vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
192
study of the spreading neoplastic cells in cervical
glands and surface epithelia in cervical intra-epithelial
neoplasia and microinvasive squamous cell
carcinoma: Ki-67 immunostaining is a useful marker
for pathological diagnosis from the gland involvement
site. Pathol Int. 2006 Aug; 56(8): 428-33.
7. Looi ML, Dali AZ, Ali SA, Ngah WZ, Yusof YA.
Expression of p53, bcl-2 and Ki-67 in cervical
intraepithelial neoplasia and invasive squamous cell
carcinoma of the uterine cervix. Anal Quant Cytol
Histol. 2008 Apr; 30(2):63-70.
8. Turkciioglu I, Tezcan S, Kaygusuz G,
Atabekoglu CS, Orta F, Giingor M, Kankaya
D, Sertcelik A. The role of p53, Bcl-2 and Ki-67 in
premalignant cervical lesions and cervical cancer.
Eur J Gynaecol Oncol. 2007;28(4):290-3
9. Cerreras R, Alameda F, Mancebo G, Garcớa-
Moreno P, Mariủoso ML, Costa C, Fustộ P,
Barú T, Serrano S. A study of Ki-67, c-erbB2 and
cyclin D-1 expression in CIN-I, CIN-III and
squamous cell carcinoma of the cervix. Histol
Histopathol. 2007 Jun;22(6):587-92.
NHẬN XÉT KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT GHÉP GIÁC MẠC XUYÊN ĐIỀU
TRỊ BỆNH LOẠN DƯỠNG NỘI MÔ BẨM SINH DI TRUYỀN
Lê xuân Cung*
TÓM TẮT53
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá kết qu
điều trị bệnh loạn dưỡng nội bẩm sinh di truyền
bằng phẫu thuật ghép giác mạc xuyên. Đối tượng
nghiên cứu: những bệnh nhân bị bệnh loạn dưỡng
nội mô bẩm sinh di truyền được phẫu thuật gp giác
mạc xuyên tại khoa Giác mạc, Bệnh viện Mắt Trung
ương từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 5 năm 2018.
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp
lâm sàng không đối chứng. Kết quả nghiên cứu:
nghiên cứu có11 mắt của 11 bệnh nhân loạn dưỡng
nội mô bẩm sinh di truyền được ghép giác mạc xuyên.
Trong đó có 8 bệnh nhân nữ (72,7%) và 3 bệnh nhân
nam (27,3%). Trước phẫu thuật thị lực 11 mt đều rất
kém với 7 mắt (63,6%) thị lực từ đếm ngón tay
(ĐNT) <3m, 4 mắt (36,4%) có thị lực từ ĐNT 3m đến
<20/200, không có mắt nào có thị lực tốt hơn 20/200.
Tất cnhững mắt trước phẫu thuật đều nhãn áp
bình thường với mức nhãn áp trung bình 15,5
mmHg. Tổn thương trên giác mạc tất cả mắt trước
phẫu thuật đều điển hình với giác mạc đục tỏa lan, độ
dày gấp đôi bình thường, trong đó 7 mắt (63,6%)
giác mạc đục độ 2, bốn mắt (36,4%) đục độ 3. Thị lực
mắt sau phẫu thuật có cải thiện với 3 mắt (27,3%) có
thị lực từ ĐNT 3m đến <20/200, 8 mắt (72,7%) có thị
lực từ 20/200 đến ≤20/60, không mắt nào thị
lực tốt hơn 20/60, thị lực cải thiện sau phẫu thuật có ý
nghĩa thống với p<0,05. Các mắt sau phẫu thuật
đều có nhãn áp bình thường với mức nhãn áp trung
bình là 15,8 mmHg. Sau phu thuật có 5 mắt (45,4%)
mảnh ghép trong, 2 mắt (18,2%) mảnh ghép mờ độ
1, bốn mắt (36,4%) mảnh ghép mờ độ 2, có 3 mắt có
tân mạch sâu ở mảnh ghép. Kết luận: Ghép giác mạc
xuyên phương pháp điều trị hiệu quả đối với
bệnh nhân bị loạn dưỡng nội bẩm sinh di truyền.
Mặc sau phẫu thuật thị lực không tăng nhiều
nhưng cải thiện đáng kể so với trước phẫu thuật.
Phản ứng thải ghép một biến chứng thường gặp
*Bệnh viện Mắt Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Lê xuân Cung
Email: cungvienmat@gmail.com
Ngày nhận bài: 18.3.2020
Ngày phản biện khoa học: 7.5.2020
Ngày duyệt bài: 15.5.2020
có thể gây mờ mảnh ghép giác mạc.
Từ khóa:
loạn dưỡng nội bẩm sinh di truyền,
ghép giác mạc xuyên.
SUMMARY
ASSESSEMENT THE EFFECT OF PENETRATING
KERATOPLASTY ON TREATING CONGENITAL
HEREDITARY ENDOTHELIAL DYSTROPHY
Objectives: This study aimed to evaluate the
effect of penetrating keratoplassty on treating
congenital hereditary corneal dystrophy (CHED).
Subjectives: CHED patients who underwent
penetrating keratoplasty in the Cornea Department,
National Eye Hospital from May 2015 to May 2018.
Method: clinical intervention, no control. Results: 11
eyes in 11 patients with CHED who underwent
penetrating keratoplasty. Preoperative visual acuity
(VA) of all 11 eyes were very low. In which, there
were 7 eyes (63,6%) with VA lower than counting
fingers (CF), 4 eyes (36,4%) with VA from CF 3m to
lower than 20/200, no eye had VA better than 20/200.
Intraocular pressure of all preoperative eyes were
normal with everage value of 15,5 mmHg. All eyes
had typical corneal lessions with corneal opacity and
double corneal thickness, which compared with normal
ones. Of which, there were 7 eyes (63,6%) with
corneal opacity of grade 2, four eyes (36,4%) with
corneal opacity of grade 3. Postoperative VA was
improved significanty (p<0,05). Of which, there were
3 eyes (27,3%) with VA from CF 3m to lower than
20/200, 8 eyes (72,7%) with VA from 20/200 to lower
than 20/60, no eye had VA better than 20/60.
Postoperative intraocular pressure of all eyes was
normal with average value of 15,8 mmHg. There were
5 eyes (45,4%) with transparent graft, 2 eyes
(18,2%) with hazy grafts of grade 1, four eyes
(36,4%) with hazy grafts of grade 2. There were 3
eyes which had deep corneal neovessels.
Conclusion: Penetrating keratoplasty is an effective
procedure for treating CHED. Eventhough, the
postoperative VA was not high, but it was improved
significantly compared with preoperative one. Graft
rejection was a common postoperative complication,
which could cause hazy corneal graft.
Keywords:
congenital hereditary endothelial
dystrophy (CHED), penetrating keratoplasty.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
193
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các hình thái loạn dưỡng giác mạc di
truyền, loạn dưỡng nội bẩm sinh di truyền
hình thái loạn dưỡng nội giác mạc hiếm gặp.
Với tổn thương gây mờ đục giác mạc xuất hiện
ngay sau sinh do teo của tế bào nội mô từ trong
bào thai. Do vậy ngay từ khi đra trẻ đã không
nhìn được dẫn đến nhược thị xuất hiện sớm
nặng. Phương pháp điều trị duy nhất ghép
giác mạc với mục đích thay thế giác mạc bệnh
bằng giác mạc lành lấy từ người hiến. Trong
các phương pháp ghép giác mạc, ghép giác mạc
xuyên thường được lựa chọn để điều trị hình thái
bệnh này. Tại khoa Giác mạc, Bệnh viện Mắt
Trung ương đã có một số bệnh nhân loạn dưỡng
nội bẩm sinh di truyền được ghép giác mạc
xuyên điều trị. Do vậy, chúng tôi làm nghiên cứu
với mục đích đánh giá hiệu quả của phẫu thuật
ghép giác mạc xuyên điều trị nhóm bệnh đặc
biệt này.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1. Đối ợng nghiên cứu. những bệnh
nhân bị loạn dưỡng nội bẩm sinh di truyền
được phẫu thuật ghép giác mạc xuyên tại khoa
Giác mạc, Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 5
năm 2015 đến tháng 5 năm 2018.
2. Phương pháp nghiên cứu. Can thiệp
lâm sàng không đối chng.
3. Cách thức nghiên cứu
- Khám chức năng mắt, ghi nhận th lực,
nhãn áp.
- Hỏi bệnh, khám bệnh mắt bằng sinh hiển
vi, với trẻ dùng sinh hiển vi cầm tay. Để chẩn
đoán xác định loạn dưỡng nội mô bẩm sinh di
truyền dựa vào các tiêu chuẩn:
+Tổn thương xuất hiện trên giác mạc 2 mắt,
ngay sau sinh với đặc điểm giống nhau về hình
thái: giác mạc đc tolan, giác mạc rất dày
thể gấp đôi bình thường. Có thể có bọng biểu mô.
+ Có thể kèm theo rung giật nhãn cầu.
+ Không có viêm và tân mạch giác mạc.
- Trước phẫu thuật: bệnh nhân được đánh
giá mức độ đục giác mạc dựa theo các tiêu
chuẩn sau:
+ Đục độ 0: giác mạc trong.
+ Đục độ 1: giác mạc mờ nhưng vẫn quan
sát được tình trạng mống mắt và thể thủy tinh.
+ Đục độ 2: giác mạc mờ, quan t mống
mắt và thể thủy tinh khó khăn.
+ Đục độ 3: giác mạc mờ đục hoàn toàn
không quan sát được mống mắt và thể thủy tinh.
- Ghép giác mạc xuyên với mảnh ghép được
lấy từ giác mạc người hiến trong ớc, đã được
Ngân hàng mắt Việt Nam đánh giá đủ tiêu chuẩn
để ghép. Các bước phẫu thuật được tiến hành
như sau:
+ Gây mê toàn thân, gây bề mặt nhãn cầu
bằng tra dicain 2%, đặt vòng cố định củng mạc
với 4 mũi chỉ khâu 7-0.
+ Chuẩn bị nền ghép: khoan giác mạc có kích
thước 7 hoặc 7,5 mm, khoan xuyên thủng để lấy
bỏ mảnh ghép bệnh lý.
+ Chuẩn bị mảnh ghép người hiến: khoan để
lấy mảnh ghép đường kính lớn hơn khoan tạo
nền ghép 0,5 mm, khoan xuyên thủng từ phía
nội mô để lấy mảnh ghép.
+ Đặt mảnh ghép lên trên nền ghép khâu
mảnh ghép vào nền ghép bằng 16 mũi rời chỉ
nilon 10-0 cách đều nhau.
+ Bơm dung dịch ringer lactat để phục hồi
tiền phòng.
+ Tiêm kháng sinh corticoid cạnh nhãn
cầu, tra mỡ kháng sinh, băng mắt.
- Điều trị sau phẫu thuật: Kháng sinh,
corticoid, thuốc hạ nhãn áp tra tại mắt uống.
Dùng corticoid giảm liều dần trong vòng ít nhất
một năm sau phẫu thuật.
- Theo dõi sau phẫu thuật: khi bệnh nhân
nằm viện sẽ được khám lại hàng ngày, khi bệnh
nhân ra viện sẽ được hẹn khám lại định kỳ. Các
chỉ tiêu theo dõi: thị lực, nhãn áp, tình trạng
mép mổ, mảnh ghép, những biến chứng sau
phẫu thuật: viêm màng bồ đào, nhiễm khuẩn,
phản ứng loại mảnh ghép. Đánh giá tổn thương
loạn dưỡng tái phát trên mảnh ghép nếu có.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tình hình bệnh nhân: Trong nghiên cứu
11 bệnh nhân (11 mắt) bị loạn dưỡng nội
bẩm sinh di truyền được phẫu thuật ghép giác
mạc xuyên. 3 bệnh nhân nam (27,3%) 8
bệnh nhân n (72,7%). Tuổi bệnh nhân thấp
nhất 5 tuổi, cao nhất 12 tuổi, tuổi trung
bình là 6,5 tuổi.
2. Thị lực bệnh nhân trước phẫu thuật
Bảng 1. Thị lực của bệnh nhân trước phẫu thuật
Thị lực
ĐNT 1m đến < ĐNT 3m
ĐNT 3m đến <20/200
≥20/100
Tổng
Số mắt
7
4
0
11
%
63,6%
36,4%
0%
100%
Như vậy, trước phẫu thuật tất cả mắt đều thlực rất kém, không có mắt o có thị lực ≥20/200.
vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
194
3. Nhãn áp bệnh nhân trước phẫu thuật. Tất cả mắt trước phẫu thuật đều nhãn áp bình
thường với mức nhãn trung bình 15,5 mmHg.
4. Tổn thương loạn dưỡng trên giác mạc. Tổn thương điển nh của hình thái loạn dưỡng
giác mạc này là đục giác mạc xuất hiện ngay sau sinh, giác mạc có độ dày gấp đôi bình thường. Mc
độ đục giác mạc được thể hiện ở bảng sau.
Bảng 2. Mức đtổn thương giác mạc
Đục giác mạc
Độ I
Độ II
Tổng
Số mắt
0
7
11
%
0%
63,6%
100%
Trước phẫu thuật tổn thương loạn dưỡng rất nặng, các mắt đều có tổn thương đc giác mạc độ II
và III.
5. Thị lực bệnh nhân sau phẫu thuật. Ghi nhận thị lực bệnh nhân sau phẫu thuật tại thời điểm
khám gần nhất được thể hiện ở bảng sau.
Bảng 3. Thị lực của bệnh nhân trước phẫu thuật
Thị lực
ĐNT 3m đến < 20/200
20/200 đến <20/60
≥20/60
Tổng
Số mắt
3
8
0
11
%
27,3%
72,7%
0%
100%
Sau phu thut th lc không cao vi tt c các mắt đều có th lc <20/60. Tuy nhiên so với trước
phu thut th lực đã cải thiện đáng kể vi s khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
6. Nhãn áp bnh nhân sau phu thut. Tt c mt sau phu thuật đều nhãn áp bình
thường, vi mc nhãn áp trung bình 15,8 mmHg. Mc nhãn áp này gần tương đương với mc
nhãn áp ca mắt trưc phu thut.
7. Tình trng mnh ghép sau phu thut. Khám tình trng mnh ghép ti thi điểm theo dõi
ln cui trong nghiên cứu được th hin bng sau.
Bảng 4. Tình trạng mảnh ghép sau phẫu thuật
Đục mảnh ghép
Độ 0
Độ I
Độ II
Độ III
Tổng
Số mắt
5
2
4
0
11
%
45,4%
18,2%
36,4%
0%
100%
Sau phu thut 5 mt (45,4%) mnh
ghép trong, 6 mt (54,6%) mnh ghép m
nhưng chỉ mức độ I và II nên không nh
ng nhiều đến th lc. Ngoài ra 3 mt
(27,3%) tân mch sâu trên mnh ghép. Phn
ng thi ghép xut hin 4 mt (36,4%), trong
đó mắt xut hin phn ng thi ghép 3 ln
trong thi gian theo dõi.
Trong quá trình theo dõi sau phu thut có 3
mt b lng mt s mũi chỉ khâu đã được ct b,
do ch đu lng sau phu thut 3 tháng nên khi ct
ch không ảnhởng đếnnh trng mép m.
8. Các yếu t gây m mnh ghép. Trong
nghiên cu 6 mt (54,6%) mnh ghép b
mờ. Trong đó 4 mắt b những đợt phn ng
thi ghép vi biu hin mắt đau nhc kích thích,
nhìn m, khám giác mc phù nhiu. Mc sau
điu tr phn ng thải ghép rút đi nhưng giác
mc b m dn. Hai mt còn li mnh ghép b
m dn không xut hin các du hiu ca
phn ng thi ghép cấp tính, cũng không tri
qua quá trình viêm hoc nhim trùng. th
đây hình thái phản ng thi n tính, mt
hình thái rất khó điều tr, hoc do mt bù ca ni
mô mnh ghép.
IV. BÀN LUẬN
Loạn dưỡng ni mô bm sinh di truyn là hình
thái loạn dưỡng hiếm gp c ta. Bnh xut
hin ngay sau sinh thường được người nhà
bnh nhi phát hin vi biu hin ‘vùng lòng đen
ca mt b trắng đục’. Bệnh gây gim th lc
nng n li xut hin ngay sau sinh nên mt
thường b nhược th nng, nhiu tr kèm theo
rung git nhãn cu. Trong những trường hp
này, ghép giác mc xuyên vi mục đích thay thế
giác mc bnh bng mô giác mc lành hoc
ghép ni khi nhu giác mạc chưa đc
nhiu vi mục đích thay thế tế bào ni bnh
bng tế bào ni lành t người hiến
những phương pháp điều tr đưc la chn.
Trong đó, ghép giác mạc xuyên được la chn
nhiều hơn th thay thế toàn b giác
mc b đục. Phương pháp ghép giác mạc này đã
đưc áp dụng điều tr cho nhng bnh nhân lon
ng ni mô bm sinh di truyn Vit Nam.
Bnh nhân trong nghiên cu tui trung
bình 6,5 tui, tui can thiệp điều tr khá
mun vi mt bnh giác mc bm sinh. Mc
vi mt b bnh loạn dưỡng ni bm sinh di
truyn, phu thut ghép giác mc càng sm s
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
195
giúp gii phóng sm trc th giác càng giúp
ci thin tình trạng nhược th tốt hơn. Tuy nhiên
nếu ghép giác mc bnh nhân càng nh tui
thì nguy phản ng thải ghép càng cao, hơn
na tr không tuân th chế độ điu tr
theo dõi sau phu thut tốt, do đó phẫu thut
ghép giác mạc thường được trì hoãn đến khi tr
lớn n, khoảng 4 đến 6 tui. Tui bnh nhân
phu thut trong nghiên cu ca chúng tôi cao
hơn trong nghiên cứu ca Pandrowala H.
cng s khi nghiên cu hi cu v ch định ca
phu thut ghép giác mc điều tr các hình thái
lon ng giác mc di truyn mt trung tâm
mt phía nam Ấn Độ [3]. Do trong nghiên cu
ca chúng tôi nhng bệnh nhân được phát
hin bnh mun (12 tui) b chẩn đoán nhầm
trước đó viêm giác mạc. Trước phu thut th
lc bnh nhân rất kém do đc giác mc xut
hiện ngay sau sinh y nhược th nng, vi
63,6% s mt th lực <ĐNT 3m. Đặc điểm
này ng đã được các tác gi trên thế gii ghi
nhn trong các nghiên cu ca mình [2],[4],[7].
Mức độ đc giác mc trước phu thut cho thy
đây hình thái loạn dưỡng y tổn thương giác
mc nng n vi tt c 11 mt trong nghiên cu
đục giác mạc độ 2 3. Đặc điểm này cũng
đã được mô t trong y văn [2],[3],[7].
Th lc ca nhng mt sau phu thut không
cao, tt c mắt đều th lực <20/60. Do đục
giác mc xut hiện ngay sau sinh nhưng phẫu
thut ghép giác mc b t hoãn đến khi bnh
nhân được 4 đến 6 tui do vậy đã xuất hin
nhưc th nng mc sau phu thut mnh
ghép giác mạc trong, hơn na sau ghép giác mc
xuyên giác mạc thường b lon th nhiu. Kết qu
ca nghiên cứu này cũng tương t như các
nghiên cu ca các tác gi khác [3],[5],[7]. Mc
vy, so với trước phu thut th lc sau phu
thuật đã cải thiện có ý nghĩa thống kê vi p<0,05.
Đánh giá độ trong ca mnh ghép sau phu
thut chúng tôi nhn thy 6 mt (54,6%)
mnh ghép m mức độ I II. Khi phân tích
nguyên nhân chúng tôi thy m mnh ghép
liên quan đến nhng mt xut hin phn ng
loi mnh ghép, mt s mt b m dn
không liên quan đến biến chng này. Ohguro N.
cng s, Kusumesh R. cng s nhn thy
phn ng loi mnh ghép hay xy ra nhng
mt ghép giác mạc điều tr hình thái loạn dưỡng
này do la tui càng thì t l phn ng loi
mnh ghép càng cao vic tuân th tra mt
corticoid để d phòng phn ng thi ghép tr
em cũng khó khăn hơn [4],[6]. Vi hình thái lon
ng ni bm sinh di truyn, giác mc
chiu dày gấp đôi bình thường, trong ghép giác
mc xuyên khi khâu mnh ghép vào nn ghép
thường ly bình din biu mô, do vy bình din
ni ca mnh ghép nn ghép b lch
nhau, có th đây là mt lý do gây mt bù ni mô
dẫn đến mnh ghép b đc.
Lng ch khâu tân mch giác mạc cũng
biến chng hay gp khi ghép giác mc xuyên
tr em [5], biến chng này đã xy ra bnh nhân
nghiên cu ca chúng tôi. Lng ch khâu cn
đưc phát hin ct b, nhưng tr em biến
chng này khó phát hiện hơn người ln. Nếu lng
ch kéo i s dẫn đến viêm, nhim trùng tân
mch giác mc, lng ch khâu cũng là mt nguyên
nhân dẫn đến phn ng thi ghép.
V. KẾT LUẬN
Vi nhng mt b loạn dưỡng ni bm
sinh di truyn, ghép giác mạc xuyên phương
pháp điều tr hiu qu tt. Mc sau phu
thut th lực không cao nhưng đã cải thiện đáng
k so với trước phu thut. Phn ng thi ghép
biến chng th gp sau phu thut
nguyên nhân quan trọng gây đc mnh ghép
sau phu thut mà yếu t tui có th nguyên
nhân. Chênh lch chiu dày mnh ghép nn
ghép th yếu t y mt ni dn
đến m mnh ghép.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Xuân Cung (1999): Nhận xét đặc điểm lâm
sàng bệnh giải phẫu của bệnh loạn dưỡng
giác mạc di truyền gia đình. Luận văn tốt nghiệp
bác sỹ nội trú bệnh viện. Trường đại học Y Hà Nội.
2. Ming X. Wang. Corneal Dystrophies and
Degenerations A Molecular Genetics Approach.
Oxford University Press 2003.
3. Pandrowala H., Bansal A., Geeta K., et al.
Frequency, distribution, and outcome of
keratoplasty for corneal dystrophies at a Tertiary
Eye Care Center in South India. Cornea. 23(6):
541-546.
4. Ohguro N., Matsuda M., Shimomura Y., et al.
Effects of penetrating keratoplasty rejection on the
endothelial of the donor cornea and the recipient
peripheral cornea. Am. J. Ophthalmol. 129(4): 468-471.
5. AlArrayedh H., Collum L, Murphy CC.
Outcomes of penetrating keratoplasty in congenital
hereditary endothelial dystrophy. Br J Ophthalmol.
2018 Jan;102(1):19-25.
6. Kusumesh R., Vanathi M. Graft rejection in
pediatric penetrating keratoplasty: Clinical features
and outcomes. Oman J Ophthalmol. 2015 Jan-
Apr;8(1):33-7.
7. Javadi M.A., Baradaran-Rafii AR, Zamani M,
Karimian F, Zare M, Einollahi B, Jafarinasab
MR, Yazdani S. Penetrating keratoplasty in young
children with congenital hereditary endothelial
dystrophy. Cornea. 2003 Jul;22(5):420-3.