13 July 2005
Phát trin và cht lượng phát trin: các ch tiêu đánh giá kinh tế
Vũ Quang Vit1
Vic đánh giá tình hình phát trin và cht lượng phát trin ca mt nước hoc mt vùng
phi da vào vic xem xét nhiu mt ca nn kinh tếđời sng xã hi. Có th tóm tt
mt s mt cn đánh giá v kinh tế và xã hi như sau:
(a) Đánh giá mc tăng trưởng kinh tế thông qua hot động sn xut thường xuyên.
Hot động sn xut thường xuyên nhm tăng thu nhp ca nn kinh tế được đo
bng tng sn phm quc ni (gross domestic product) gi tt là GDP. Liu GDP
có phn ánh tht s mc phát trin kinh tế không là câu hi s bàn trong bài này.
(b) Đánh giá hu qu ca tăng trưởng kinh tế thường xuyên:
i. nh hưởng ca tăng trưởng vi lao động: Liu chính sách tăng trưởng có
to ra công ăn vic làm hay không?
ii. nh hưởng ca tăng trưởng đến thu nhp: Liu tăng trưởng có đưa đến
thu nhp cao cho nhân dân trong nước hay ch tăng thu nhp cho người
(đầu tư) nước ngoài?
iii. nh hưởng ca tăng trưởng vi phân phi li tc trong xã hi: Liu tăng
trưởng có nâng thu nhp ca mi tng lp trong xã hi hay ch cho nhng
người thành phđã có li tc cao?
iv. nh hưởng ca tăng trưởng vào đầu tư cho con người v tri thc và sc
kho: Liu s tăng trưởng ca nn kinh tế có góp phn vào phát trin tri
thc và y tế cho đông đảo dân chúng trong xã hi không?
v. nh hưởng ca tăng trưởng vi ca ci hay vn t có ca nn kinh tế:
Liu chính sách tăng trưởng có đưa đến vic tăng ca ci hay vn t
ca nn kinh tế (tc là tài sn hin có tr đi n nước ngoài và tài nguyên
không tái to được như du la đã khai thác)?
vi. nh hưởng ca tăng trưởng đối vi môi trường thiên nhiên: Liu tăng
trưởng có đưa đến chi phí xã hi ngày càng cao để bo v môi trường
thiên nhiên nguyên trng?
vii. nh hưởng ca tăng trưởng đối vi tng vùng trong mt nước.
Nhng câu hi đánh giá trên mc dù vn còn chưa đầy đủ, chưa phn ánh hết nhng khía
cnh khác, nhưng cũng đã cho thy là vn đề đánh giá chúng không d dàng gì. Bài viết
này s cung cp mt cái nhìn khái quát v vic đánh giá bng cách dùng các ch s kinh
tế và xã hi, và qua đó vch ra li ích cũng như nhng hn chế v các ch tiêu này. Bài
viết s không đi vào đim (vi) vì đây còn là vn đề đang nghiên cu và có tính vi mô (
cp doanh nghip, thành ph, vùng) hơn là vĩ mô ca c nước.
1 Chief of National Accounts Section, United Nations Statistics Division. Tác gi cám ơn Giáo sư Trn Hu
Dũng đã đọc và góp ý để bài này hoàn ho hơn.
2
I. Mt cái nhìn tng quát v vai trò ca ch s
S cn thiết ca vic xây dng và hiu biết v ch s kinh tế
Nhng vn đề đặt ra đây thường chng có v gì là lý thuyết cao siêu (do đó rt ít được
gii hc gi các đại hc để ý ti) nhưng li cc k quan trng trong vic theo dõi và
đánh giá kết qu ca chính sách trong thc tế.
Do đó tht không phi là điu vô ích nếu đặt ra vic xem xét nhng vn đề ch s thng
kê cơ bn mà đáng l nó phi nm trong sách giáo khoa kinh tế nhp môn. Điu này tôi
đã bàn đến trong mt bài viết trước đây nhm đánh giá v thng kê kinh tế Vit Nam2
đề ngh nhng thay đổi cn thiết ngành thng kê. đây tôi ch bàn đến s cn thiết và ý
nghĩa mt s ch tiêu cơ bn mà không bàn đến vic t chc hay phương pháp xây dng
chúng.
Mc đích ca các ch s kinh tế
Mc đích ca các ch s kinh tế xã hi là nhm cho thy hin trng ca mt vn đề nào
đó, hay ca mt tng hp nhiu vn đề. Nó đòi ta có chui s theo thi gian để theo dõi
thay đổi hin trng qua thi gian. Nó cũng đòi hi ta có thông tin v tng vùng để so sánh
hin trng qua không gian địa lý mt nước. Để so sánh quc tế, nó đòi hi ta phi tuân
th các qui ước và chun mc quc tế v định nghĩa và đo lường thng kê. Chúng là
nhng c liu căn bn cho phép ta đánh giá s thành công hay tht bi ca chính sách.
Chúng cũng là c liu cho phép ta tìm hiu nguyên nhân ca thành công và tht bi.
Công vic ca nhà thng kê là xây dng phương pháp lun, có chương trình thường
xuyên thu thp và xây dng s liu cho thy nhng gì đã và đang xy ra. Công vic ca
nhà phân tích là dùng s liu để tìm hiu nguyên nhân nhng gì đã xy ra, tiên đoán
nhng gì s xy ra hoc lp kế hoch và chính sách nhm điu hành hoc chuyn hướng
nn kinh tế và xã hi theo ý đồ ca mình.
Trong tt c nhng vic k trên, khâu đọan thu thp và xây dng s liu đòi hi tính
khách quan cao nht và do đó s độc lp ca ngành thng kê cn được lut pháp bo v,
tránh b phn thng kê b s dng bi các nhà chính tr nhm che giu và bôi hng thc
trng. Để tránh tình trng che giu hoc bôi hng, cơ quan thng kê cn có ngân sách
riêng do quc hi quyết định nhm thu thp s liu và biên son ch s cn thiết. Vit
Nam dù có Lut Thng kê, cho đến nay s liu cn thu thp và công b chưa được đặt ra
rõ ràng. Cho đến nay, chúng gn như được khoán trng cho Tng cc Thng kê và các
b phn thng kê chuyên ngành các B như Ngân hàng Nhà nước, B Tài chính, v.v.
quyết định. Ni dung Niên giám thng kê đã có nhiu s liu hơn v nhiu mt, nhưng
vn chưa có gì thay đổi tht đáng khích l. Thc tế là cơ quan thng kê địa phương (trên
nguyên tc là độc lp) thường b quan chc địa phương ép buc tô hng. Mt nghiên cu
xut bn trước đây cho thy mt kết qu vô lí: tng GDP c nước ngày càng chy chm
hơn nhiu so vi tng GDP các tnh cng li! (Coi bng 1). T sau khi tài liu này được
xut bn vi đề ngh là s liu GDP tnh và thành ph ch được coi là chính thc khi
2 Vũ Quang Vit, Thng kê kinh tế quc tế Vit Nam, Đánh thc Con Rng Ng Quên, Phm Đỗ Chí và
Trn Nam Bình ch biên, NXB TP H Chí Minh và Thi báo Kinh tế Sài Gòn, 2001.
3
TCTK xut bn (viết li câu này). Tình trng này vn tiếp tc, GDP các tnh và thành ph
gn như ít khi thp hơn 10% trong khi ca c nước ch trên 7% mt chút. Đó là vì TCTK
vn chưa làm chc năng kim tra và chính thc xut bn thng kê GDP tnh. Mt gii
pháp khác nhm nâng tính độc lp và chuyên môn hoá cho t chc thng kê Vit Nam
là thiết lp các trung tâm thng kế theo vùng (chng hn 7 vùng), xoá b thng kê tnh.
Các vùng chu s kim soát hoàn toàn ca thng kê trung ương và chu trách nhim thu
thp thng kê các tnh trong vùng. S lượng chuyên viên có th gim đi, do đó có th d
dàng hun luyn thường xuyên nhm nâng cao trình độ ca h.
Bng 1. So sánh tc độ tăng GDP ca trung ương va địa phương cng li
1995 1996 1997 1998
GDP do TCTK
xut bn
9.3 8.1 5.8 4.8
GDP do cng li
các tnh xut bn
12.0 10.0 9.2 8.3
Ngun: Kinh tế Vit Nam Đổi mi: Nhng phân tích và đánh giá quan trng, Nguyn Văn Chnh, Vũ
Quang Vit, Nxb Thng kê, Hà Ni, 2002, tr. 136.
I. GDP: ch s tăng trưởng kinh tế thông qua hot động sn xut thường xuyên
Đánh giá mc tăng trưởng kinh tế đòi hi vic xem xét giá tr tăng lên hay GDP trong
mt thi k sn xut như mt năm hoc mt quí. Giá tr tăng thêm (value added) bng
tng giá tr sn phm to ra trong k tr đi chi phí hàng hoá và dch v sn xut dùng
trong sn xut. Thí d để sn xut 100 triu đồng giá tr sn phm qun áo, doanh nghip
chi phí cho vt tư sn xut (như vi, ch, v.v) và dch v (như đin, nước, đin thoi, v.v.)
là 60, giá tr tăng thêm s là 40. Ý nim giá tr thêm này khi cng chung li cho mi hot
động kinh tế trong nước là ch s GDP. Như vy GDP chính là thu nhp to ra để tr
lương, tr lãi cho vn b ra, tr thuế sn xut, và phn còn li gi là thng dư. Để xem
xét vic s dng ch s này, cn xem xét hai khía cnh: (a) ý nghĩa ca GDP khi tính
bng USD trong vic so sánh nước này vi nước khác v sc mnh sn xut ca nn kinh
tế trên cơ s trao đổi quc tế và (b) hn chế ca ch s GDP nếu không được s dng
tng hp vi các ch s khác để đánh giá tăng trưởng.
GDP là thu nhp to thêm ra t tt c các hot động sn xut ca các đơn v sn xut
trong nước, dù các đơn v này là s hu ca người trong nước hay ca người nước ngoài.
Mun xem xét thu nhp thuc s hu trong nước thì phi ly GDP tr đi thu nhp tr cho
đơn v nước ngoài dưới dng tr lãi và c tc, đồng thi cng thêm vào lãi và c tc nhn
được t vic đầu tư ra nước ngoài. Thu nhp quc gia (Gross National Income = GNI)
mi là ch s dùng để phân tích thu nhp t sn xut và s hu. Vit Nam vn chưa thu
thp đầy đủ s liu tin cy để tính GNI và cho đến nay vn chưa được cơ quan thng kê
xut bn.
Có th dùng GDP để tính độ khác bit v thu nhp gia các nước không?
Vì hiu GDP mt cách đơn gin, đã có nhiu người lp lun rng vào năm 2003 GDP
bình quân đầu người ca Vit Nam tính bng USD trên th trường ch là $471, tc là chưa
bng 1/5 Thái Lan. Như vy, dù đạt tc độ phát trin kinh tế 8% mt năm thì 20 năm na
Vit Nam cũng ch bng Thái Lan hin nay. Trong thi gian đó, tt nhiên Thái Lan không
4
đứng yên mt ch, h s cm c chy khi nơi hin ti. Như vy có hy vng gì mà đui
kp Thái Lan? Tình hình “bn” như vy thì h mách là nhà nước hin nay phi bng mi
cách tăng tc độ tăng GDP trên 10% mt năm, đồng thi thm ước là Thái Lan ch đạt
5% mt năm. Song như thế thì cũng 33 năm na Vit Nam mi đui kp Thái Lan, lúc
đó mi nước s có GDP đầu người là 12,000 USD tính theo giá hin nay. Suy nghĩ kiu
s hc này hoàn toàn là sai lm.
Bng 2. S liu v GDP bng USD và t l tăng theo giá hin hành và giá c định
t 1970-2003
GDP đầu người theo USD giá hin
hành
T l thay
đổi GDP
đầu người
theo USD
giá hin
hành
T l thay
đổi GDP
đầu người
tính theo
giá c
định
T l thay
đổi GDP
đầu người
theo USD
giá hin
hành
T l thay
đổi GDP
đầu người
tính theo
giá c định
1970 1990 2003 1970-90 1990-03
Trung Quc 112 337 1100
3.01 2.87 3.26
2.98
Hng Kông 978 13,311 22,618 13.61 3.06 1.70
1.30
Nht 1,982 24,714 33,819 12.47 1.95 1.37
1.15
Nam Hàn 275 5,893 11,059 21.43 3.49 1.88
1.85
Đài Loan 386 7,851 12,680 20.34 3.91 1.62
1.76
Indonesia 74 628 944 8.49 2.61 1.50
1.40
Malaysia 319 2,467 4,227 7.73 2.66 1.71
1.59
Philippines 183 725 1,005 3.96 1.26 1.39
1.16
Singapore 914 12,234 21,195 13.38 3.29 1.73
1.48
Thái Lan 197 1,569 2,273 7.96 2.73 1.45
1.53
Vit Nam 93 98 471 1.05 1.05 4.81
2.04
M 4,881 22,489 36,924
4.61 1.55 1.64
1.26
Ngun: Cc Thng kê Liên Hp Quc, http://unstats.un.org/unsd/snaama/Introduction.asp
Th nht là giá tr tin Vit Nam so vi USD không c định thi đim 2003. Khi nn
kinh tế mc thu nhp đầu người thp, đồng ni địa tính bng USD theo hi sut th
trường không phn ánh sc mua. Do đó da trên hi sut th trường GDP bình quân đầu
người ca Vit Nam rt thp, chng hn như năm 2003, ch là $471. S tin này ch cho
phép sng dù cùng kh cũng không quá mt tháng M. Nếu tính bng sc mua, $471
có giá tr tương đương gp 5,2 ln, tc là bng khong $2,500. Th hai, giá tr ca đồng
ni địa theo USD s tăng khi nn kinh tế tăng trưởng, và do đó v dài lâu dù kinh tế theo
5
giá c định không tăng nhanh, và dù lm phát không tăng, GDP bng đồng US s tăng
nhanh hơn tc độ phát trin.
S liu hin ti trên Bng 2 cho thy là t năm 1990 cho đến 2003 kinh tế Vit Nam có
phát trin và giao lưu trên th trường thế gii, theo giá c định, GDP bình quân đầu người
tăng 2 ln, nhưng tính bng USD, GDP bình quân đầu người tăng gn 5 ln. Kết qu
vào năm 1990, GDP bình quân đầu người (tính bng USD) ca Thái Lan gp 16 ln Vit
Nam, nhưng vào năm 2003 ch còn bng 4,8 ln. Nhìn các nước khác bng 2 ta thy
năm vào năm 1970 Nht ch bng 40% M, nhưng 20 năm sau, Nht bng M, dù t sut
tăng trưởng kinh tế Nht tăng trưởng ch hơn M mt chút trong sut thi gian trên. Mc
độ thu hp khong cách ca Nam Hàn và Đài Loan còn nhanh chóng hơn. Ngược li,
khong cách Phi khép li chm hơn nhiu.
Điu này cho thy là khi nn kinh tế tăng trưởng có cht lượng, đồng ni địa được th
trường đánh giá cao so vi đồng USD, khong cách thu nhp bng USD s gim nhanh
chóng. Cuc chy đua ch nhm đạt tc độ phát trin cao không th là ch tiêu duy nht
mt nn kinh tế cn đạt được.
Ch s GDP có đủ để đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế không?
Trong tt c các ch s được thường xuyên thu thp, ch s GDP có tính tng hp nht vì
đo lường toàn b hot động sn xut trong nn kinh tế hàng quí và hàng năm. Cũng vì
lý do đó mà ch s tng hp này đã thu hút được s chú ý rng rãi ca công chúng.
Dường như mt ch tiêu mà nói lên tt c. n tượng đó là rt sai.. Ai có hc kinh tế đều
biết thế, nhưng s hiu biết này thường không được th hin trong vic phân tích kinh tế
đặt ch tiêu kế hoch để phát trin. Thm chí đối vi nhiu người, ch tiêu GDP là ưu
tiên s mt. Mc tiêu là đạt được ch tiêu phát trin đã định, và càng tt hơn nếu vượt ch
tiêu. Chính vì vy nhiu nước (nht là Vit Nam) coi ch tiêu này là trên hết, cn đạt
được. Có người cho rng đạt được tc độ phát trin 7% vn chưa hay ho gì mà cn phi
đạt 8-9%, thm chí 10% mi là tt! Nếu không thế, nhiu người coi là đất nước s tiếp
tc tt hu, không th bt kp nước khác. Nhng mt cân đối khác trong nn kinh tế
th b b quên để đến khi khng hong n ra thì có hi cũng đã mun. Ly trường hp
Indonesia chng hn, mt cân đối v xut nhp khu, n nước ngoài cao, phân phi li
tc không đều, tham nhũng tràn lan đã làm cho chính quyn Suharto sp đổ dù tc độ
phát trin cao.
Bng 3. Tc độ tăng GDP trung bình năm
1970-1990 1990-2003 1970-2003
Trung Quc 7.2% 9.8% 8.2%
Hong Kong 7.7% 3.7% 6.1%
Nht 4.3% 1.4% 3.1%
Nam Hàn 8.0% 5.7% 7.1%
Đài Loan 8.8% 5.3% 7.4%
Indonesia 7.1% 4.1% 5.9%
Malaysia 7.7% 6.2% 7.1%
Philippines 3.8% 3.3% 3.6%