1
PHÁC ĐỒ CHN ĐOÁN SUY DINH DƯỠNG VÀ ĐIỀU TR
Ts. Bs. Lưu Ngân Tâm- Khoa Dinh dưỡng.
I. ĐẠI CƯƠNG
Suy dinh dưỡng bệnh nhân là thường gp trong bnh vin, chiếm t l 30- 50% bnh nhân
nm vin, trong đó suy dinh dưỡng va nng chiếm 50% (28, 29, 30, 37). Suy dinh dưỡng
ảnh ởng đáng k đến din tiến lâm ng kết qu điều tr, làm suy gim chc ng miễn
dch, gim sức như cơ hp, chm lành vết thương, góp phần làm tăng t l nhim trùng,
kéo dài thi gian th máy, biến chng bung h vết m, o dài thi gian nm viện và tăng chi
phí điều tr (1, 4, 12, 15, 26, 35, 36). vy xây dng phác đồ chẩn đóan tình trng suy dinh
dưỡng bnh nhân và lp ra kế họach dinh dưỡng tr liu cho bnh nhân trong vòng 3 ngày đầu
o vin cn thiết, nhm ci thin tình trng suy dinh dưỡng, sc cơ tăng cường chc
năng min dch, góp phn làm gim t l nhim trùng, biến chng, đặc bit biến chng sau m,
rút ngn thi gian nm vin và gim chi p điều tr (2, 3, 10, 23, 27, 32, 33, 38).
II. NGUYÊN NHÂN
Có th phân ra thành 3 nhóm nguyên nhân (5, 26, 34):
2.1 Kh năng dung nạp cht dinh dưỡng gim:
- Biếng ăn: người già, tâm , bnh .
- Gim kh năng tu hóa, hấp thu: giảm nhu động rut d dày (do bnh lý, do thuc, do
phu thut), tiêu chy, rut ngn.
- Mt chất dinh dưỡng do rò tiêu hóa, bng, chấn thương.
2.2 Chuyn hóa các chất dinh dưỡng tăng: tr em, chấn thương, phu thut, nhim trùng, bng,
ung thư
2.3 Cung cấp dinhng thiếu (dinh dưỡng qua ng thông, dinh dưỡng tĩnh mạch)
Nói chung suy dinh dưỡng thường do nhiu nguyên nhân kết hp, thường là kết qu ca
s mt cân bng năng lượng nạp vào và năng lưng tiêu hao.
III. CHẨN ĐÓAN
3.1 Phương pháp tmat, theo khuyến ngh bi Hi dinh dưỡng lâm sàng Châu Âu (EPSEN)
năm 2002 (mc độ A, 16, 18, 19, 20):
- Mục đích: tm sóat nhanh, phân lai bnh nhân o viện thành 2 nhóm: Nhóm nguy suy
dinh dưỡng và không nguy cơ.
- Sơ đ chn đóan tóm tt (xin xem trang 8)
- Tiêu chuẩn xác định nguy cơ suy dinh dưỡng: ch cn 1 trong 3 tiêu chun
* T l phần trăm sụt cân không ch ý > 5% trong vòng 3 hay 6 tháng.
* Ăn ít kéo dài trên 2 tun (< 50% so vi lúc bình thường).
* Nhóm bnh nhân như nhim trùng nng, đại phu, chấn thương sọ não nng, đa chấn
thương, viêm ty cp, viêm phúc mc, bng nng.
- Cách tính:
* T l % st cân: s kg trong lượng cơ thể mt/ s kg của 3 hay 6 tháng trước.
3.2 Phương pháp chẩn đóan suy dinhng:
- Mục đích: đánh giá tình trạng dinh dưỡng bnh nhân nguy suy dinh dưỡng để phân
lai mức độ suy dinh dưỡng.
- Phương pháp xác đnh mức độ suy dinh dưỡng và ảnh hưởng chức năng
* Phương pháp đánh giá nhanh: đánh giá tổng th tình trạng dinh dưỡng theo ch quan
(SGA- Subjective global assessment- Destky cng s 1987) (8), theo khuyến ngh bi Hi
dinh dưỡng lâm sàng Châu Âu (EPSEN) (18) và M (ASPEN) năm 2002 (mc độ A, 24):
Phương pháp gồm 2 phn chính: 1. bnh s (s thay đổi cân nng, kh năng ăn uống, triu
chng đưng tiêu hóa, kh năng sinh họat, lai bnh); 2. Thăm khám lâm sàng (lớp m dưới
2
da, khi cơ, phù). Trong đó cần lưu ý các thông s quan trng giúp phân lai tình trng dinh
dưỡng bệnh nhân đó là phần trăm sụt cân không ch ý trong vòng 6 tháng đến 1 tháng trước
nhp vin, kh năng ăn uống, tình trng mt lp m dưới da, teo cơ và phù.
Tiêu chun đánh g tình trạng dinh dưỡng như sau: SGA-A là tình trạng dinh dưỡng tt
khi bnh nhân không b sụt cân hay tăng cân nhẹ trong thi gian ngn (không phi do tình
trng phù) hoc st cân nh ri sau đó tăng cân tr li bình thường, ăn uống bình thường
không có các du hiu mt lp m dưới da hay teo cơ, phù chi; SGA-B là tình trng suy dinh
dưỡng va hay nghi ng suy dinh ng khi bnh nhân có st cân ít nht 5% trong vòng 1
tuần trước nhp viện nhưng không tăng cân; ăn kém hơn, dấu hiu mt ít lp m dưới da
hay teo cơ nhẹ; SGA-C là suy dinh dưng nng khi tình trng sụt cân trên 10%, có ăn kém
(ăn thức ăn sệt hay lng) kéo dài 2 tun, có du hiu mt lp m dưới da, teo cơ nặng hoc
kèm phù chi, phù ct sng thắt lưng.
+ Lưu ý: - Mt khi khó phân bit gia SGA-A hay SGA-B thì nên xếp lai SGA-A.
- Hoc khi nghi ng gia SGA-B và SGA-C thì nên xếp lai SGA-B.
* Đo thành phần cơ thể theo phương pháp nhân trắc (11):
+ Chu vi vòng cánh tay (MAC- Mid Arm Circumference, tính bng cm) và TSF (Tricep
Skin Fold- Nếp gấp da vùng tam đầu, tính bng cm): 5- 15th: SDD va; < 5th : suy dinh
dưỡng nng.
Cách đo:
+ Chu vi vòng cánh tay được đo bằng một thước dây không co giãn, đơn vị đo cm.
Đo cánh tay không thun, bng lỏng. Thưc y vòng qua điểm gia của đọan thng tính
t mm xương vai đến i ch cánh tay được đo, vòng thước y nên để vng góc vi cánh
tay bnh nhân.
+ Nếp gấp da vùng tam đầu được đo bng dng c Caliper. Đo cánh tay không
thun, buông lng. V t đo đim gia t i tam đầu của đọan thng tính t mm xương vai
đến cùi ch cánh tay được đo. Dụng c Caliper khi đo thế vuông góc vi cánh tay bnh
nhân.
Hn chế: các phương pháp nhân trắc khó đánh giá trong trường hp có phù, báng
bng
* Protein tng/ máu:
+ Protein tng là thành phn quan trng của thể, ảnh hưởng đến kết qu lâm sàng,
thường được đánh giá hàng ngày trong lâm sàng bằng ch s albumin, transferrin, prealbumin,
lympho bào. Các ch s không đặc hiu này th phn ánh tình trng chức năng chung của
các cơ quan chính hệ min dch. th dùng riêng 1 ch s hay kết hợp để tiên lượng biến
chng t vong. Đặc biệt albumin/ máu đưc chng minh mt yếu t tiên lượng chính
c v biến chng t vong. Albumin/ u < 3,5g/dL mt yếu t tiên lượng chính xác
biến chng và t vong sau m (13).
Hn chế: tình trng h albumin/ máu cho đến nay vn còn đang được bàn i, liệu đó
phi do tình trạng liên quan đến suy dinh dưỡng hay liên quan đến s phân b dch
trong th. H albumin máu th gp trong tình trạng suy dinh dưỡng mãn tính bnh
nhân không tình trng chuyn hóa do stress, hoc trong các bnh lý làm gim kh ng
tng hợp albumin (gan), hoc trong các bnh lý làm mt albumin ra khi thể (hi
chng thận hư, bng) hoc th gp trong mt s trường hp bnh viêm nhim như
nhim trùng nng, bng nng, chấn thương, ung thư... do albumin thóat ra khoang k và
đồng thi gan gim tng hợp albumin trong khi tăng tng hợp các protein đáp ng viêm như
CRP, procalcitonin. Tc độ thóat albumin tr v thông qua h bch huyết gp 10 ln so
vi tc độ tng hp albumin. Vì vy h albumin/ u tình trng rt phc tp, do nhiu
nguyên nhân (5, 34)
3
* nh hưởng v mt chức năng (34):
+ Chức năng min dch: Tình trạng dinh dưỡng lai bnh ảnh hưởng sâu sắc đến
chức năng miễn dch của cơ thể. Tình trng min dch thường được đánh giá qua lưng tế bào
lympho trong máu test phn ng da với kháng nguyên (test này ít đưc s dng trong lâm
sàng).
bnh nhân tình trng st cân không ch ý trong khang thi gian ngn trên 10%
cân nng, s lượng tế bào lympho thường b gim (< 1500/mm3). S lượng dưới 800/mm3 cho
biết tình trạng suy dinh dưỡng nặng và tiên lưng kém.
Hn chế: Tính đặc hiu của phương pháp này vẫn còn bàn cãi cho thông tin sơ bộ
v tình trạng dinh dưỡng của người bnh.
+ Chức năng bao gồm sức n tay, sức hô hấp hay đáp ng vi kích thích
điện mt s chuyên biệt. Sức bàn tay, hấp giá tr tốt hơn so với t l % st
cân trong tiên lượng biến chng sau m.
3.3 Chẩn đóan phân biệt:
- H albumin/ máu trong bnh suy gan; thn hư; bng; bnh viêm nhim, như đã đề
cp trên
IV. ĐIỀU TR
4.1 Mục đích:
- Bo tn chức năng tế bào- mc tiêu ngn hn
- Phc hi khi mô mt- mc tiêu dài hn
Cung cấp dinh ng cho bệnh nhân suy dinh dưỡng không ch nhm bi hòan li tình
trng thiếu ht các chất dinh dưỡng đ bo tn chức năng họat động ca tế bào, mà n giúp
hi phc li mt s mô mt, khi nc trong giai đọan đồng hóa, giai đọan hi phc ca bnh.
Tuy nhiên dinh ng liu pp ch mt phn của điều tr tng th, nó s tr nên ích tr
khi các phương pháp điu tr, chăm sóc khác đều tt (5).
4.2 Phương pháp điều tr:
- Áp dng cho bnh nhân suy dinh dưỡng và không suy dinh dưỡng
- Sơ đm tt (xin xem trang 9)
4.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng:
- Cách tính nhu cầu dinh dưỡng nhanh trong thc hành lâm sàng (9, 17, 34):
Năng lượng: 25- 35 kcal/kg/ngày
Lai
Cht dinh dưỡng T l % trên tng
năng lượng
Năng lượng
(kcal/1g)
Dinh dưỡng tĩnh
mch
Dinh dưỡng tiêu
hóa
Đạm (protein) 15- 20% 4 Tinh th acid
amin
Protein
Polypeptide
Oligopeptide
Acid amin
Lượng khuyến ngh: 1,0-1,5g/kg/ngày
(tr khi suy gan hay suy thn)
Béo (lipid) 30- 50% 9 Triglyceride
(LCT, MCT)
Du cá
Du oliu
Triglyceride
(LCT, MCT)
Du cá
Lượng khuyến ngh: 0,8- 1,5g/kg/ngày
Đường (Glucid) 35-60% 4 Glucose Polysaccharide
Disaccharide
Monosaccharide
4
* Nhu cu các chất đin gii:
- Sodium: 0,5-1,5 mmol/kg/ngày
- Kalium: 0,3-1,0
- Phosphate: 0,7-1,0
- Magnesium: 0,1-0,3
- Canxium: 0,3-0,5
- Nước: 20-40ml/kg/ngày
* Vi chất dinh dưỡng (vitamin và vi lượng như kẽm, sắt, selenium, đồng, Chrom...)
- Trong dinh dưỡng qua đường tiêu hóa: nếu đạt được trên 1500kcal t các công thc dinh
dưỡng chế biến sẵn thường đạt đ nhu cu vi chất dinh dưỡng bản. Đối vi nhiu bnh
nhân b sung vitamin là cn thiết.
- Trong dinh dưỡng tĩnh mạch: cn b sung vi chất dinh dưỡng (khi pha vào trong dch truyn
cần lưu ý các chng ch đnh do kết ta).
* Lưu ý :
- S Kg cân nng là:
+ Cân nng hin ti (trong trường hp tình trạng dinh dưỡng tt) hoc
+ Cân nặng thường có (trong trưng hợp suy dinh dưỡng) hay
+ Cân nng lý tưởng (trong trường hp béo phì)
- Đối vi bnh nhân suy dinh dưỡng nng hoc tình trạng đói kéo i, nhằm tránh c
biến chứng liên quan đến nuôi ng quá nhiu tc độ nhanh (như rối lan đin gii nng,
tăng đường huyết…)
+ Khi bt đầu ni dưỡng nên khang 25 kcal/kg/ngày trong 1-2 ngày đầu và tăng
dn trong nhng ngày sau (30- 35kcal/kg/ngày). Giai đọan hi phc th tăng lên đến
40kcal/kg/ngày.
4.2.2 Đánh giá kh năng dung np dinh dưỡng:
- Cân bằng năng lượng đạt được khi năng lượng cung cấp cho thể qua chế độ ăn hay
dinh ng h tr (dinh dưỡng qua ống thông hay dinh dưỡng tĩnh mch) bng vi tng s
năng lượng tiêu hao trong ngày. Nếu thiếu hụt năng lượng cung cp cho bnh nhân nm vin
trong thi gian i s p phn dẫn đến biến chng, t vong hay kéo i thi gian nm vin.
Người ta ghi nhn rng thiếu hụt năng lượng trên 3 ngày bnh nhân tình trng stress
chuyn hóa bnh gây ra mt s st gim đáng kể khi (muscle mass), thể gây mt
300g cơ/ ngày, giảm nồng độ các protein tng (albumin, transferrin, prealbumin) (5). Tuy
nhiên vic cung cấp dinh dưỡng quá mc cũng thể y ra nhiu biến chứng như tăng
đường huyết, tăng triglyceride, tăng azốt máu... Do đó cung cấp đủ dinh dưỡng là cn thiết,
thông qua việc đánh giá sựn bng dinh dưỡng gia kh năng dung nạp tht s các cht dinh
dưỡng của người bnh vi y lnh v dinh dưỡng ca bác sĩ điều tr là rt quan trng.
- Bng việc đánh g lưng calo dung np thc tế hàng ngày ca bnh nhân s giúp điu
chnh lượng cung cp dinh dưng sao cho phù hp vi kh năng tiêu hóa, hp thu, tình trng
dinh dưỡng bnh . Để th đánh gđơn gin, nhanh trong thc hành lâm sàng hàng
ngày nên tính theo t l % dung np t khu phn ăn bnh vin theo Qui đnh ca B Y Tế so
vi nhu cu dinh dưỡng như đã nêu phn 4.2.1.
- Các mc năng lượng nh quân ca các lai chế độ ăn theo hướng dn ca B Y Tế
(Hướng dn Chế độ ăn bnh vin Quyết đnh s 2879/QĐ- BYT năm 2006): cơm t 1800-
1900kcal, cháo t 1200- 1500kcal; súp t 1200- 1500kcal.
4.2.3 Mức độ chuyn hóa theo stress bnh (Phân lai theo NRS 2002- ESPEN Guideline
2002) (19):
- Stress chuyn hóa nh như gãy c xương đùi, đt cp bnh mãn tính (đái tháo đường;
gan; COPD…).
5
- Stress chuyn hóa vừa như đột qu, nhim trùng nặng, đại phu.
- Stress chuyn hóa nặng như chấn thương sọ não nặng, đa chấn thương, viêm ty cp, viêm
phúc mc, bng nng, ICU (APACHE> 10).
4.2.4 Bổ sung dinh dưỡng qua đường ming:
B sung thc ung dinh dưỡng, đặc bit giàu năng lượng, đạm qua đường ming cho bnh
nhân suy dinh dưỡng không ch làm gim biến chng, t vong nhng bnh nhân già (2, 3),
n giúp làm gim tình trng kháng insulin sau ct gan (7), cũng như làm gim chi phí
điu tr liên quan đến gim biến chng và rút ngn thi gian nm vin (31).
* Ch định: Khi bệnh nhân không th đạt đủ nhu cu dinh dưỡng qua đường ming, như :
+ Trẻ em, người già b suy dinh dưỡng
+ Ung thư
+ Bệnh lý thần kinh
+ Lóet tì đè
+ Suy dinh dưỡng tin phu
+ B nh l ý m ãn t ính kh ác: suy thn, xơ gan
4.2.5 Dinh dưỡng h tr:
Dinh dưỡng qua ng thông hay qua tĩnh mch là các biện pháp điều tr dinh dưỡng hu
hiu, giúp ci thin tình trng suy dinh dưỡng (2, 3), tăng cường chức năng miễn dch (39),
giúp làm gim biến chng, đặc bit biến chng nhim trùng sau mổ, thúc đẩy quá trình lành
vết thương (21, 22, 23, 25), rút ngn thi gian nm vin và gim t l t vong (27, 33, 38, 40).
4.2.5.1 Qua ng thông (9)
* Ch đnh:
Khi bnh nhân ăn qua đường ming không th đạt đủ nhu cu như:
- Ri lan tri giác, hôn mê
- Ăn dưới 50% so vi nhu cầu dinh dưỡng trong trường hp suy dinh dưỡng nng hay
stress chuyn hóa nng
- Có ng thông hỗng tràng nuôi ăn
* Chng ch đnh
- Tuyt đối :
+ Thiếu máu rut
+ Đau bng cp
+ Xut huyết tiêu hóa năng
+ Lit rut do cơ hc
- Tương đối:
+ Viêm ty cp (tr khi có sonde hng tràng)
+ Bán tc rut
+ Trào ngược cung lưng cao
+ Tiêu chy nng
+ Dò rut tăng tiết
+ Hi chng suy đa cơ quan suy chc năng rut
+ Tăng áp vùng bng > 15mmHg
* Phương pp dinh dưỡng qua ng thông (tham khảo thêm bài Dinh dưỡng qua đường tiêu
hóa)
4.2.5.12 Qua đường tĩnh mch (9):