
Nghiên cứu công cụ kiểm thử IBM Rational Funtional Tester V7.0
Ứng dụng kiểm thử phần mềm tại trung tâm phát triển phần mềm Đại Học Duy Tân
Kiểm thử unit là mức thấp nhất trong tiến trình kiểm thử, thường là áp dụng
phương pháp kiểm thử hộp trắng .
Kết quả của kiểm thử Unit thường tìm ra khoảng 20% lỗi trong tất cả cá lỗi
của dự án.
2.1 Tiến trình kiểm thử Unit
2.1.1 Kế hoạch kiểm thử Unit
Lập kế hoạch cho kiểm thử khác nhau (như kiểm thử hệ thống, kiểm
thử tích hợp). Quyết định xem đặc điểm nào cần phải kiểm thử. Các hướng tiếp
cận để kiểm thử unit
Phương thức phân tích kiểm thử.
Kĩ thuật kiểm thử (hộp đen hay hộp trắng).
Các công cụ dùng trong kiểm thử.
2.1.2 Thiết kế kiểm thử
Tạo các trường hợp kiểm thử
Thiết kế các thủ tục kiểm thử:
Thủ tục làm thế nào để thực thi một trường hợp kiểm thử
Một thủ tục có thể áp dụng cho một vài trường hợp kiểm thử
khác
Triển khai chương trình kiểm thử:
Kiểm thử gốc(stub): Kiểm thử lần lượt từ gốc của chương
trình, sau khi xong thì tiếp tục kiểm thử Stub tiếp theo ở bên
dưới.
Kiểm thử driver : Driver là một trình điều khiển kiểm thử
unit.
2.1.3 Thực hiện và đánh giá kiểm thử unit
Chuẩn bị kiểm thử môi trường.
Thực hiện kiểm thử unit.

Nghiên cứu công cụ kiểm thử IBM Rational Funtional Tester V7.0
Ứng dụng kiểm thử phần mềm tại trung tâm phát triển phần mềm Đại Học Duy Tân
Phát hiện ra lỗi trong kiểm thử unit.
Làm báo cáo ghi lại toàn bộ sự thành công hay thất bại trong
từng unit một dựa theo các kết quả yêu cầu.
2.2 Kế hoạch kiểm thử unit
Để thực hiện một kiểm thử có hiệu quả, thì cần thiết phải có một kế
hoạch kiểm thử có hiệu quả. Cần phải lập kế hoạch thật chi tiết, càng chi
tiết càng tốt.
Kế hoạch kiểm thử unit cần phải đưa ra các tài liệu chỉ dẫn việc thực
hiện kiểm thử trên từng môđun như thế nào. Mục tiêu là mỗi môđun sau khi
được kiểm thử thì phải thoả mãn tất các yêu cầu đặt ra về chức năng
Kế hoạch kiểm thử cần phải đưa ra một danh sách các đầu vào cho
môđun và một danh sách các đầu ra phù hợp với các mô đun đó. Một
môđun được gọi là đạt nếu tất cả các đầu vào đều có đầu ra tương ứng. Mỗi
một sự sai trệch nào của đầu ra đều phải cần xem xét cụ thể. Danh sách các
đầu vào phải thoả mãn yêu cầu của phần mềm, tối thiểu là lần đầu tiên. Kế
hoạch kiểm thử giúp cho các nhà phát triển có thể đảm bảo chắc chắn rằng
mỗi dòng mà, và mỗi câu lệnh điều kiện đều phải thực hiện được tối thiểu
một lần
2.3 Kiểm thử hộp đen
Hướng vào các đặc tả bên ngoài
Chủ yếu là kiểm tra giao diện của các hàm vào ra
Các kĩ thuật thường dùng:
Lược đồ nguyên nhân kết quả.
Phân đoạn tương đương.
Phân tích giá trị biên.
2.4 Kiểm thử hộp trắng
Thực hiện bên trong chương trình.
Sử dụng các đặc tả chi tiết.

Nghiên cứu công cụ kiểm thử IBM Rational Funtional Tester V7.0
Ứng dụng kiểm thử phần mềm tại trung tâm phát triển phần mềm Đại Học Duy Tân
Bao gồm các thứ sau:.
Các chỉ dẫn bao quát.
Bao quát toàn bộ các câu lệnh điều kiện đơn.
Các điều kiện, đa điều kiện.
Kiểm thử hộp trắng là một thiết kế kiểm thử sử dụng cấu trúc của thiết
kế chi tiêt. Sử dụng thiết kế chi tiết người sử dụng có thể đảm bảo rằng:
Bảo đảm rằng tất cả các đường dẫn độc lập ở bên trong môđun đều
được thử tối thiểu một lần.
Thử nghiệm tất các các trường hợp lôgic trong các câu lệnh điều
kiện.
Thực hiện tất cá các vòng lặp tới giá trị biên của chúng.
Thử nghiệm tất cả các giá trị biên bên trong đảm bảo chúng hợp lệ.
2.4.1 KIểm thử nhánh cơ bản (Basis Path Testing)
Là một cách kiểm thử hộp trắng. Trường hợp kiểm thử bắt
nguồn từ các đặc tả yêu cầu độc lập. Một tập các trường hợp kiểm
thử có thể được phát sinh bởi các tập kiểm thử cơ bản.
Đây là một cái tên đến từ thực tế rằng các kiểm thử nầy đều
kiểm thử từ tất cả các hướng có thể thông qua chương trình.
Tóm tắt Basis Path Testing
Bước 1
Vẽ biểu đồ luồng chương tình cho một đoạn mã được lựa chọn nào đó

Nghiên cứu công cụ kiểm thử IBM Rational Funtional Tester V7.0
Ứng dụng kiểm thử phần mềm tại trung tâm phát triển phần mềm Đại Học Duy Tân
If -then - else loop - while case - of
Thực hiện từng câu lệnh một.
Bỏ qua các dòng lệnh liên tục.
Thêm một nút cho mỗi một nhánh hay câu lệnh quyết định.
Triển khai các nút phù hợp với sự thể hiện của nó.
Bước 2
Độ phức tạp tính toán từ lưu đồ luồng tính như sau
C = # Edges - # Nodes + 1
Bước 3
Tìm C cho mỗi trường hợp kiểm thử
-Chọn một trường hợp kiểm thử để bắt đầu.
-Trường hợp sau giống cái đầu chỉ thay đổi một số thông số cho
phù hợp thôi.
-Tiếp tục cho đên 'C' xuất phát.
Bước 4
Thu được các kết quả dự đoán cho mỗi trường hợp kiểm thử
Sử dụng các đặc tả của chương trình dể quyết định xem loại dữ
liệu nào nên làm(tốt nhất là việc này nên làm bởi các nhà phân
tích)
Bước 5
Confirm that actual results match expected results

Nghiên cứu công cụ kiểm thử IBM Rational Funtional Tester V7.0
Ứng dụng kiểm thử phần mềm tại trung tâm phát triển phần mềm Đại Học Duy Tân
So sánh kết quả giữa thực tế và lí thuyết
Thực hiện đi bộ qua chương trình
Hiệu quả của kiểm thử nhánh cơ bản ( Basis Path Testing )
Hiệu quả
Bao phủ hầu hết toàn bộ các vấn đề.
Sẽ phát hiện ra hầu hết các lỗi.
Hầu hết các loại lỗi.
Là một phương tiện hay để xem lại toàn bộ mã nguồn và đi bộ
qua giải thuật.
Có thể ứng dụng cho các mức lôgic cao hơn hay các đoạn mã giả.
Hiệu lực
Là một qui trình xác định tốt.
Hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên máy và thời gian thiết kế.
Phát sinh đơn giản và dễ thực thi các trường hợp kiểm thử.
Giá cả thì chấp nhận được trong thương mại.
2.5 Các trường hợp kiểm thử và dữ liệu kiểm thử
Kiểm tra các toán tử ở mức giá trị thông thường.
Kiểm tra với các giá trị giới hạn.
Kiểm tra ngoài vùng giá trị.
Kiểm tra các lỗi ở trong vòng lặp.
Kiểm tra các kết thúc không bình thường trong vòng lặp.
Kiểm tra các kết thúc không bình thường trong đệ quy.
Kiểm tra tất các các cấu trúc dữ liệu được truy nhập bởi hàm.
Kiểm tra tất cả các loại file được truy nhập bởi hàm thành viên.
Kiểm tra tất cả các lỗi điều kiện.
Kiểm tra tính hiệu quả của kiểm thử nếu thấy cần thiết.
Đảm bảo rằng mọi câu lệnh đều được thực hiện.

