1
HOÁ DƯỢC DƯỢC LÝ III
PHN 1
THUYT
2
BÀI 1
BÀI M ĐẦU
MC TIÊU
1. Trình bày đưc 3 mc tiêu cho hc phần Dược lâm sàng h trung hc.
2. Nêu phân tích được 4 tiêu chun cn thiết trong la chn thuc an toàn
hp lý.
3. Phân tích đưc 4 k năng dược sĩ lâm sàng cần để thc hiện được
hướng dẫn điều tr tt.
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa
Dược lâm sàng môn hc của ngành Dược nhm ti ưu hoá việc s dng
thuốc trong điều tr phòng bnh trên s nhng kiến thc v c, Y
Sinh học ’’.
1.2. Vài nét v s ra đời và phát trin của môn Dược lâm sàng
Có hai yếu t dn đến s ra đời môn Dược lâm sàng:
- Khách quan: S phát triển nhanh chóng trong lĩnh vc sn xut thuc làm cho
th trường thuc va phong pv s ng dựơc chất mi, va đa dạng v
chng loi vi s ra đời nhiu dng bào chế mi (dng gii phóng kéo i,
gii phóng kim soát, dng bao tan trong ruột…) khác hẳn các dng kinh
đin đã gây không ít lúng túng cho thầy thuc. T đó nảy sinh nhu cu t phía
người đơn về s mt n cnh h c dược sĩ với nhim v vấn
hướng dn s dng thuốc, đó là các dược sĩ lâm sàng.
- Ch quan: n cnh vic b sung vào chương trình đào to nhiu kiến thc
liên quan đến Y Sinh hc, s ra đời môn Dược động hc lâm ng nn
tng quan trng để các dược lâm ng hoạt động tnh ng. ợc động
hc lâm sàng môn hc da vào việc xác định nng độ thuc trong máu
dch sinh vt của người s dng thuc. Môn học này ra đời là nh nhng
phương tiện hiện đi cho phép xác định được nhng nồng độ thuc rt nh
3
trong môi trường máu hoc dch sinh vật (nước tiểu, nước bt) của người s
dng.
Như vy vai tcủa dược s lâm ng không ch cung cp các thông tin liên quan
đến thuốc mà còn cho các bác điều tr biết được nồng độ thuốc để th hiu
chnh li liu lượng cho phù hp vi tng cá th và trng thái bnh lý, làm cho hiu
qu điu tr chc chn hơn và ngăn chặn được nguy cơ ngộ độc hoc tác dng không
mong mun do qliu.
1.3. Vài nét v môn học Dược lâm ng trên thế gii và Vit Nam
Thế gii
c lâm sàng là mt môn hc rt tr so vi các môn hc truyn thống đã có
ca c hai ngành Y c. Môn học y được khai sinh M vào những m 60
ca thế k XX.
Ti châu Âu, s ra đi của Dược lâm sàng mun hơn khoảng 10 năm, tc
khong nhng năm 70. Dược lâmng được chính thức đưa vào giảng dy bậc đại
hc M năm 1964 và ở Pháp năm 1984.
Ti châu Á, nhng nước chu nh hưởng ca M nhiu như Thái Lan, Philipin,
Singapore…, Dược lâm sàng phát trin rt sm và hin nay đã nhiều thành qu
nhất định trong h thng điều tr.
Ti châu Phi, thông qua các d án chăm sóc sc kho ca T chc y tế Thế
gii (WHO), các t chc Chính ph kiến thức Dược m ng đã m nhập vào
Zimbabwe, Zambia, Ghana… nhờ các chương trình i trợ v đào tạo v s dng
thuc an toàn hp lý.
Ti Vit Nam
c lâm sàng du nhp vào Việt Nam năm 1990 từ chương trình s dng
thuc an toàn hp lý vi si tr ca t chức “Tầm nhìn thế gii Australia”.
Nhn thức được tm quan trng ca môn học này, Trường Đại học Dược
Nội đã tiên phong trong việc đưa môn ợc lâm ng vào đào to bậc đại hc t
năm 1993. Bộ môn Dược lâm sàng được m rng quy c c. Theo quyết
định ca V Điu tr - B Y tế, các t ợc lâm ng được hình thành ti nhiu bnh
vin vi s kết hp ca c Y và Dưc. Môn học Dược lâm sàng được đưa vào giảng
4
dy không ch tại Trường Đại học Dược Hà Ni mà c Trường Đại hc Y khoa Thái
Nguyên, Hc vin Quân Y
1.4. Dược lâm sàng bc trung học Dược
Sau khi môn học dược lâmng ra đời chính thc, thông qua các lp tp hun
v ợc lâm ng cho bác sĩ và dược sĩ do Trường Đại học Dưc Hà Nội, Đại hc Y
c thành ph H CMinh, V Điu trị… tổ chc, nhng nhà lãnh đo ti các
s điều tr nhn thức được tm quan trng của ng tác dược lâm sàng ti bnh
vin nên đã sớm đưa công tác này thành một trong nhng hoạt động chính thc trong
công tác điều trị. Do đặc đim cu dựơc đại hc ớc ta ca đ đáp ng
công tác điều tr, nhiu lực lượng được huy động vào làm công tác dược lâm ng,
trong đó ngi lực lượng dược đại hc có c bác sĩ dược trung học. Trước
thc tế đó, không chỉ các trường Đại hc Y chuyn mình th hin qua việc đnh
hướng li môn học Dược lý, chuyn sang ging dy thêm kiến thức dược lâm
sàng, mà c các trường trung hc Y ợc cũng bắt đầu đưa môn học y vào ging
dạy dưới hình thc lng ghép kiến thc vi môn Hoá dược c vi mc tiêu
hướng dn s dng thuc hp lý an toàn.
1.5. Mc tiêu cho hc phn dược m sàng ti h trung học dưc
Sau khi hc xong hc phn này, hc viên có kh năng:
(1). Trình bày được nhng kiến thc bn liên quan đến s dng phòng
nga phn ng có hi do thuc gây ra.
(2). Lit kê và phân tích được nhng nguyên tc s dng an toàn hp lý ca 3
nhóm thuc thông dng:
- Kháng sinh.
- Vitamin và cht khoáng.
- Thuc chng viêm (cu trúc steroid và không steroid).
(3). Hướng dn s dụng được mt s thuốc trong điều tr 2 nhóm bnh thông
thường theo nguyên tc an toàn hp lý:
- Bệnh liên quan đến ri lon hô hp: Hen phế qun.
- Bệnh liên quan đến ri lon tiêu hoá: o bón và tiêu chy.
2. NHNG NI DUNG PHI THC HIN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC MC TIÊU S
DNG THUC AN TOÀN HP
5
S dụng được thuc hp (SDDTHL) là nhim v quan trng ca ngành y
tế. Đ đạt được mc tiêu này trách nhim trc tiếp thuc v ba đối tượng: Người kê
đơn (bác sĩ điều trị), dược lâm sàng (DSLS) ngưi s dng thuốc, trong đó
DSLS đóng vai trò cu ni giữa bác người đưa ra y lệnh và người s dng
người phi thc hin y lnh.
Để SDDTHL trước hết phi chọn được thuc hp lý. Hp lý là phi cân nhc
sao cho ch s Hiu qu/Ri ro và Hiu quả/Chi phí đạt cao nht.
Tuy nhiên, mt thuc hp phi nm trong một đơn hợp lý, nghĩa là ngoài
tiêu chun hp ca tng thc riêng bit còn phải tính đến nhiu mt khác, trong
đó 3 vấn đề quan trng nht là:
- Phi hp thuc phi đúng (không có tương tác bt li).
- Kh năng tuân thủ của người bnh cao (s ln dùng trong ngày ít, kh năng
chi tr phù hp vi ngưi bnh).
- Có ch dn dùng thuốc đúng.
Mun s dng thuc hp không ch cần đến các kiến thức liên quan đến
thuc và bnh mà còn phải đưa các kiến thức này lên người bnh c thể, có nghĩa
phi hiu các đặc đim của người bệnh như các bnh mc m (gan, thn, tim,
phổi…), các bất thường v sinh lý (béo phì, có thai), tuổi tác (tr em, người già…)
đến các thói quen (nghin rượu, thuốc lá, ăn kiêng…) và c hoàn cnh kinh tế. Như
vậy trong điều tr phi tính đến người bnh ch không phi ch là bệnh đơn thuần.
Sau đây là một s ni dung c th liên quan đến s dng thuc an toàn hp
.
2.1. Các tiêu chun để la chn thuc an toàn hp lý
Bng 1.1. Bn tiêu chun cn thiết trong la chn thuc an toàn hp lý
T
Tiêu chun la chn
hiu
1
Hiu qu điu tr tt
H
2
An toàn cao
A
3
Tin dng (d s dng)
T
4
Kinh tế (R nht so vi các thuốc đã đạt 3 tiêu chun trên
K
- Hiu qu là kh năng khỏi bnh tt, t l bnh nhân được cha khi cao.
- An toàn là kh năng xuất hin tác dng không mong mun thấp, nghĩa t
l Hiu qu / Nguy cơ ri ro cao.