Nguyên tố Poloni
84 bitmut poloni astatin
Te
Po
Uuh
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, S poloni, Po, 84
Phân loại á kim
Nhóm, Chu k, Khối 16, 6, p
Khối lượng riêng, Độ cứng
(alpha) 9.196 kg/m³
(beta) 9.398 kg/m³,
Bề ngoài trắng bạc
Tính chất nguyên t
Khối lượng nguyên t 209,98 đ.v.C
Bán kính nguyên t (calc.)
190 (135) pm
Bán kính cộng hoá trị ? pm
Bán kính van der Waals ? pm
Cấu hình electron [Xe]6a24f145d106p4
e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 32, 18, 6
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) (-2) 2, 4, 6 (ôxít lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn
Điểm nóng chảy 527 K (489 °F)
Điểm sôi 1.235 K (1.764 °F)
Trạng thái trật tự từ không từ tính
Thể tích phân tử 22,97 ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi 102,91 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy 13 kJ/mol
Áp suất hơi 100k Pa tại 1.236 K
Vận tốc âm thanh m/s tại K
Thông tin khác
Độ âm điện 2,0 (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng 126,32 J/(kg·K)
Độ dẫn điện 2,5 x106 /Ω·m
Độ dẫn nhiệt 20 W/(m·K)
Năng lượng ion hóa 1. 812,1 kJ/mol
Chất đồng vị ổn định nht
Bản mẫu:Đồng vị Po
Đơn vị SI và STP được dùng trkhi có ghi chú.
Poloni (tên La tinh: Polonium) là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Po và s
nguyên tử 84; đây là một nguyên tá kim phóng x cao[1]. Polonium là kim loại
màu trắng bạc, về tính chất lí học giống với chì và bitmut. Poloni không có đồng
v bền mà có ít nhất 25 đồng vị phóng xạ đã biết.
Một vài số liệu
Nhiệt độ nóng chảy: 254 °C
Nhiệt độ sôi: 962 °C
Năng lượng liên kết phân tử: 812,1 kJ/mol
Nguồn gốc tên gọi
Poloni là nguyên t phóng xạ được hai vợ chồng nhà hoá học Marie Curie
Pierre Curie phát hiện cùng với nguyên tố phóng xạ khác là radi trong quặng
urani. Nguyên tố được đặt tên là poloni để ghi nhớ tổ quốc của bà Marie (polinia
trong tiếng Latinh là Ba Lan).
Ứng dụng-Điều chế
Đồng vị Po210 được dùng để làm nguồn hạt alpha. Có thđiều chế trong lò phản
ứng nguyên tử (với lượng mg hoặc g) khi bắn chùm neutron vào bitmut.
Tính chất
Poloni thhiện rõ nhất tính kim loại trong nhóm VIA, vì thế nó tác dụng được với
axit.