CHƯƠNG 2. KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
KHÁI NIỆM
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ
CHỦ THỂ QUYỀN
XÁC LẬP QUYỀN
THỦ TỤC SAU XÁC LẬP QUYỀN
THỜI HẠN BẢO HỘ
NỘI DUNG
CHÍNH
HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN ĐỐI VỚI KDCN
I. KHÁI NIỆM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Khoản 13 Điều 4 Luật SHTT
13. Kilu dáng công nghiệp hpnh dáng bên ngoài của
sản phẩm hoic bộ phận đl lắp ráp thành sản phẩm
phức hợp, được thl hiện bằng hpnh khối, đường nét,
màu sắc hoic sự kết hợp những yếu tố này và nhpn thấy
được trong quá trpnh khai thác công dụng của sản phẩm
hoic sản phẩm phức hợp
- Yếu tố 2D: họa tiết, màu sắc, đường nét;
- Yếu tố 3D: hpnh khối, cấu trhc.
II. ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Tính mới (Điều 65)
Tính sáng tạo (Điều 66)
Khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 67)
1
2
3
Không thuộc trường hợp không
được bảo hộ KDCN (Điều 64)
4
2.1. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Điều 65 Luật SHTT
Kiểu dáng ng nghiệp được coi
tính mới nếu kiểu dáng ng
nghiệp đó khác bi-t đáng k với
nh,ng kiểu dáng công nghi-p đã
bị bộc lộ công khai dưới hình thức
sử dụng, tả bằng văn bản hoặc
bất kỳ hình thức nào khác trong
nước hoặc nước ngoài trước
ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu
tiên nếu đơn đăng kiểu dáng
công nghiệp được hưởng quyền ưu
tiên.