PHÂN ÁP CO2 TRONGU ÐỘNG MẠCH
VÀ Ý NGHĨA LÂM SÀNG
TÓM TẮT
CO2 một chất khí có nhiều vai trò quan trng trong thể. i o đề cập
đến sự฀ phân bố của CO2 trong các ngăn thể, vai trò của CO2 trong điều
khiển hấp, thông kkhoảng chết và nh hưởng của CO2 tn phân áp
oxy, thăng bằng toan kiềm, mạch máu não. Các nguyên nhân hậu quả của
việc ng giảm phân áp CO2 trong máu động mạch (PaCO2) cũng như các
ứng dụng của chỉ số này trong việc đánh giá tng kphế nang, thông khí
khoảng chết và thăng bằng toan kiềm đã được trình bày chi tiết.
SUMMARY
ARTERIAL PRESSURE OF CARBON DIOXIDE (CO2)
AND ITS CLINICAL SIGNIFICANCES
Le Thi Tuyet Lan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 2 - No 4 - 1998: 179-
184
Carbon Dioxide (CO2) is an important gas in the body. The distribution of
CO2 in different compartments of the body, its role in the control of
ventilation, dead space ventilation, and the effect of CO2 on partial pressure
of oxygen, acid base balance, diameters of cerebral blood vessels are
presented. The causes and effects of the change in partial pressure of CO2 in
arterial blood (PaCO2), as well as the application of this parameter in the
evaluation of alveolar ventilation, dead space ventilation and acid base status
are discussed in details.
NHẮC LẠI VỀ SINH HỌC
Carbon dioxide (CO2) được liên tục sản xuất từ các tế o cơ thể trong q
trình chuyn hóa được phổi thải ra với tốc độ 200 ml/phút trong điều
kiện bình thường.
CO2 hiện diện trong máu và ctrong mô. Trong u, CO2 ba dạng: hòa
tan, kết hợp với hemoglobin và chyếu là dạng bicarbonate (HCO3
-), n
không làm thay đổi pH máu tĩnh mạch nhiều. Lượng CO2 trong máu được
nhiều tác giả(2,4), gọi là kho CO2 trung ương, để phân biệt với kho CO2 ngoi
biên, là lượng CO2 ngoài mạch máu.
* Kho CO2 trung ương (u) biến đổi nhanh theo tình trng chuyển hóa và
thông k ca thể; là nơi phản ánh tình trạng toan hô hấp hay kiềm
hấp.
* Còn về kho CO2 ngoi biên, người ta ước lượng rằng nếu PCO2 trong tế bào
khoảng 50 mmHg, thì một người cân nặng 70 kg, độ 100 lít CO2 trong
kho y. Khong 90% lượng này nằm trong xương mỡ, là những
có ít máu đến, nên phải cần vài ngày lượng CO2 trong các này mithể
thay đổi mt cách đáng kể được. Vùng chứa CO2 ngoại biên quan trng
thhai xương - chiếm 5% kho CO2 ngoi biên, lượng CO2 trong cơ
xương ch thay đổi trong vài giờ. 5% còn lại của kho CO2 ngoi biên nm
trong nội tạng, lượng này có thể thay đổi trong vài phút.
Khi thông khí phế nang thay đổi, phân áp CO2 trong u động mạch và tĩnh
mạch thay đổi ngay. Nhưng thông khí phế nang phải thay đổi vài gimi có
ảnh hưởng đáng kể lên kho CO2 ngoi biên được. Giữa hai kho CO2 này
luôn luôn có sự trao đổi qua lại.
CO2nhiu vai trò trong cơ thể(4)
1. CO2 vai trò chđạo trong điều khiển trung m hấp bằng cách thủy
hóa pn ly tạo H+. Chính H+ skích thích trung m cm ng hóa học
trung ương, vùng này sphát xung kích tch trung tâm hô hp. Sự tác động
này thay đổi tùy nồng độ của CO2, CO2 mức độ cao li ức chế hệ thần
kinh trung ương, kể cả trung tâm hô hấp.
CO2 yếu tố kích thích trung m hấp mnh nhất trong ba yếu tCO2,
O2, H+ của thể. Sgia ng cấp tính của PaCO2 t40 lên 63 mmHg s
làm tăng thông khí phế nang gấp 10 lần. Nng chỉ sau vài giờ, hiệu quả này
sgiảm xuống và sau 1-2 ngày tchcòn 1/5 hiệu quả ban đầu. do là
thận đã tăng i hấp thu HCO3
- vào máu, m giảm lượng H+ trong dịch não
tủy.
2. Vấn đề thứ hai liên quan đến CO2 thông kkhong chết (VD). Khi
thông kkhoảng chết (VD) ng, muốn giữ thông kphế nang (VA) như
cũ, cơ thể phải tăng thông khí phút (VE), bi vì VE = VD + VA.
Việc tăng thông kphút để giữ vững PaCO2 phải trả giá bằng sự ng công
hấp. Bình thường công hô hấp chỉ chiếm 2-3% năng lượng tiêu dùng của
thể. Khi hoạt động nng, tiêu hao năng lượng hô hấp chiếm 3-4%. Khi
tăng ng hấp qlớn hay q khả năng ca hệ hấp tuần hoàn s y
nguy him, vì tình trng suy hấp cấp tính s xảy ra. Trong trường hợp
bệnh do ng kng lực đường dẫn khí, cng phổi, lồng ngực hoặc do
tăng tng k khong chết; nếu công hô hấp tiêu hao đến 1/3 tổng năng
lượng của cơ thể thì có thgây tử vong.
cơ thể phải ng công hấp khi có ng thông kkhoảng chết, nên vấn
đề này phi luôn đượcc bác sĩ lâm sàng chú ý, nhất là khi bnh nhân đang
ở tình trng nguy kịch.
3. Vấn đề thứ ba là phân áp CO2 trong phế nang (PACO2) càng nhthì phân
áp oxy trong phế nang (PAO2) ng ln. Ðiều này được thể hin qua ng
thức khí phế nang lý tưởng:
฀Pi : Phân áp oxy trong khí hít vào.
฀R : thương số hô hấp
฀F : hệ số điều chỉnh, không đáng kể.
Do đó muốn ng phân áp oxy trong máu động mạch (PaO2) tcơ thể phải
tăng PAO2 bng cách tăng thông khí, để giảm PACO2.