Nitroglycerin
Tên thường gọi: Nitroglycerin
Biệt dược: NITRO-BID, NITRO-DUR, NITROSTAT, TRANSDERM-
NITRO, MINITRAN, DEPONIT, NITROL
Nhóm thuốc chế: thuốc giãn mạch, thường dùng để điều trị đau
thắt ngực. Máu được tim m qua phổi vào động mạch và đi đến các tĩnh mạch.
Để làm nhim vụ này, tim phải sản sinh và sdụng nǎng lượng. Việc sản sinh
nǎng lượng cần oxy. Đau thắt ngực do không đủ máu oxy cho tim. Các
nitrate trong đó nitroglycerin điều chỉnh mất cân bằng giữa lượng u và oxy
đến tim với ng việc của tim bằng cách giãn động mạch và tĩnh mạch. Giãn tĩnh
mạch làm giảm lượng máu trở về tim. Giãn động mạch làm giảm sức cản thành
mạch mà tim phi m đến. Vì vậy tim sẽ làm việc ít n nhu cầu về máu và
oxy giảm. Ngoài ra bệnh nhân đau thắt ngực, Nitroglycerin ưu tiên giãn mch
máu cung cấp u cho tim mà đó không có đủ oxy. Vì vậy làm tǎng cung cạp
oxy cho cơ tim cần oxy.
Dạng dùng:
- Viên giải phóng kéo dài: 2,5mg; 6,5mg; 9mg và 13mg.
- Thuốc mỡ: 2%
- Cao dán (htrị liệu qua da) cung cấp: 0,lmg; 0,2mg; 0,3mg; 0,4mg; 0,6mg
và 0,8mg/gi
- Viên ngậm: lmg, 2mg hoặc 3mg dưới dạng giải phóng chậm
- Dạng xịt vào lưỡi: 0,4mg/1ần phun
- Viên ngậm dưới lưỡi: 0,15mg hoặc 0,3mg.
Bảo quản: ở nhiệt độ phòng 15-30°C, tránh ẩm
Chỉ định: phòng và điều trị đau thắt ngực.
Liều dùng cách dùng: Điều trị cơn đau thắt ngực hoặc phòng cơn cấp:
1 viên ngm dưới lưỡi hoặc giữa và lợi, hoặc 1 lán phun vào lưỡi. Dùng nhắc
lại cứ 5 phút nếu cần thiết. Nếu đau thắt ngực không giảm sau 3 liều, bệnh nhân
cần được chuyển đến bệnh viện. Dạng thuốc xịt cần xịt lên trên hoặc xuống dưới
lưỡi và sau đó ngậm miệng lại.
Để phòng đau thắt ngực, thuốc mcần được chứa trong miếng giấy phân
liều. Một lượng 'thuốc mỡ thích hợp được phết 1 lớp mỏng lên trên giấy và dán lên
vùng da không tóc, lông. Miếng cao thuốc dán không được cắt hoặc xén,
không thm nước nên không b ảnh hưởng khi tắm hoặc mưa. Nang thuốc
Nitroglycerin tác dụng kéo dài cũng dùng để phòng đau thắt ngực, dùng 2-3
lần/ngày và dùng sau bữa ǎn 1-2 giờ.
Tương tác thuốc: ng đồng thời Nitroglycerin với các thuốc điều trị cao
huyết áp, các thuốc chống trầm cảm, quinidine, procainamide, các benzodiazepine
th gây hạ huyết áp quá mức. Thận trọng khi dùng nitroglycerin cho những
người uống rượu. Các alcaloid cựu loã mạch thể đối kháng tác dụng mạch của
nitroglycerin và có thgây cơn đau thắt ngực. Tác dụng này cũng xảy ra khi dùng
đồng thời nitroglycerin với ephedrine, và propanolamine
Đối với phụ nữ có thai: Do phần lớn những người dùng nitroglycerin đều
trên 50 tuổi nên những kinh nghiệm về dùng nitroglycerin cho thai phbị hạn chế.
Vì vậy cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho thai phụ.
Đối với phụ ncho con bú: Không biết liệu nitroglycelin bài tiết vào
sữa mẹ hay không.
Tác dụng phụ: Hay xảy ra đau đầu kéo dài, th dùng aspirin,
acetaminophen hoặc ibuprofen để giảm đau. Nóng bừng đầu và cổ có thể xảy ra do
tǎng nhịp tim và trống ngực, liên quan đến tụt huyết áp kèm theo chóng
mặt hoặc mệt mỏi. Để giảm nguy cơ hạ huyết áp, bệnh nhân thường phải ngồi
hoặc nằm trong khi và ngay sau khi dùng nitroglycerin.
Oxycodon
Tên gốc: Oxycodon
Tên thương mại: OXYCONTINE, ROXICODONE
Nhóm thuốc chế: Oxycodon thuốc giảm ho và giảm đau gây ngủ
tương tự codein và hydrocodon. Chưa rõ chế giảm đau chính xác của oxycodon
các thuốc ngủ khác. Oxycodon được FDA cho phép nǎm 1976. Phối hợp
oxycodon acetaminophen (PERCOCET) đạt được hiệu quả giảm đau lớn hơn
khi dùng riêng từng thuốc thành phần.
Kê đơn:
Dạng dùng: Viên nén (ROXICODON): 5mg oxycodon. Viên nén giải
phóng có kiểm soát (OXYCODONE): 10, 20 hoặc 40mg.
Bảo quản: Bảo quản nhiệt độ phòng trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Chđịnh: Oxycodon được đơn để làm giảm các chứng đau từ vừa phải
đến khá nặng.
Cách dùng: Liều oxycodon được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân.
Tương tác thuốc: Oxycodon, giống như các thuốc giảm đau gây ngủ khác,
làm tǎng tác dụng của các thuốc làm chậm chức nǎng não, như rượu, các
barbiturat, các thuốc giãn cơ, dụ carisoprodol (SOMA) và cyclobenzaprin
(FLEXERIL) các benzodiazepin, như lorazepam (ATIVAN) th dẫn đến
suy giảm rõ rệt chức nǎng não.
bản thân oxycodon đã gây o bón, sdụng thuốc chống tiêu chảy, như
diphenoxylat (LOMOTIL) loperamid (IMODIUM) người đang uống
oxycodon có thdẫn đến táo bón nặng và cũng gây buồn ngủ.
Cimetidin (TAGAMET) làm tǎng nồng độ oxycodon trong máu và do đó có
thể gây lú lẫn, mất định hướng, co giật hoặc ức chế hô hấp.
Đối với phụ nữ thai: Có rất ít thông tin về tác dụng của oxycodon trên
phnữ thai. Thầy thuốc thdùng oxycodon cho phnữ thai nếu lợi ích
của thuốc vượt quá những nguy cơ tiềm ẩn và còn chưa rõ.
Đối với bà mcho con : Chưa rõ liệu oxycodon bài tiết ra sữa mẹ
hay không.
Tác dụng phụ: Những phản ứng hại hay gặp nhất của oxycodon bao
gồm kém minh mẫn, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn và n. Những tác dụng ph
khác bao gồm đờ đẫn, táo bón và co thắt niệu đạo, dẫn đến tiểu khó.