không cho
phép cá nhân, t chức được phép thc hin
những do khác nhau. Đây cách hn chế
quyền thường được s dụng trong đa số các
văn bản quy phm pháp luật, đặc biệt văn
bn Lut.
Th hai, Pháp luật đặt ra điều kin khi thc
hin quyền như điều kin v độ tuổi, điều kin
v năng lực hành vi, …
Th ba, Thc hin các bin pháp phòng
ngừa ngăn chặn như việc kim tra, thanh tra
vi mục đích phòng ngừa nhng hành vi
th gây nh hưởng đến li ích hi, an ninh
quốc gia, …
Th tư, Không luật hoá mt quyn hiến
định. Vic không lut hoá mt quyn hiến
định cũng một cách thc hn chế s tu tin
trong việc đưa ra các quy đnh hn chế quyn
con người.
Đây các cách thc ph biến trong pháp
lut Việt Nam dùng để hn chế quyn con
người. Nếu như khoản 2 Điu 14 Hiến
pháp năm 2013 liệt các điều kin v hn
chế quyền con người thì trong pháp lut Vit
Nam, vn có th tìm thấy các điều khon hn
chế quyền con người không s liên
quan đến các điu kiện đó. Đặc bit có nhiu
quy định hn chế quyền con người mt cách
tu tiện được ghi nhận trong các văn bản dưới
Lut. Ngoài ra, trong hoạt động thc tin
cũng thể tìm thấy các văn bản do các
quan hành chính nhà ớc ban hành đã hạn
chế quyền con người mt cách tu tin. Mt
s minh chng cho thc tin tu tin này
th lit kê ra theo mt s quyền như sau:
V quyn t do cá nn: ng n số
1042/C67-P3 ny 26/04/2013 ca Cc cnh t
giao thông Đưng b đưng thu C67 v vic
chn chnh c phong nghip v ca lc ng
Tp chí Khoa hc, Tp 3, S 1/2024
9
cán b chiến đon: “Luôn luôn ng cao
tinh thn cnh giác, kiên quyết đấu tranh m
vi nhng đối tượng có lời nói đe doạ, lăng m
hoc có hành vi chống đối cnh t giao tng
đang làm nhiệm v, hoc quay phim, chp nh
khi chưa đưc s đng ý ca cnh sát giao thông
khi m nhim v”. Trước quy đnh y, Cục
Kiểm tra n bản quy phm pháp lut công bố
kết qu kiểm tra bộ ng văn số 1402/C67-P3
ny 26/4 của Cục Cnh sát giao tng (CSGT)
đường bộ, đường sắt (C67) - Bộ ng an, TS
Hồng Sơn - Cục trưởng Cục kiểm tra văn bn
quy phạm pp luật (KTVB) cho rằng văn bản
của C67 nhiu du hiệu trái luật. Theo đó,
Cục KTVB cho rằng chỉ đo của ng n 1402
nêu hai nm nh vi " lời nói đe dọa ng
mạ"; "chống đối CSGT" với nh vi "quay phim
chụp nh hoạt động tuần tra kiểm soát, xử vi
phạm khi ca được sự đồng ý của CSGT đang
làm nhiệm vụ", đã thể hiện sự thiếu thận trọng
khi kết nối các nm hành vi với bản chất, mức
độ khác nhau. Theo Cục KTVB, việc đưa ra nội
dung CSGT quyền u cầu bất cứ nờin
nào quay phim, chụp nh CSGT khi đang m
nhiệm vụ xut trình giấy tờ để xác định "được
pp" hay chưa để "xác đnh đúng n o
hay gi danh" không phù hợp với quy định
hiện hành về quyền của no, thậm c cả
nời n khi quay phim, chụp nh. Bởi pháp
luật hiện nh ch quy định những trường hợp
mật n ớc n an ninh quốc png
quy định hạn chế t mới không được quay. Qua
soát các văn bản hiện nh, Cục KTVB ng
cho rằng ca thấy quy định o của pháp
luật cm công n quay phim, chụp nh n bộ
công chức chiến ng an khi đang thực thi
nhiệm vụ. Như vậy, việc ng n quay phim
chụp nh CSGT không phi nh vi bị cấm.
Hơn nữa CSGT cũng không quyền truy hỏi
nời đang quay phim, chụp ảnh cũng như kiểm
tra giấy tờ của họ. Cục KTVB ng cho rằng,
việc công văn 1402 u nội dung “nếu đúng
n báo thì tập hợpo cho quan chủ quản
cũng không phù hợp vi nhiệm vụ của CSGT
khi đang tuần tra kiểm st, xử vi phạm. Mặt
kc, việc quay phim chụp nh CSGT khi đang
tuần tra kiểm soát, xử vi phạm kng phải
ghi hình nh rng của một vài nn cụ thể
ghi nh ảnh thi nh ng vụ của quan
n nước ti nơi công cộng việc làm bình
tờng nên kng cần bt cứ nhân hay CSGT
nào cho pp. Đây việc làm giám sát của
nời dân đi với CSGT, nhờ vào việc gm t
này còn pt hiện ra những nh ảnh đẹp cn
được tôn vinh những sai phạm cn kịp thời
chấn chỉnh, xử . n cnh đó, Cục KTVB
cũng cho rằng những ni dung đã nêu trong văn
bản 1402 kng thuộc thẩm quyền quy định của
lãnh đạo C67.
V quyn t do kinh doanh: Theo quy đnh
ca pháp lut hin nay 227 ngành ngh kinh
doanh điều kin. c điều kin kinh doanh
ca c nnh ngh y hin nay đang đưc quy
đnh ti c ngh đinh, tng . Do đó, nếu chiếu
theo nguyên tc hn chế quyn con ni phi
đưc quy đnh ti n bản Lut ch không được
quy đnh ti n bản dưi Lut Các điều kin
v kinh doanh Vit Nam hin nay ch yếu
mang tính cht kiểm st cũng như vì mục tiêu
của quy đnh v điu kiện kinh doanh là hướng
đến cht ng dch v, hiu qu kinh doanh
nng thc cht vấn đề y vn dĩ được th
tờng điu chnh, ch phn nào hn chế vì c
lý do ti Khon 2 Điu 14 Hiến pháp năm
2013. Nếu nhng điu kin hn chế kinh doanh
này tiếp tục được quy đnh tạic văn bảni
Lut s dn đến nhng h lu n cản tr quyn
t do gia nhp th trường kinh doanh, quy định
i lut do nhiu ch th ban hành y ra s
chng co, các ch th gp khó khăn trong vic
áp dng.
Quyền lao đng, vic làm: Hin ti, B lut
lao động đã quy định v vic bo v quyn