NHIỄM TRÙNG TIỂU
(Kỳ 5)
V- ĐIỀU TRỊ
A- THEO YHHĐ:
1- Nguyên tắc điều trị:
- Các phương pháp cấy nước tiểu, nhuộm gram và các kthuật chẩn đoán
khác phải được thực hiện trước khi điều trị. Khi có kết quả cấy phải dựa vào kháng
sinh đồ để điều trị.
- Xác định yếu tố tham gia để giải quyết triệt để.
- Thuyên gim triệu chứng lâm sàng không có nghĩa là sạch vi trùng.
- Sau 1 liệu trình điều trị phải đánh giá là thành công hay thất bại. Nếu
nhiễm trùng lại, phải xác định là cùng dòng vi khuẩn hay khác dòng, thời gian i
phát là sớm (2 tuần sau khi ngưng điều trị) hay muộn.
- Sau điều trị bị tái phát xảy ra sớm và cùng 1 dòng vi khuẩn thì có thể là có
cùng một nhiễm trùng đường tiểu trên chưa được giải quyết xong hoặc một
nhiễm trùng khác âm đạo. Trong khi đó, sự tái phát muộn thường là tái nhim 1
dòng vi khuẩn mới.
- Nhiễm trùng tiểu mắc phải trong cộng đồng và mới bị lần đầu tiên thường
nhạy cảm với kháng sinh.
- Với bệnh nhân bị nhiễm trùng tiểu tái đi tái lại, gần đây lần nhập viện
hoặc có làm thủ thuật niệu khoa thì có thể lờn với các loại kháng sinh.
2- Cụ thể, trong điều trị:
a/ Viêm bàng quang cấp:
Người ta có thể dùng 1 liều duy nhất một trong các loại thuốc sau đây:
- Trimethoprim 400 mg, Sulfamide 2g, Fluoroquinone, Amoxicilline 3g
(tuy nhiên 80% viêm bàng quang cấp do E.Coli E.Coli đã ln với
Amoxicilline trong 1/3 trường hợp nên phương pháp này ít hiệu quả). Liều 1 lần
duy nhất nên dùng cho những bệnh nhân thể theo dõi được sau điều trị. Ngoài
ra, người ta thể dùng các loại thuốc nói trên với liệu trình 3 ngày liên tục. Tốt
nhất nên theo liệu trình 7 - 14 ngày đặc biệt nữ bệnh nhân biểu hiện viêm đài
b thận, những bệnh nhân bất thường cấu trúc hệ niệu hoặc vi trùng lờn
thuốc.
- phụ nữ nhiễm trùng tiểu do C. Trachomatis nên dùng Doxycycline 100
mg x 2 uống trong 7 ngày.
b/ Viêm đài bể thận cấp:
- phụ nữ nếu nhiễm trùng tiu không kèm theo sỏi hoặc bất thường cấu
trúc niệu đạo thì nguyên nhân thường do E.Coli, nên điều trị bằng Cephalosporine
thế hệ III trong 14 ngày và nên dùng đường tiêm tĩnh mạch trong những ngày đầu.
- Nếu sau 72 giờ vẫn không đáp ứng hoặc nhiễm trùng tiểu tái phát sau
khi ngưng liệu trình thì phi tìm kiếm thêm những yếu tố tham gia. Nếu tìm không
ra cũng phải điều trị thêm 2 - 6 tuần nữa.
c/ Nhiễm trùng tiểu có các yếu tố thuận lợi tham gia vào:
- những thể bệnh nhẹ nên uống Ciprofloxacine cho đến khi kết quả
kháng sinh đồ.
- những thể bệnh nặng, thường viêm đài bể thận cấp và nhiễm trùng
máu, nên nhập viện và sdụng thuốc bằng đường tiêm truyền. Nên sdụng PNC
hoặc Ceftriaxone cùng với Aminoglycosides cho đến khi kết quả kháng sinh đồ
và tiếp tục điều trị từ 1 - 3 tuần.
d/ Nhiễm trùng tiểu trong thai k:
- Viêm bàng quang: điều trị t3-7 ngày bằng Amoxicilline, Nitrofurantoin,
Cephalosporine. Sau khi ngưng điều trị phải cấy lại nước tiểu và mỗi tháng mỗi
cấy cho đến khi sinh xong. thể dùng kháng sinh phòng ngừa như
Nitrofurantoin trong suốt thai kỳ.
- Viêm đài bể thận: nên nhập viện và s dụng kháng sinh như
Cephalosporine hoặc PNC qua đường tiêm truyền.
- Đái ra vi trùng: nếu không có triệu chứng nên dùng kháng sinh qua đường
uống trong 7 ngày.
Chú ý: Để việc điều trị nhiễm trùng tiểu hiệu quả cao nhất và triệt để
nhất cần phải tìm kiếm các yếu tố thuận lợi tham gia vào, đặc biệt là các bất
thường về cấu trúc hệ niệu. Tuy nhiên, c phương pháp đánh giá h niệu như
PIV, PUR, voiding cystoureterography chnên thực hiện những phụ nữ hay bị
nhiễm trùng tiểu tái phát, tiền căn nhim trùng tiu từ nhỏ, sỏi hoặc đái máu
không đau và trên tất cả đàn ông.
3- Tiên lượng:
- Viêm ng quang thường tái nhiễm hơn tái phát, nếu tái phát thường kết
hợp với viêm đài bể thận.
- Viêm đài bể thận cấp hiếm đưa đến suy thận chức năng hoặc bệnh thận
mạn tính. Nó thường tái phát hơn tái nhiễm.
- Đái ra vi trùng không triệu chứng nếu không bệnh khác đi kèm thì
không gây tổn thương thận.
- Nhiễm trùng tiểu trong thai kỳ có khả năng sinh non hoặc hư thai.