ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Thiết kế xây dựng công trình – Công trình Cầu, Hầm – Hạng 1
1. Khoảng cách giữa các cọc đóng trong bệ móng mố/trụ cầu quy định tối thiểu là bao
nhiêu?
a. Không nhỏ hơn 750mm hoặc 2,0 lần đường kính cọc
b. Không nhỏ hơn 750mm hoặc 2,5 lần đường kính cọc
c. Không nhỏ hơn 750mm hoặc 3 lần đường kính cọc
d. Không nhỏ hơn 500mm hoặc 4 lần đường kính cọc
2. Hệ số sức kháng bên và mũi theo đất nền của cọc khoan nhồi trong đất cát tương ứng là?
a. 0,55 và 0,55
b. 0,45 và 0,4
c. 0,55 và 0,5
d. 0,45 và 0,45
3. Khi nào cần tính toán bệ móng trụ/ mố và kết cấu khác theo mô hình chống và giằng?
a. Khi khoảng cách giữa các điểm đặt lực và các phản lực gối nhỏ hơn 2,2 lần bề dày cấu kiện;
b. Khi khoảng cách giữa các điểm đặt lực và các phản lực gối nhỏ hơn 2 lần bề dày cấu kiện;
c. Khi khoảng cách giữa các điểm đặt lực và các phản lực gối nhỏ hơn 2,5 lần bề dày cấu kiện;
d. Tùy người tính toán quyết định.
4. Bán kính ống bọc cáp DƯL tại vị trí thông thường và vùng neo tối thiểu là bao nhiêu?
a. 9000mm vị trí thông thường và 3600mm tại vị trí vùng neo
b. 5000mm vị trí thông thường và 3600mm tại vị trí vùng neo
c. 6000mm vị trí thông thường và 3600mm tại vị trí vùng neo
d. 9000mm vị trí thông thường và 6000mm tại vị trí vùng neo
5. Chiều cao của khổ giới hạn trong hầm đường bộ là bao nhiêu?
a. 4750mm
b. 4800mm
c. 4900mm
d. 5000mm
6. Tải trọng tính mỏi theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 là một xe tải thiết kế (hoặc các trục
của nó) với một khoảng không đổi giữa các trục 145KN tương ứng bao nhiêu (mm)?
a. 10000mm
b. 9500mm
c. 9000mm
d. 8500mm
7. Đối với tường chắn và tường mố thông thường phải bố trí khe co giãn theo khoảng cách
nào (mm)?
a. 28000mm
b. 27000mm
c. 26000mm
d. 25000mm
8. Điểm dừng mối nối thi công dầm liên tục nhiều nhịp chiều cao dầm không thay đổi cách
vị trí trụ bao nhiêu?
a. 0.15 L – L là chiều dài nhịp
b. 0.2 L – L là chiều dài nhịp
c. 0.25 L – L là chiều dài nhịp
d. 0.3 L – L là chiều dài nhịp
9. Lớp bê tông bảo vệ đối với cốt thép chủ không lớp phủ bảo vệ vùng đúc áp vào đất và
vùng bờ biển tương ứng là (mm)?
a. 50 và 75
b. 75 và 50
c. 75 và 75
d. 50 và 50
10. Đối với cấu kiện BTCT thường không cần khống chế nứt bằng phân bố cốt thép khi
ứng suất kéo trong mặt cắt không vượt qua bao nhiêu % cường độ chịu kéo khi uốn của bê
tông?
a. 70%
b. 75%
c. 80%
d. 85%
11. Đối với DƯL căng sau, giới hạn ứng suất cho bó thép dự ứng lực tại các neo và các bộ
nối cáp ngay sau khi đóng neo tao thép có độ tự chùng thấp là bao nhiêu?
a. 0.74 fpu
b. 0.70 fpu
c. 0.60 fpu
d. 0.45 fpu
12. Với cầu chéo có góc xiên vượt quá 25 độ, khi thiết kế bản mặt cầu bê tông cốt thép cần
phải quan tâm điều gì ?
a. Tĩnh không ngang dưới cầu
b. Thoát nước mặt cầu
c. Bố trí và tính toán cốt thép bản mặt cầu
d. Như cầu thông thường
13. Đối với cọc khoan nhồi, cự ly tĩnh giữa các thanh cốt thép song song theo chiều dọc
không nhỏ hơn giá trị nào?
a. 3 lần giá trị kích thước trung bình của cốt liệu lớn nhất hoặc 125mm;
b. 4 lần giá trị kích thước trung bình của cốt liệu lớn nhất hoặc 125mm;
c. 5 lần giá trị kích thước trung bình của cốt liệu lớn nhất hoặc 125mm;
d. 6 lần giá trị kích thước trung bình của cốt liệu lớn nhất hoặc 125mm;
14. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 1000 m trở lên thì phải:
a. thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
b. Khoảng cách giữa 2 lối thoát nạn dọc theo chiều dài hầm không lớn hơn 300 m;
c. Phải có ít nhất 02 phương án phát hiện cháy độc lập;
d. Cả a, b, c
15. Để xác định hiệu ứng do tải trọng thường xuyên DC tác dụng lên cầu dầm liên tục thi
công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng ta chất tải trọng này lên sơ đồ tính toán nào của
kết cấu nhịp ?
a. Sơ đồ dầm liên tục.
b. Sơ đồ dầm giản đơn mút thừa.
c. Sơ đồ đúc hẫng cân bằng.
d. Sơ đồ kết cấu nhịp trước khi thực hiện đốt hợp long cuối cùng
16. Hãy cho biết cách tính hệ số phân bố ngang của cầu dầm và cầu bản đặt chéo một góc θ
so với dòng chảy ?
a. Tính như cầu đặt thẳng nhưng khoảng cách s giữa các dầm lấy bằng s/cosθ.
b. Tính như đối với cầu đặt thẳng sau đó nhân với hệ số điều chỉnh c1.
c. Tính như đối với cầu thẳng sau đó nhân với hệ số điều chỉnh tgθ/c1.
d. Tính như đối với cầu thẳng sau đó nhân với hệ số điều chỉnh 1-c1(tgθ)3/2
17. Hãy giải thích tại sao tỷ lệ giữa chiều dài nhịp biên và chiều dài nhịp chính trong cầu
dầm liên tục thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng lại không lấy theo tỷ lệ hợp lý đối
với dầm liên tục là 0,8 ?
a. Để giảm chiều dài đoạn dầm đúc trên đà giáo cố định.
b. Để giảm phản lực gối lên mố hoặc trụ biên.
c. Để không xuất hiện mô men âm ở mặt cắt giữa nhịp chính.
d. Để sơ đồ làm việc của kết cấu nhịp gần với sơ đồ đúc hẫng.
18. Hãy cho biết sơ đồ được áp dụng để phân tích nội lực hộp dầm cầu bê tông thi công
phân đoạn làm việc theo phương ngang cầu ?
a. Tính theo sơ đồ bản kê hai cạnh.
b. Tính theo sơ đồ dầm liên tục.
c. Tính theo sơ đồ khung kín.
d. Tính theo sơ đồ bản kê bốn cạnh.
19. Xét ảnh hưởng của các tải trọng thi công đến nội lực tính toán của các dạng kết cấu
nhịp cầu thi công theo phương pháp phân đoạn như thế nào ?
a. Chỉ xét đối với sơ đồ kết cấu nhịp trong giai đoạn thi công, không xét trong giai đoạn khai
thác.
b. Cộng tác dụng giai đoạn có sơ đồ thi công bất lợi nhất với hiệu ứng dỡ tải khi rút tải trọng thi
công khỏi kết cấu nhịp.
c. Không ảnh hưởng đến nội lực tính toán vì tải trọng thi công chỉ xuất hiện tạm thời.
d. Xét với sơ đồ kết cấu nhịp trong giai đoạn thi công để kiểm tra, không cộng với hiệu ứng dỡ
tải.
20. Hãy cho biết nguyên lý của phương pháp địa chấn (Seismic Method) để thăm dò địa
chất công trình trong khảo sát xây dựng đường hầm?
a. Tạo chấn động tại một điểm và đo thời gian truyền sóng tới các đầu thu (geophon) đặt trên mặt
đất.
b. Tạo chấn động tại một điểm và đo thời gian truyền sóng tới các đầu thu đặt dọc theo chiều sâu
lỗ khoan xuyên qua các địa tầng.
c. Tạo chấn động tại nhiều điểm dọc theo chiều sâu lỗ khoan xuyên qua các địa tầng và đo thời
gian truyền sóng tới các đầu thu đặt ở những điểm tương ứng trong một lỗ khoan khác.
d. Một trong ba biện pháp nêu trên
21. Sự khác nhau giữa các loại neo đá sử dụng để chống đỡ đường hang trong đường hầm
thi công theo phương pháp mỏ truyền thống và đường hầm thi công theo phương pháp
công nghệ NATM?
a. Khác nhau về cấu tạo.
b. Khác nhau về sơ đồ làm việc.
c. Khác nhau về tuổi thọ.
d. Khác nhau về vai trò của kết cấu.
22. Hãy cho biết ý nghĩa thực tế các lời giải của Kirsch phương trình trạng thái ứng suất
biến dạng của nền đất xung quanh hang đào trong môi trường liên tục đàn hồi?
a. Dùng để tính các ứng suất tác dụng lên kết cấu chống đỡ của đường hầm.
b. Dùng để tính chuyển vị của hang đào.
c. Dùng để tính các ứng suất chính trong đánh giá độ bền theo tiêu chuẩn Mohr-Coulomb hoặc
Hoek-Brown.
d. Dùng để tính toán độ ổn định của hang đào
23. Tại sao trong công nghệ NATM lớp bê tông phun được yêu cầu phải mỏng và mềm?
a. Để thi công được nhanh chóng, kịp thời chống rơi lở cho vách hang.
b. Lớp bê tông phun này chỉ là một lớp trát nên không cần dày để tiết kiệm chi phí.
c. Để lớp này chuyển vị cùng với vách hang.
d. Vì công nghệ phun không thể đắp dày được
24. Xét tác dụng của lực căng các dây văng lên sự phân bố nội lực trong các bộ phận của
kết cấu nhịp cầu dây văng như thế nào?
a. Đặt lực căng dây tại các nút liên kết dầm-dây của sơ đồ hoàn chỉnh.
b. Lần lượt thay từng đôi dây bằng các lực căng vào sơ đồ hoàn chỉnh, sau đó cộng tác dụng.
c. Lần lượt thay từng nhánh dây bằng lực căng vào sơ đồ hoàn chỉnh, sau đó cộng tác dụng.
d. Tính theo trình tự lắp dây, thay từng nhánh dây bằng lực căng, sau đó cộng tác dụng.
25. Lực nâng (hoặc ép xuống) của gió tác dụng lên cánh hẫng của dầm đúc hẫng trong giai
đoạn thi công được tính như thế nào?
a. 1,25 kN/m2 x diện tích mặt cầu x sin 10o.
b. 0,5 kN/m2 x diện tích mặt cầu x sin 10o.
c. 2,4 x10-4 Mpa x diện tích mặt cầu.
d. Tính theo tải trọng gió đứng điều 3.8.2 (22TCN-272-05)
26. Hãy cho biết ý nghĩa cơ học của hệ số kiên cố theo Prô-tô-đia- cô- nốp fkp?
a. Là cường độ quy đổi của đá.
b. Là hệ số ma sát quy đổi của nền.
c. Là hệ số thực nghiệm đặc trưng cho áp lực địa tầng.
d. Là hệ số thực nghiệm đặc trưng cho khả năng tự đứng vững của hang đào
27. Hãy cho biết tác dụng của nền xung quanh vỏ hầm lắp ghép thi công theo phương pháp
TBM dưới dạng tải trọng nào?
a. Áp lực bị động.
b. Áp lực chủ động
c. Vòm áp lực.
d. Lực kháng đàn hồi.