Tp chí Khoa hc và Công ngh Giao thông Tp 5 S 4, 9-21
Tạp chí điện t
Khoa hc và Công ngh Giao thông
Trang website: https://jstt.vn/index.php/vn
JSTT 2025, 5 (4), 9-21
Published online: 26/11/2025
Article info
Type of article:
Original research paper
DOI:
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2
025.vn.5.4.9-21
*Corresponding author:
Email address:
nguyenthiphuong@tdtu.edu.vn
Received: 26/10/2025
Received in Revised Form:
15/11/2025
Accepted: 18/11/2025
Nonlinear Stability of Sandwich FG-GPLRC
Shallow Spherical Caps and Circular Plates
with Porous Cores Based on FSDT – A Stress
Function Approach
Bui Tien Tu1, Kieu Quang Thai2, Pham Nhu Nam3,4, Nguyen Thi Phuong5,6,*
1Faculty of Fundamental Science for Engineering, University of Transport
Technology, Hanoi, Vietnam
2Graduate University of Science and Technology, Vietnam Academy of Science
and Technology, Hanoi, Vietnam
3Institute of Mechanical Engineering, University of Transport Technology,
Hanoi, Vietnam
4Faculty of Mathematics, Mechanics, and Informatics, VNU University of
Science, Hanoi, Vietnam
5Mechanics of Advanced Materials and Structures, Institute for Advanced
Study in Technology, Ton Duc Thang University, Ho Chi Minh City, Vietnam
6Faculty of Civil Engineering, Ton Duc Thang University, Ho Chi Minh City,
Vietnam
Abstract: This paper presents a study on the nonlinear stability of shallow
spherical caps and sandwich circular plates made from functionally graded
graphene platelet-reinforced composite (FG-GPLRC) with porous cores. The
structures are subjected to external pressure, uniform thermal loading, and are
resting on a Winkler elastic foundation. The First-Order Shear Deformation
Theory (FSDT), incorporating von Kármán-type geometric nonlinearity is
employed to formulate the governing equations. A novel approach using stress
functions is developed to model the structural behavior. Furthermore, the total
potential energy expressions are derived, and the Ritz energy method is
utilized to obtain the equilibrium equations. A comprehensive numerical
investigation is conducted to analyze the effects of geometric and material
parameters, porosity coefficients, and foundation stiffness, with detailed
discussions provided.
Keywords: Shallow spherical cap, Circular plate, First-order shear
deformation theory, Functionally graded graphene platelet-reinforced
composite, Energy method.
Tp chí Khoa hc và Công ngh Giao thông Tp 5 S 4, 9-21
Tạp chí điện t
Khoa hc và Công ngh Giao thông
Trang website: https://jstt.vn/index.php/vn
JSTT 2025, 5 (4), 9-21
Ngày đăng bài: 26/11/2025
Thông tin bài viết
Dng bài viết:
Bài báo nghiên cu
DOI:
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2
025.vn.5.4.9-21
*Tác gi liên h:
Địa ch Email:
nguyenthiphuong@tdtu.edu.vn
Ngày np bài: 26/10/2025
Ngày np bài sa: 15/11/2025
Ngày chp nhn: 18/11/2025
Ổn định phi tuyến của Chỏm cầu thoải Tm
tròn sandwich FG-GPLRC lõi rỗng theo FSDT
Tiếp cận hàm ứng suất
Bùi Tiến Tú1, Kiều Quang Thái2, Phạm Như Nam3,4, Nguyễn Thị Phương5,6,*
1Khoa Cơ sở kỹ thuật, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Hà Nội,
Việt Nam
2Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Vit
Nam, Hà Nội, Việt Nam
3Viện khí Động lực, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Nội,
Việt Nam
4Khoa Toán--Tin học, Tờng Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội, Việt Nam
5Phòng nghiên cứu Cơ học Vật liệu Kết cấu tiên tiến, Viện Công nghệ tiên
tiến, Tng Đại học Tôn Đức Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
6Khoa Kỹ thuật công trình, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Tóm tt: Ổn định phi tuyến của chỏm cầu thoải và tấm tròn sandwich làm bằng
composite gia cường graphene platelet cơ tính biến thiên (FG-GPLRC) lõi rỗng
được trình bày trong bài báo này. Các kết cấu được xem xét chịu tải trọng áp
lực ngoài, tải nhiệt đều nằm trên nền đàn hồi Winkler. thuyết biến dạng
trượt bậc nhất (FSDT) với tính phi tuyến hình học của von Karman được sử
dụng để thiết lập các phương trình chđạo của vỏ. Bài báo trình bày một
phương pháp xác định hàm ứng suất của kết cấu, ngoài ra, biểu thức thế năng
toàn phần được thiết lập phương pháp năng ợng Ritz được áp dụng để
đạt được hệ phương trình cân bằng của hệ. Ảnh ởng của các thông số hình
học, vật liệu, hệ số rỗng, nền đàn hồi được khảo sát số và thảo luận một cách
chi tiết.
Từ khóa: Chỏm cầu thoải, Tấm tròn, thuyết biến dạng trượt bậc nhất,
Composite gia cường graphene platelet tính biến thiên, Phương pháp năng
ợng.
1. Mở đầu
Tấm tròn một kết cấu phổ biến trong các
thiết kế kỹ thuật, khác với tấm hình chữ nhật, tm
tròn làm giảm sự tập trung ứng suất tại các góc, từ
đó nâng cao hiệu quả chịu tải dưới các điều kiện
tải trọng. Vỏ cầu thoải một kết cấu độ cong
nhẹ, mang lại khả năng chịu tải cao hơn đáng kể
so với tấm tròn.
Trong vài thập kỷ qua, các nghiên cứu về
ứng xử học của tấm tròn chỏm cầu thoải
đẳng hướng đã thu hút squan tâm đáng kể trên
thế giới. Nhiều tiến bộ quan trọng đã được ghi
nhận trong các bài toán ứng xhọc phi tuyến,
tương tác chất lỏng - kết cấu. Najafipour
Shariyat [1] đã phát triển lý thuyết biến dạng trượt
bậc nhất (FSDT) tinh chỉnh để khảo sát bài toán
JSTT 2025, 5 (4), 9-21
Bui & nnk
11
biến dạng lớn trong các tấm đàn hồi chịu tải áp suất
đột ngột điều hòa, bằng phương pháp rời rạc
hóa không gian vi phân bậc bốn. Các bài toán về
ổn định mất ổn định của chỏm cầu thoải đã
được giới thiệu cho các vỏ dày dạng vòng ghép
nhiều lớp [2], chỏm cầu thoải dạng lưới [3],
chỏm cầu thoải ới dòng chảy độ cong trung bình
bảo toàn thể tích [4].
Các nghiên cứu về tấm tròn chỏm cầu
thoải làm bằng vật liệu tính biến thiên (FGM) tập
trung vào ứng xử ổn định động cơ-nhiệt dao
động. Ứng xử sau mất ổn định do nhiệt của tm
tròn FGM đã được xem xét nhấn mạnh vào hiện
ợng snap-through, tính đến đặc tính phụ
thuộc nhiệt độ của vật liệu [5]. Barzegar Fadaee
[6] đã phân tích dao động nhiệt của chỏm cầu thoải
FGM, đề xuất một phương pháp giải tích nhằm đơn
giản hóa tương tác phức tạp giữa nhiệt độ và ứng
xử kết cấu. Các bài toán dao động và mất ổn định
phi tuyến [7, 8] của chỏm cầu thoải FGM đã được
khảo sát bằng FSDT thuyết biến dạng trượt
bậc cao (HSDT), áp dụng lần lượt phương pháp
Galerkin phương pháp năng lượng Ritz. Các
lớp vật liệu áp điện cũng được thiết kế nhằm kiểm
soát chủ động dao động nhiệt của tấm tròn FGM
xét đến đặc tính phụ thuộc nhiệt độ [9]. Dựa trên
thuyết đàn hồi ba chiều, Kalleli các cộng sự
[10] đã cải tiến FSDT để nghiên cứu ứng xử n
định chỏm cầu thoải FGM rỗng chịu tải cơ-nhit.
Các nghiên cứu về tấm tròn chỏm cầu
thoải nanocomposite tính biến thiên tập trung
vào dao động, mt ổn định động sau mất n
định, đặc biệt dưới tác động của tải nhiệt cơ.
Sankar các cộng sự [11] đã khảo sát hiện tượng
snap-through động của chỏm cầu thoải sandwich
gia cường bằng ống nano carbon (CNT), làm nổi
bật hiệu suất kết cấu vượt trội so với trường hợp
không được gia cường. Các bài toán dao động của
tấm tròn làm bằng composite gia cường graphene
platelet tính biến thiên (FG-GPLRC) sử dụng
FSDT [12] và HSDT [13], có xét đến nền phi tuyến
[12] và lõi rỗng [13]. Bằng cách sử dụng HSDT và
phương pháp năng lượng Ritz, bài toán sau mất
ổn định cơ-nhiệt phi tuyến của chỏm cầu FG-
GPLRC cũng đã được nghiên cứu [14, 15].
Mặc đã có một số nghiên cứu về kết cấu
chỏm cầu FG-GPLRC, tuy vậy các nghiên cứu về
kết cấu FG-GPLRC sandwich lõi rỗng vẫn chưa
được quan tâm thỏa đáng. Kết hợp đặc trưng hình
học đặc biệt ca chỏm cầu và các ưu điểm nổi trội
của kết cấu sandwich tiềm năng lớn trong các
ứng dụng của các kết cấu công trình và cơ khí chế
tạo. Bài báo này nghiên cứu ổn định cơ-nhiệt phi
tuyến của tấm tròn và chỏm cầu thoải FG-GPLRC
sandwich lõi rỗng. FSDT tính phi tuyến hình học
của von Karman được sử dụng để thiếp lập các
phương trình chủ đạo. Hệ phương trình cân bằng
được giải bằng phương pháp Ritz. Nghiên cứu
thực hiện phân tích số để khảo sát ảnh hưởng của
các thông số hình học, vật liệu, nền đàn hồi lõi
rỗng đến ổn định của kết cấu.
2. Vật liệu Sandwich FG-GPLRC
Vt liu sandwich FG-GPLRC lõi rỗng được
cu to bi lp ph trên dưới bng FG-GPLRC,
vt liu nn kim loại Đồng. Để đảm bo tính
liên tc ca vt liu, lp lõi rỗng cũng bằng kim loi
Đồng vi t phn th tích rng biến thiên dc theo
chiu dày ca lp lõi. Độ dày lp ph trên lp
ph i bng nhau
fs
h
độ dày lp lõi rng
(Hình 1).
Đối vi lp lõi rng, t phn th tích rng
( )
p
Vz
được xác định theo quy lut
( )
pc pc
p0
pc
hh
z
V z e cos , z
h 2 2

=



(1)
vi
0
e
là độ rng ca lp lõi (
0
0 e 1
).
đun đàn hồi
( )
pc
Ez
h s giãn n
nhit
( )
pc z
xác định
( ) ( )
pc pc
m m 0 pc
E z , z
hh
z
E , 1 e cos , z
h 2 2

=









(2)
đun đàn hồi của FG-GPLRC được xác
định theo mô hình Halpin-Tsai mở rộng [16]
JSTT 2025, 5 (4), 9-21
Bui & nnk
12
( )
( )
( ) ( )
( )
1 1 GPL 2 2 GPL m,
1 GPL 2 GPL
Ez
3 3 V z 5 5 V z E
8 8 V z 8 8 V z
=

+ +
+



(3)
trong đó
( )
( ) ( )
( )
GPL m GPL m
12
GPL m 1 GPL m 2
E E 1 E E 1
,,
E E E E
−−
= =
+ +
( ) ( )
1 GPL GPL 2 GPL GPL
2 a t , 2 b t , = =
vi
m
E
GPL
E
lần lượt các đun đàn hồi ca kim
loại Đồng graphene platelet (GPL);
GPL
a,
GPL
b,
GPL
t
các kích thước chiu dài, chiu rng
chiu dày ca GPL tương ng;
( )
GPL
Vz
t
phn th tích ca GPL ti tọa độ
z
được xác định
như sau
( )
( )
( )
( )
( )
GPL
GPL
GPL GPL m GPL
Vz
Wz ,
W z 1 W z
=

+

(4)
trong đó
m
GPL
lần lượt là khối lượng riêng
ca kim loại Đồng và GPL.
Trong đó, t phn khối lượng ca GPL
( )
GPL
Wz
được xác định tương ng vi 5 loi phân
b GPL ca lp ph trên 5 loi phân b GPL
ca lp ph i
pc
h
hz
22

như sau
+) Lp ph trên
- Loi UD-GPLRC:
( )
*
GPL GPL
W z W=
(5)
- Loi X-GPLRC:
( )
*
GPL GPL
pc
W8z 4h
zW2
h h

+



=
(6)
- Loại O-GPLRC:
( )
*
GPL
p
GPL c
8z 4h
W z 2 2
hh W

+

=


(7)
- Loại V-GPLRC:
( )
*
GPGPL L
pc
c
4z 2h
h
WhWz +
=




(8)
- Loại A-GPLRC:
( )
*
GPL
pc
GPL 4z 2h
Wz W
hh




+
=
(9)
+) Lp ph i
pc
hh
z
22

- Loi UD-GPLRC:
( )
*
GPL GPL
W z W=
(10)
- Loại X-GPLRC:
( )
*
GPL
pc
GPL W
h
8z 4h
W z 2
h


=+


(11)
- Loại O-GPLRC:
( )
*
GPL
p
GPL c
8z 4h
W z 2 2
hh W


= +


(12)
- Loại V-GPLRC:
( )
pc *
GPL
pc
GPL
2 4z
Wz h
hW
h




=
(13)
- Loại A-GPLRC:
( )
*
GPL
pc
GPL 2h 4z
Wz W
hh




=
(14)
trong đó
*
GPL
W
tng t phn khối lượng ca GPL
trong mi lp ph FG-GPLRC. H s Poisson
( )
fs z
h s giãn n nhit
( )
fs z
ca các lp
ph được xác định bi
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
m GPL GPL GPL
m GPL GPL GPL
z 1 V z V z ,
z 1 V z V z .

= +


= +

(15)
Vi các loi phân b GPL ca hai lp ph,
năm loại cu trúc sandwich FG-GPLRC lõi rng thu
đưc là: X-PC-X, O-PC-O, UD-PC-UD, V-PC-A, A-
PC-V như thể hin trên Hình 1.
3. Mô hình và các phương trình chủ đạo
Xét kết cu chm cu thoi tm tròn ngàm
c định xung quanh chu tuyến như Hình 1 vi các
thông s hình hc như sau: chiu dày
h
, bán kính
chính
R
bán kính đáy
a
. Do mode biến dng
đối xng trc là chiếm ưu thế vi các kết cu tm
tròn chm cu thoi, vy gi thiết đối xng
trục được xem xét trong nghiên cu này. H tọa độ
cc
( )
, ,z
đưc đặt mt gia kết cấu; trong đó
JSTT 2025, 5 (4), 9-21
Bui & nnk
13
z
trục hướng tâm vuông góc vi mt gia,
tọa độ theo hướng chu vi
tọa độ theo
ng kinh tuyến. Kết cu chm cu thoải được
gi thiết độ thoi ln nên các phép tính gn
đúng
cos 1
Rd dr
đưc áp dụng. Để đơn
gin hóa quá trình tính toán, h tọa độ
( )
r, ,z
vi
biến
r Rsin=
đưc s dng.
Kết cu chm cu thoi tấm tròn đặt trên
nền đàn hi Winkler vi h s nn
1
K
. Ti tác dng
lên kết cu gm ti áp lc ngoài
q
phân b đều trên
b mt và ti nhit
T
tăng đều. Các phương trình
ch đạo được thiết lp với trường hp kết cu
chm cu thoải, các phương trình và quan hệ ca
kết cu tấm tròn thu được khi cho bán nh cong
chính
R→
.
Xét một điểm bt k tọa độ
z
, gi
u,v,w
lần lượt các thành phn chuyn v tại điểm này
theo các hướng ca tọa độ
r, ,z
. Phương trình
quan h gia chuyn v (
u,v,w
) vi các thành
phn chuyn v ti mt giữa tương ng (
u,v,w
)
đưc biu diễn như sau
( )
( ) ( )
( )
( )
( ) ( )
*
u u z ,v 0,
r,z r,z
rr
w w w ,
r,z rr
= + =
=+
(16)
trong đó:
( )
r
( )
*
wr
tương ng góc quay
pháp tuyến ca mt gia m t độ võng
không hoàn hảo ban đầu ca kết cu.
Hình 1. Mô hình kết cấu chỏm cầu thoải và tấm tròn sandwich FG-GPLRC
Theo FSDT, phương trình quan hệ giữa các
thành phần biến dạng tại điểm bất kỳ có tọa độ
z
với các thành phần biến dạng tương ng của đim
ở mặt giữa là
0
r r r
0rz ,r
z,
z , w ,
= +
= + = +
(17)
trong đó:
00
r,

lần lượt các biến dng theo
hhpc
hfs
hfs
UD-PC-UD
X-PC-X
z
o
O-PC-O
V-PC-A
A-PC-V
R
r
z
r
z
K1
Hh
o
h
a