Trường CĐYT Qung Ninh
Ni san khoa học S 01
2
Chịu trách nhiệm phát hành:
ThS. Nguyn Mạnh Tuấn
Chịu trách nhiệm nội dung:
ThS. Nguyn Mạnh Tuấn
ThS. Phạm Hoài Thương
Thư ký biên tp và trình y:
ThS. Phạm Hoài Thương
CN. Nguyn Thị Khánh Vân
CN. Phạm Th Ngc
CN. Nguyễn Diệu Khuyên
Địa chỉ liên lc:
Phòng NCKH QHQT
Đin thoại: 033.3832 802
E-mail:
phongnckh.cyq@moet.edu.vn
Website:
cdytquangninh.edu.vn
Phát hành theo Quyết định
s 03/QĐ-CĐYT, ngày 05/01/2010
của Hiệu trưng
Trường Cao đng Y tế Quảng Ninh.
Trong s này:
Hy vng mới cho bệnh nhân ung thư ....... 4
10 thói quen xấu ảnh hưng đến
răng tr ....................................................... 4
Nhng chng bnh t cuộc sng hin đi ...... 5
Đ dài ngón tay và sc khe? ...................... 6
Mt trái ca Vitamin D ................................ 7
4 gợi ý s dụng kng sinh an toàn .............. 7
Vn động - Nhng sai lm đáng tiếc ............ 8
Cnh giác với bnh mt kng do mt ......... 9
350 dch vy tế s tăng giá
Error! Bookmark not defined.
Hy vng mới cho bệnh nhân bị chứng
đột qu ........ Error! Bookmark not defined.
9 i thuốc cha bệnh khàn tiếng
Error! Bookmark not defined.
WHO báo đng v bệnh lao Châu Âu
Error! Bookmark not defined.
Pt hin sm bệnh điếc tr
Error! Bookmark not defined.
Góc t giãn .............................................. 15
Trường CĐYT Qung Ninh
Ni san khoa học S 01
3
Chịu trách nhiệm phát hành:
ThS. Nguyễn Mạnh Tuấn
Chịu trách nhiệm nội dung:
ThS. Nguyễn Mạnh Tuấn
ThS. Phạm Hoài Thương
Thư ký biên tập và trình bày:
ThS. Phạm Hoài Thương
CN. Nguyễn Thị Khánh Vân
CN. Phạm Thị Ngọc
CN. Nguyễn Diệu Khuyên
Địa chỉ liên lạc:
Phòng NCKH – QHQT
Điện thoại: 033.3832 802
E-mail:
phongnckh.cyq@moet.edu.vn
Website:
cdytquangninh.edu.vn
Phát hành theo Quyết định
số 03/QĐ-CĐYT, ngày 05/01/2010
của Hiệu trưởng
Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh.
Trong s này:
Hy vọng mới cho bệnh nhân ung thư ....... 4
10 thói quen xấu ảnh hưng đến
răng tr....................................................... 4
Những chứng bệnh tcuộc sng hin đi ...... 5
Độ i ngón tay sc khỏe? ...................... 6
Mặt trái của Vitamin D ................................ 7
4 gợi ý sdụng kng sinh an tn .............. 7
Vn động - Những sai lm đáng tiếc ............ 8
Cảnh giác với bệnh mắt kng do mắt ......... 9
350 dịch vụ y tế s tăng giá
Error! Bookmark not defined.
Hy vọng mới cho bệnh nhân bị chứng
đột qu ........ Error! Bookmark not defined.
9i thuốc chữa bệnh khàn tiếngError!
WHO báo đng về bệnh laoCu Âu
Error! Bookmark not defined.
Pt hin sm bệnh điếc tr
Error! Bookmark not defined.
c t giãn .............................................. 15
Trường CĐYT Qung Ninh
Nội san khoa học – Số 01
4
Theo một nghiên cứu được đăng trên tạp
chí Nature, một loại virus được thiết kế để
tiêm trực tiếp vào các khối u thể nhắm tới
các tế bào ung thư một cách có chọn lọc.
Trong một thử nghiệm gồm 23 bệnh nhân.
Loại virus này ch tấn công các khối u chứ
không làm ảnh hưởng tới các mô khỏe mạnh.
John Bell, người đứng đầu nghiên cứu
thuộc Trường Đại học Ottawa nói: "Chúng tôi
thực sự vui mừng đây là lần đầu tiên trong
lịch sử y học một liệu pháp virus cho thấy
khnăng tái tạo phù hợp và có chọn lọc trong
các mô ung t sau khi được truyền qua tĩnh
mạch ở người."
Người ta tin rằng virus y có thể được s
dụng đ tạo ra các cách điều trị nhắm trực
tiếp vào các tếo ung thư với nồng độ cao.
Sử dụng virus đ tấn công bệnh ung thư
không phải một cách điều trị mới mẻ, song
trong nghiên cứu này, virus được tiêm trực
tiếp vào các khối u đ tránh hệ miễn dịch.
Mặc dù vậy, đây mới ch giai đoạn bắt
đầu song các nhà nghiên cứu tin rằng trong
ơng lai virus các liệu pháp sinh học khác
có th thực sự trở thành phương pháp điều tr
ung thư.
Theo An ninh thủ đô
Những thói quen tưởng như bản năng
hoặc ti quen do ảnh hưởng của m sinh lý
của trẻ có thể nguyên nhân khiến hàm răng
sai khớp cắn, phát triển lệch lạc.
1. bình kéo dài: Khi trẻ trên 2 tuổi
vẫn tiếp tục bú bình hoặc ngậm núm giả sẽ
có nguy cơ mô hàm trên với các răng cửa trên
nghiêng ra trước.
2. Mút ngón tay: Mút ngón tay mt
trong những thói quen bắt đầu trước khi trẻ
được sinh ra. Một số trẻ vẫn tiếp tục thói
quen này cho đến hơn 1 tháng tuổi hoặc hơn
1 tuổi với mục đích cảm nhận sự thích thú,
an toàn, m áp. Nếu thói quen này kéo dài
cho đến thời kỳ mọc răng vĩnh viễn s gây rối
loạn cho việc mọc răng, sự sắp xếp răng hoặc
cả hai. Hậu qu là: ng cửa trên thưa
nghiêng về phía môi; răng cửa dưới nghiêng
về phía lưỡi, sai khớp cắn.
3. Cắn móng tay, cắn vật lạ: Cắn móng
tay thường gặp trẻ lớn, nhưng cũng có thể
gặp trẻ 2 - 3 tuổi. Cường độ cắn móng tay
gia tăng trong giai đoạn tr dậy thì, liên quan
đến tâm trạng căng thẳng, lo lắng. Cắn móng
tay thường không gây sai khớp cắn nhưng
ảnh hưởng đến móng tay và nền móng.
Nhưng nếu cắn vật lạ khác như: t chì, bút
bi... thường xuyên với ờng độ mạnh s y
mòn răng, gây chết tủy ng và đổi màu răng
do chấn thương.
4. Cắn môi, má: Trẻ thích cắn môi, má
thường những stress về nh cảm. Đa số
xuất phát từ những bất hạnh, mâu thuẫn trong
gia đình.
Cn môi trên thưng gp tr đang
đi hc.
Đây là hội chứng m giảm sự căng thẳng.
Cắn i dưới thói quen tng gặp nhất.
Tr dấu của các răng cửa trên i dưới
cằm. Hậu qucủa việc cắn môi là: Cắn
hở vùng răng trước; răng cửa trên chen chúc
và nghiêng về phía môi.
5. Đẩy lưỡi: Đẩy lưỡi ra trước khi nuốt là
đặt đầu lưỡi về phía trưc, chêm giữa các
răng cửa trên và dưới trước khi nuốt.
Có mt sự chuyn tiếp giữa kiu nut nhũ nhi
và kiểu nut ngưi trưng thành. Sự chuyn tiếp
Trường CĐYT Qung Ninh
Nội san khoa học – Số 01
5
xảy ra khi tr 2 tuổi, kết tc khi trẻ được 6
tuổi (khoảng 50% trường hp). Khong 10-
15% không schuyển tiếp, tc là trẻ tiếp
tục đẩy lưỡi ra tc khi nuốt. Khoảng 80%
tr tự điều chỉnh khi 12 tuổi. Đy lưỡi
th y khó phát âm và i ngọng.
Trong trường hợp vị trí ỡi bất
thường: Ví dụ trẻ bị dính thắng lưỡi bẩm
sinh thì lưỡi luôn nằm vị t thấp phía
trước n tr không thể cong lưỡi đưa về
phía sau. Lưỡi th nằm v phía trưc,
sang hai bên hoặc vừa v phía trước vừa
sang hai n. y theo vị trí của lưỡi tr
c kiểu sai khớp cắn như: Cn hở vùng
ng trước; cắn hở ng răng sau cn
sâu; cắn đối đu ng ng trước khớp
cắn i...
6. Thở miệng: thể do thói quen,
th do môi tn q ngắn nên ming vẫn hở
khi thở. Nếu trvấn đ vviệc thở bằng
mũi t n cho tr đi km tai mũi họng
trước khi bắt buộc tr b ti quen y.
Thở ming gây o trộn sinh lý thở bằng
mũi tng thường, nếu ti quen y kéo
dài sy nhiều hậu qunghiêm trng như:
Mắt tm quầng; khô miệng, tăng nguy
sâu ng viêm nướu; hai môi không khép
n, lưỡi nằm thấp n ming và đẩy lưỡi
khi nuốt; cắn hở răng trưc; cắn co răng
sau; hẹp xương m tn; ơng m dưới
xoay theo chiu kim đồng hồ.
7. Thói quen cơ bất tờng: Do v trí
m của bt thường hướng dẫn môi
dưới nằm giữa răng cửa m trên m
dưới; thường làm tăng nguy cơ cắn hở răng
trước.
8. Cắn chặt răng: Gặp trẻ em
người lớn trong nh trng căng thẳng, lo
âu. Thưng tr không công nhận hoặc
không biết mình những ti quen như
vậy, thể mang nh bn năng. Hậu qulà:
Cảm giác mỏi hàm thoáng qua; đau m;
mòn răng; đau khớp thái dương hàm.
9. Nghiến răng: Trẻ thường nghiến ng
khi ngủ. Đây thói quen không tchủ, tr
cũng không biết mình thói quen như thế.
Nguyên nhân th do tr chơi nhiu trò
chơi ch động trước khi ngủ, cản trở khớp
cắn hoặc do căng thẳng tâm lý... Hậu quả
đau m; mòn răng...
10. Chống cm: Ti quen chống cằm
trong thời gian dài m thay đổi hướng phát
triển của xương m dưới khiến khn mặt
trtrnên mất n xứng.
Theo Giadinh.net.vn
Sự phát triển công nghệ hiện đại mang lại
cho con người không ít tiện ích, khiến cho
cuộc sống của chúng ta ny càng đy đủ
dễ dàng hơn. Tuy nhiên, những nghiên cứu
khoa học cũng ch ra rằng: cuộc sống thời
hiện đại ng đồng thời tồn tại nhiều yếu tố
y hại cho sức khỏe cần được sm cảnh báo.
Một số hội chứng bệnh mới xuất hiện là h
qutsự phát trin của công nghệ và hội
thời hiện đại.
Hội chứng ảo ảnh máy tính
Sự ra đời của máy nh đã mang lại ứng
dụng trong khắp các lĩnh vực của cuộc sống.
Hàng ngày, hàng giờ, trong các n png
làm vic, con người luôn phải tiếp xúc với
y vi tính. Ngay c tr nhỏ ng thường
xuyên tiếp cận với y vi tính, qua internet,
game online, máy tính đã trở thành một phần
tất yếu trong cuộc sống của mỗi gia đình
trong xã hội hiện đại, song những vấn đmới
có nguyên nhân xuất phát từ chiếc máy vi
tính cũng bắt đầu được bộc lộ. Ngoài tình
trạng nghiện game, nghiện internet, hội
chứng mới có n gọi computer vision
syndrome (CVS hội chứng ảo ảnh y
tính) do tiếp xúc quá nhiều với máy vi tính
cũng đang được cảnh báo. Theo nghiên cứu
của Hiệp hội Thị lực M (American
Optometric Association), hội chứng CVS
đang xuất hiện ngày một phổ biến trong
hội với các biu hiện cụ thể như: đau đầu,
khô mắt, thị lực mờ, thiếu khả năng tập trung
mắt khó nhận biết màu sắc. Ngoài ra, hội
chứng CVS ng gây nên nhiều vấn đề về sức
khoẻ khác như: nhạy cảm hơn với ánh ng,
đau cổ hoặc lưng. Với khoảng 75% người
sử dụng máy nh tại M bị mắc phải các dấu