1
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH DOANH VÀ CÔNG NGH HÀ NI
KHOA DƯỢC
THC HÀNH HÓA HÓA HỮU CƠ
(Dùng cho sinh viên Khoa Dược)
Tài liệu lưu hành nội b
HÀ NI 2022
2
LỜI NÓI ĐẦU
Thc hin ch trương mở rng quy các loại hình đào tạo ca trường đại hc Kinh
doanh công ngh Nội, đáp ng nhu cầu đào tạo nhân lực Dược theo ch đạo ca B Y tế,
b môn Hoá hữu Hóa dược biên son li tài liu thc hành Hoá Hữu cho sinh viên
c,. Mc tiêu ca các bài thc tp Hoá Hữu cơ là:
1. Thc hiện được các quy định và các k thuật cơ bản trong thc hành Hoá hữu cơ.
2. Trình bày được nguyên tc thực hành xác định được các hng s vt ca hp cht hu
cơ: nhiệt độ nóng chy và nhiệt độ sôi.
3. Trình bày được nguyên tc và tiến hành định tính các nguyên t cơ bản trong các hp cht hu
cơ.
4. u được nguyên tắc làm được các phn ứng định tính để nhn biết, phân biệt được các
hoá chc hữu cơ cơ bản.
5. Nêu được nguyên tc tng hp và tng hợp được các hp cht hữu cơ cơ bản.
Tài liu thc tp này gm: phần Đại cương và 14 bài thc tp
- Phần đại cương: trình bày quy tắc an toàn lao động nhng k thuật bản trong thc hành
hoá hữu cơ
- Trong 15 bài thc hành: các bài t 1- 7 các bài thc tập định tính các hoá chc hữu
bn, các bài t 9 - 15 các bài thc tp tng hp các hp cht hữu bản kim tra. Mi
bài có nêu mục tiêu, cơ sở lý thuyết, hoá cht dng c cn thiết và quy trình thc hành. Phn quy
trình thc hành trình bày theo từng bước thc nghim. Các câu hỏi lượng giá mi bài giúp sinh
viên nắm được nhng vấn đề cơ bản khi chun b thc hành.
Trong quá trình biên son, các tác gi đã nhiu c gng; tuy vậy, cũng khó tránh khỏi
nhng thiếu sót. Chúng tôi rt mong nhận được nhng ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghip,
sinh viên, bạn đọc để ni dung cun Thc hành Hoá hữu cơ này được hoàn thiện hơn.
B môn Hoá Hữu cơ-Hóa dược
3
NI QUY PHÒNG THC HÀNH HÓA HỮU
1. Trước khi vào thc tp phi mc áo, đội mũ blouse. Đeo th sinh viên khi vào phòng thc tp.
Đồ dùng nhân phải để trong t đồ, ch mang vào phòng tài liệu đồ dùng cn thiết. Mang
khu trang, kính bo vệ, găng tay cao su...khi cần thiết.
2. Khi thc hành phi gi trt t, không nói chuyn ồn ào, không đi lại ln xộn, không đùa
trong phòng thí nghim.
3. Phi tiết kim chất đốt, đin, nước, thuc th. Không t tiện tăng lượng hoá cht quá mc quy
định.
4. Khi ly xong hoá cht phải đậy np l, b pipet ra ngoài, không m np l hoá cht cm pipet
vào các l đựng hoá cht trong sut quá trình làm thí nghim. Khi ngừng đun hoặc thôi dùng
nước phi lp tc tắt đèn cồn (tt bếp), tắt điện và khoá nước li.
5. Không hút thuốc, ăn, ung trong phòng thí nghim. Không vt b giy, rác, các vt khác vào
b rửa dưới vòi nước.
6. Phi gi gìn cn thn các dng c thu tinh và các thiết b dùng làm thí nghim.
7. Trước khi tiến hành thí nghim, phi xem xét li cn thn các dng c thu tinh, thiết b đã lắp
theo sơ đồ đã chỉ dn.
8. Tuyệt đối không được hút pipet bng miệng để.
9. Khi đun chất lng hay các cht rn trong ng nghiệm, không được hướng ming ng nghim
vào phía mình hoặc người khác.
10. Khi làm các phn ng khác hoặc thay đổi bước tiến hành theo quy trình phải được s đồng ý
của giáo viên hướng dn. Không s dng các hoá cht, hóa cht, thiết b không phc v cho ni
dung thí nghim.
11. Khi thc tp xong phi ra các dng c sch s, sp xếp gn gàng hoá cht, dng c thc
hành.
12. Trước khi ra v phi kiểm tra: khoá nước, tắt đèn, tắt điện.
4
ĐẠI CƯƠNG MỘT S QUY ĐỊNH VÀ K THUẬT CƠ BẢN
TRONG THC HÀNH HOÁ HỮU
I. CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VI SINH VIÊN TRONG VIC CHUN B THC HIN
CÁC BÀI THC TP HOÁ HỮU CƠ
1. Chun b bài thc tp
Đọc k bài thc tập để nắm được mục đích của thí nghim, nguyên tắc, sở thuyết
các bước tiến hành.
Chun b bài vào v: viết nguyên tắc, phương trình phản ng, v đồ, tóm tắt các động tác
tiến hành.
2. Tiến hành thc nghim
Lp dng c theo các quy tắc hướng dn ca giáo viên. S ng hoá cht thuc th
phi lấy đúng như đã ghi trong bài hoặc được điều chnh do giáo viên quy định.
Khi tiến hành thí nghim phi theo dõi cn thn, quan sát các hiện tượng xy ra, ghi chép và
tìm cách giải thích. Chú ý đảm bo an toàn theo các quy tc v an toàn lao động.
Thí nghim xong, tháo ra dng c sch s, sp xếp li gn gàng.
3. Viết báo cáo
Đây là phần quan trng ca bt k thí nghim hoá hc nào, vic ghi chép nhn xét mt cách
chi tiết trong quá trình thí nghim báo o chính xác sau khi kết thúc thí nghiệm điều
bn ca bài thc hành. Mu báo cáo bài thc tp gm các phần sau đây:
- Nguyên tắc, phương trình phản ng.
- Mô t thí nghim: v dng cụ, các bước tiến hành (ghi chi tiết các hiện tượng xy ra).
- Kết qu.
- Gii thích hiện tượng.
II. QUY TẮC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Các thí nghim hoá hc bao gi cũng đòi hỏi tiến hành thn trng nhm bảo đm an toàn
cho người làm thí nghiệm cũng như mọi người xung quanh và phòng thí nghim.
nghim.
2.1 Mt s quy định chung
- Không đặt đèn cồn đang đốt mép bàn th rơi xuống sàn nhà, gây bùng cháy; tránh
không để đèn cồn đang đốt đổ xuống bàn không nghiêng người k vi tay qua khong không
phía trên ngn lửa đèn vì khi đó lửa có th bắt vào người.
- Các hoá cht, thuc th d cháy, n không để gn la.
- M nút chai l hoá cht, khi làm xong phải đậy nút ngay.
- Không ngi trc tiếp trên ming l hoá cht, nhng hoá cht bốc hơi mạnh như amoniac dễ
làm tổn thương niêm mạc mũi.
2.2. Nhng tai nạn thường gặp và cách đề phòng
2.2.1. Cháy
5
Khi để các dung môi d cháy gn lửa, để rơi vỡ đèn cồn đang đốt, dng c thí nghim lp
không khớp v.v... đều có th gây ra cháy.
Khi xy ra cháy, sinh viên phi nhanh chóng tắt ngay đèn đun, kéo cầu dao điện nhm ngt
ngun cung cp nhiệt lượng, ct nhng chai dung môi d cháy để gn.
Trong phn lớn các trường hợp cháy, không được dùng nước để tt lửa vì nước th làm
cho la lan tràn nếu ta đổ nước vào cht lỏng nóng sôi (ether, benzen,...). Dùng nước đặc bit
nguy him trường hp phn ng có natri kim loi vì s gây n.
Để nhanh chóng dp tt la, ta dùng bình cha cháy dùng cát sn trong phòng thí
nghim.
Trường hp qun áo b bc cháy thì không nên chy (không khí chuyển động thi cho la
mnh thêm) nên ly áo choàng hoc mnh vải nhúng ướt trùm lên người, để dp tt la
qun áo.
2.2.2. N
Cn phi biết nhng nguyên nhân gây n để tránh được tai nạn đó. Nổ có th xy ra do:
- Lp dng c không đúng cách (bịt kín bình hng khi ct).
- Đun quá nóng hỗn hp phn ng hay cht lng khi ct khiến phn ng quá mnh, cht b phân
hoá hay cht lỏng đột nhiên sôi lên.
- Ct áp sut thp bng các dng c thu tinh không đ bền học (ví d thu tinh không tt,
hoc có vết rn...).
- Các mnh Na kim loại rơi vào nước.
- Cất ether để lâu, có cha peroxyd.
Để tránh các tai nn có th xy ra, ta phi loi b các nguyên nhân nêu trên, vi c chú ý
làm việc như sau:
- Lp dng c đúng cách, sao cho không bt kín hoàn toàn h thống khi đun nóng, cất v.v...Các
phn ng d n, phân hoá mnh nên làm trong t hút.
- Khi cất dưới áp sut thp phi thn trng, phi bo v bằng kính an toàn che đầu, mt bng
tm mica bo v phòng cht lng sôi trong bình và mnh thu tinh bn vào.
- Khi ct ether hoc các cht lng d bc cháy phi rt thn trng, ct trong t hútt trong
phòng tuyệt đối không được có la.
2.2.3. Bng
Khi làm thí nghim, nếu không cn thân có th b bng do các nguyên nhân:
- Do cm phi vật đang đun, có độ nóng cao.
- Do hút pipet các dung dch acid, kim.
- Do hơi của cht lỏng đang sôi bắn vào da.
- Do để xy ra cháy, ngn la bén vào tay hoc qun áo.
2.3. T thuốc sơ cứu gm có
- Băng, bông thấm nước, gạc, băng dính.
- Dung dch iod 3% trong cn.
- Dung dịch acid acetic 1% để súc ming khi b bng kim.