
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA DƢỢC
******
THỰC HÀNH HOÁ HỌC
DÙNG CHO SINH VIÊN YK VÀ RHM
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI – 2024

MỤC LỤC
PHẦN 1: HOÁ ĐẠI CƢƠNG VÀ VÔ CƠ ...................................................................... 1
1. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM.............................................................................. 1
2. QUI TẮC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM ................................... 2
C. LƢU Ý KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT ......................................................................... 3
BÀI 1: DỤNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM HOÁ HỌC ........................................................................................................ 4
BÀI 2: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ......................... 15
BÀI 3: pH VÀ DUNG DỊCH ĐỆM ................................................................................ 24
PHẦN 2: HÓA HỮU CƠ ................................................................................................ 39
NỘI QUY PHÒNG THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ ..................................................... 41
BÀI 1 ................................................................................................................................. 42
HYDROCARBON – ALCOL – PHENOL .................................................................... 42
BÀI 2 ................................................................................................................................. 48
ALDEHYD, CETON VÀ CARBOHYDRAT ............................................................... 48
BÀI 3 ................................................................................................................................. 55
ACID CARBOXYLIC, AMIN, AMID VÀ ACID AMIN ............................................ 55
BÀI 4 ................................................................................................................................. 61
NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CHỨC HỮU CƠ CƠ BẢN .............................................. 61

1
PHẦN 1: HOÁ ĐẠI CƢƠNG VÀ VÔ CƠ
1. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Sinh viên phải có mặt đúng gi ờ, thực hiện đúng quy định về trang phục khi vào
phòng thí nghiệm (PTN) nhƣ phải mặc áo bl ouse, đội mũ và phải có các thiết bị bảo
hiểm khác (khẩu trang, găng tay cao su, kính bảo hiểm,…) khi cầ n thiết.
2. Sinh viên phải nắm đƣợc nội qui và qui tắc an toàn PTN, khi làm việc với chất
độc, chất ăn da, chất gây bỏng, chất dễ cháy nổ cũng nhƣ các sơ cứu khi gặp sự cố. Tất
cả các loại hoá chất không đƣ ợc ngửi, nếm, sờ tay trực tiếp, nhất thiết phải dùng quả
bóp cao su khi hút hoá chất bằng pipet.
3. Chỉ mang vào phòng thí nghiệm tài liệu và dụng cụ học tập. C ác tƣ trang khác
để ở chỗ qui định ngoài PTN. Không dùng PTN là m nơi hội họp hoặc tiến hành các
sinh hoạt khác ngoài chức năng nhiệm vụ. Không hút thuốc, ăn uống trong PTN.
4. Mỗi sinh viên có một chỗ ngồi riêng trong phòng thí nghiệm trong suốt các bài
thực hành của môn học, không đƣợc tuỳ tiện di chuyển hoá chất, đồ đạc, dụng cụ, máy
móc trong PTN.
5. Trƣớc khi làm thí nghiệm phải nắm vững mục đích yêu cầu, nguyên tắc, cấu tạo
và cách sử dụng máy móc thiết bị. Sinh viê n không hoàn thành “Bài chuẩn bị thực
hành” sẽ không đƣợc thực hành bài. Thực hiện nguyên tắc:
“Chƣa nắm vững lý thuyết chƣa thực hành”.
6. Sinh viên chỉ đƣợc làm những thí nghiệm trong bài thực hành do giảng viên qui
định. Những thí nghiệm gây độc, nguy hiểm phả có giảng viên hoặc kỹ thuật viên trực
tiếp hƣớng dẫn. Sinh viên cần bám sát yêu cầu thí nghiệm, tự mình làm lấy thí nghiệm,
thực hành nghiêm túc ghi chép số liệu, cân đo, … Triệt để tiết kiệm vật tƣ , hoá chất.
7. Sau khi làm xong thí nghiệm, mỗi sinh viên phải rửa sạch dụng cụ, lau bàn thí
nghiệm và sắp xếp lại dụng cụ, hoá chất gọn gàng. Mỗi nhóm thực hành cử trực nhật
làm sạch PTN.
8. Sau khi kết thúc bài thực hành sinh viên phải hoàn thành bản tƣờng trình kết
quả thí nghiệm cho giáo viên hƣớng dẫn. Bả n tƣờng trình thí nghiệm phải mô tả đầy
đủ các thao tác tiến hành thí nghiệm, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, viết và cân bằng
phƣơng trình phản ứng nếu có.

2
9. Điểm bài thực hành = điểm bài chuẩn bị thực hành + điểm tƣờng trình thực
hành. Điểm trung bình phần thực hành
B1 B2 B3 2 * BTTH
5
.
2. QUI TẮC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Các phản ứng có chất đ ộc bay hơi nhƣ H2S, SO2, NO, NO2, NH3,… ph ả i làm
trong tủ hút.
2. Không để các chất dễ cháy, dễ nổ nhƣ xăng, dầu hoả, benzen, cồn, ete,… gần
ngọn lửa.
3. Khi đun nóng các dung dịch phải nghiêng ống nghiệm và hƣớng ống nghiệm về
phía không có ngƣời.
4. Không cúi mặt vào các dung dịch đang sôi, ho ặ c đang nóng chảy. Đối với các
chất dễ nổ, dễ bắn tách cần phải đeo kính bảo hiểm khi muốn quan sát. Nếu bị bỏng do
các vật nóng thì bôi các thuốc mỡ, dầu cá, …
5. Phi pha loãng acid sulfuric đặc phải rót từ từ acid và nƣớc mà không làm ngƣợc
lại; quá trình này toả nhiệt mạnh do đó không cầ m trên tay dung dịch đang pha.
6. Nếu rơi vãi thuỷ ngân thì phải hót lại bằng máy hút bụi hoặc pipet có quả bóp
cao su, rắc vào chỗ thuỷ ngân rơi vãi một ít bột lƣ u huỳnh hoặc tƣới vào dung dịch
FeCl3 20% và báo cáo ngay cho cán bộ hƣớng dẫn biết để xử lý.
7. Nếu bị acid đặc, kiềm đặc r ơi trên da phải rửa ngay bằng vòi nƣớc, cây nƣớc
chảy vài phút. Đồng thời báo ngay cho cán bộ hƣớng dẫn xử lý vết bỏng, chống nhiễm
trùng. Nếu acid đặc, kiềm đặc bắn vào mắt c ũng phải rửa ngay bằng nƣớc nhiều lần
(sử dụng cây nƣớc) nhiều lần, ngay sau đó sơ cứu và báo cho đi cấp cứu bệnh viện.
8. Nếu vết thƣơng có chảy máu thì đầu tiên phải sát trùng bằng cồn iod
(povidone), cồn 70o sa u đó cầm máu bằng bông gạc và băng dính y tế.
9. Nếu cảm thấy khó thở do phòng thí nghiệm có nhiều hơi độc thì phải nhanh
chóng mở cửa, thoát ra ngoài hành lang.
10. Khi có hoả hoạn tuỳ vào tính chất vật liệu cháy và trƣờng hợp cụ thể có thể
dùng nƣớc, cát, bình cứu hoả (bình bột chứa NaHCO3 hoặc bình chứa khí CO2) để dập
tắt hoặc làm hạn chế đám cháy. Nếu đám cháy lớn, lan rộng cần báo ngay cứu hoả
(gọi số 114). Trong khi đó phải cách ly ngay chất dễ cháy và dễ nổ.

3
C. LƢU Ý KHI SỬ DỤNG HOÁ CHẤT
1. Nếu do yêu cầu chính xác của thí nghiệm thì lấy lƣợng hoá chất đúng hƣớng
dẫn của bài
2. Nếu thí nghiệm chỉ yêu cầu về mặt định tính thì chỉ lấy lƣợng hoá chất tối thiểu
đủ quan sát đƣợc phản ứng (chất rắn chỉ lấy đủ một lớpmỏng dƣới đáy ố ng nghiệm,
chất lỏng không lấy quá 1/5 ống nghiệm, thông thƣờng sử dụng vài giọt).
3. Khi xúc, đong hoá chất phải dùng các dụng cụ chuyên dụng (giới thiệu chi tiết ở
bài 1), tuyệt đối không đƣợc dùng tay để bốc.
4. Chỉ sử dụng các lọ hoá chất có nhãn ghi rõ ràng, có nút, nắp đậy kín (một số
thông tin trên nhãn: tên, công thức, nồng độ, ngày pha). Khi mở nút, nắp các lọ hoá
chất phải đặt ngửa nút, nắp trên bàn. Với loại lọ có nút kèm ống nhỏ giọt khi mở nút
để nghiêng lọ và rót hoá chất cần kẹp nút giữa hai ngón tay, không đặt ống nhỏ giọt
trên mặt bàn.
5. Khi rót các chất lỏng phải quay nhãn vào lòng bàn tay, tránh chất lỏng dây ra
nhãn, nên rót thành dòng (ví dụ nhƣ dọc đũa thuỷ tinh, hay dọc ống hút nhỏ giọt). Nếu
rót thừa thì về nguyên tắc không đổ trở lại lọ để đảm bảo độ tinh khiết, trừ một số
trƣờng hợp cụ thể. Vì vậy, cần tính toán cụ thể lƣợng hoá chất cần thiết trƣớc khi đem
ra sử dụng.
6. Khi cân hoá chất không đƣợc đổ trực tiếp hoá chất lên đĩa cân vì có thể làm bẩn
hoá chất và hoá chất dính lên đĩa cân làm hỏng đĩa cân và khi đó lƣợng cân cũng
không còn chính xác. Phải để hoá chất trên giấy lót, mặt kính đồng hồ hoặc cốc thuỷ
tinh.
NỘI DUNG THỰC HÀNH HOÁ ĐẠI CƢƠNG VÀ VÔ CƠ
Buổi
Nội dung
Thời gian (tiết)
1
Bài 1: Dụng cụ và kỹ thuật thực nghiệm cơ bản trong
phòng thí nghiệm hoá học
4
2
Bài 2: Nồng độ dung dịch và phƣơng pháp xác định
4
3
Bài 3: pH và dung dịch đệm
4
4
Kiểm tra đánh giá
3

