
Luận văn
Phần mềm Solids
Works và công
nghệ chế tạo nhựa
Mục lục
Chương 1. Giới thiệu sản phẩm nhựa .......................................4
Giới thiệu chung về khuôn.....................................................................56
I.Checking for Draft(Kiểm tra góc nghiêng) ..........................................58
Checking for Draft (continued) ..........................................................59
II.Adding Draft( Thêm góc nghiêng) .....................................................60
III.Applying Scaling( thu phóng mô hình) .............................................61
IV.Generating Parting Lines( Tạo đường chia) ......................................62
V. Adding Shut-off Surfaces( Thêm b mặt vá) .....................................63
VI. Creating Parting Surfaces(Tạo Mặt phân Khuôn).............................64
VII. Preparing for the Tooling Split .......................................................65
VIII. Tách khuôn...................................................................................66
IX. Moving the Core from the Cavity(Di Chuyển lõi khuôn khỏi lõi) ....68
X. Enhancing Mold Visibility(tăng khả năng quan sát cho khuôn).........70
Enhancing Mold Visibility (continued) ..............................................70
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đi lên của đất nước . Công nghiệp hoá hiện
đại hoá là mt yêu cầu tất yếu nói chung , trong đó cơ khí hoá trong các
lĩnh vực sản xuất đang là một yêu cầu cấp thiêt nói riêng . Là mt sinh
viên của nghành cơ khí chúng em luôn được nhà trường tạo điều kiện tiếp
xúc với các thiết bị và qui trình sản xuất cơ khí , bằng thí nghiệm và đi
thực tập .
Y thức được tầm quan trọng của việc thực tập nhận thức , nó là bước
đệm không thể thiếu được của mỗi sinh viên . Nên trong thời gian thực
tập với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy giáo : PGS – TS : Trần xuân
Việt , em đã hết sức cố gắng hoàn thành những công việc được giao .
Vì vậy em có điều kiện tiếp xúc với thực tế sản xuất , qua đó có sự
nhìn nhận, đánh giá , so sánh giữa kiến thức mình tiếp thu được trong
trường với thực tiễn sản xuất bên ngoài . Bên cạnh đó em cũng học hi
được rất nhiều để làm hành trang cho việc xây dựng đ tài tốt nghiệp sau
này và cả sau khi ra trường .
Với sự giúp đỡ , hướng dẫn tận tình của thầy giáo : PGS -TS : Trần xuân
Việt , em được giao nhiệm vụ tìm hiểu phầm mềm Solids Works , phần
mềm Master Cam là định hướng v đề tài tốt nghiệp sau này .
Trong thời gian thực tập em đã hoàn thành nhng các nhiệm vụ được
được giao.Tuy vậy không thể tránh khỏi được sai sót do kiến thức còn
hạn chế , nên em rất mong được sự quan m chỉ bảo tận tình của các thầy
và cô giáo trong b môn Công nghệ chế tạo máy.
Qua đây cho phép em cảm ơn thầy giáo : PGS – TS : Trần xn Việt
đã to điều kiện và tận tình hướng dẫn để cho em hoàn thành tt đượt
thc tập nhận thức vừa qua .
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ! ! !
Sinh viên : Bùi Minh Sáng
Vũ Ngọc Sáng
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM NHỰA
1.1. VT LIỆU NHIỆT DO.
Định nghĩa : Vật liệu nhiệt do là chất dẻothể nung nóng cho mm ra
nhiều lần sau khi nguội . Nóthể được phun khuôn, được nghiền vụn
lại và lập lại quá trình đó. Tất nhiên là vật liệu chất dẻo sẽ bị mất phẩm
chất khi quá trình đó lặp lại nhiều lần và sẽ mất đi các tính chất mong đợi
Vật liệu chế tạo chi tiết hộp có tên thương mại là PolyPropylen (PP). Nó
có kết cấu hoá học như sau:
n
CHCHCHCHn 22
Vật liệu nhiệt dẻo này thường cứng và bền dai về đặc tính nhưng thường
không trong sut do cấu trúc tinh thể gây cản trở cho sự truyền qua của
ánh sáng. Vật liệu này thường được sử dụng trong công nghiệp làm đồ
gia dụng.
Sự phát triển của tinh thể PolyPropylen đóng vai trò quan trọng trong sự
thay đổi các tính chất của chúng. Do cấu trúc của PolyPropylen có trật tự
và đối xứng mà nó làm cho lc giữa các chuỗi xích có thể phát triển và vì
vậy tinh thể lớn lên chiếm chỗ. Mức độ không trong suốt phụ thuộc một
phần vào tốc độ làm ngui trong quá trình gia công nguội nhanh có
khuynh hướng làm đóng băng , ngăn cản chuyển động của chuỗi và ngăn
cản sự phất triển của tinh thể. Tính chất của PolyPropylen có thể bị thay
đổi bởi sự sa đổi trọng lượng phân tử và sự chia nhánh chuỗi . Sự thay
đổi như thế sẽ có hiệu quả không chỉ đối với các tính chất cơ học mà thay
đổi c sự điền đầy vật liệu trong khuôn.
Dấu hiệu nhận biết nhựa PP :
Nhựa
Mềm
ra
Bắt
lửa Màu lửa Cháy
tiếp Khói
i Dấu hiệu
khác
PP D Vàng,xanh
lơ ở đáy Có ít Dầu
nóng
Mềm
nhiệt đ
cao
Mt stính chất khác :
Nhit độ
khuôn < 0Ca
Nhit độ
cuối piston-
vít 0C
Nhiệt độ p
huỷ (rữa nát)
0C
Độ co ngót
%
Mật độ
g/cm3
10 - 80 220 – 235 280 1,0 – 2,5 1,15
Chiều dầy thành sản phẩm của PP :
Chiều dầy Min (mm) Chiều dầy trung bình
(mm) Chiều dầy Max (mm)
0,63 2,0 7,6
Ước tính độ co của sản phẩm : khi ước tính độ co của sản phẩm, giá trđộ
co được dùng là giá trị đo trung bình của vật liệu nhựa làm ra sản phm.
T bản vẽ sản phẩm mà trong đó vật liệu phun khuôn là PP , giá trị đco
là (1,0 2,5)%. Do đó lấy giá trị trung bình của độ co là : 1,7% nghĩa là
tất cả các kích thước của lòng khuôn và lõi khuôn phải được nhân lên
1,017 .
1.2.QUY TRÌNH CÔNG NGH CHẾ TẠO HỘP NHỰA.
Nguyên công 1: Chuẩn bị vật liệu.
ớc 1: Chuyển vật liệu ở dạng khối, tấm sang dạng hạt.
- Sử dụng máy nghiền nhằm nghiền nhvật liệu. Hạt càng nhỏ thì kh
năng phân bcàng đều hơn.
ớc 2: Trộn đều vt liệu.
- Sử dụng máy khuấy , máy trộn trục vít tạo ra sự chuyển động tương
đối giữa các hạt trong vật liệu nhằm pha trộn đều.
ớc 3: Làm do và nhuyễn hoá vật liệu.