BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------
PHẠM TRUNG KIÊN
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------
PHẠM TRUNG KIÊN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 831.01.10
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Kiệm Hà Nội, Năm 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Phạm Văn Kiệm các số liệu, tư liệu trình bày trong luận văn đều
có trích dẫn nguồn gốc xuất xứ rõ ràng theo quy định.
Tác giả
Phạm Trung Kiên
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế: “Phát triển hệ
thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La” Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Văn Kiệm đã tận tình hướng dẫn, đưa
ra nhiều ý kiến cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Tôi chân thành
cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại, các thầy cô giáo Viện sau Đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo giảng dạy, các cán bộ quản lý đã
tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Phạm Trung Kiên
iii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................... v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lý do lựa chọn đề án ............................................................................................. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án .......................................................................... 4 3. Đối tượng và phạm vi của đề án .......................................................................... 5 4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án ....................................................... 5 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án ............................................................ 6 6. Kết cấu đề án ......................................................................................................... 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰCTIỄN VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ............................................................... 7 1.1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu ............................... 7 1.1.1. Khái niệm và phân loại về logistics............................................................... 7 1.1.2. Mô hình và các thành phần của hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu ........... 8 1.1.3. Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của logistics thúc đẩy xuất khẩu ...................... 9 1.2. Cơ sở pháp lý về logistics và hệ thống logistics ............................................. 10 1.2.1. Các cơ sở pháp lý của Chính phủ, Bộ ban ngành ........................................ 10 1.2.2. Các căn cứ pháp lý của tỉnh Sơn La ............................................................. 11 1.3. Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu .................................................................................................................. 13 1.3.1. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tại tỉnh Bắc Giang .......... 13 1.3.2. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tỉnh Tiền Giang .......... 16 1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La .......................................................... 19 Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA ................................................................................................................................... 23 2.1. Khái quát về hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ....... 23 2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La .............. 23 2.1.2. Khái quát về hoạt động sản xuất, chế biến nông sản của tỉnh Sơn La .............. 24 2.1.3. Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ........................... 26
iv
2.2. Phân tích thực trạng về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ............................................................................................................... 27 2.2.1. Thực trạng về công tác quản lý nhà nước và cơ chế chính sách phát triển logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ............................................... 27 2.2.2. Thực trạng hệ thống hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ....................................................................................................................... 31 2.2.3. Thực trạng về các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics ....................... 33 2.2.4. Thực trạng các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu nông sản .................................................................................................................... 37 2.3. Đánh giá hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ........... 38 2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 38 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................. 40 Chương 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA ......................................................................................................... 43 3.1. Bối cảnh và phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ..................................................................................... 43 3.1.1. Bối cảnh .......................................................................................................... 43 3.1.2. Phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ............................................................................................................... 44 3.2. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ..................................................................................... 47 3.3. Giải pháp, kiến nghị và đề xuất hoàn thiện hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La. .................................................................................... 48 3.3.1. Đối với các cơ chế chính sách logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ....................................................................................................................... 48 3.3.2. Đối với hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La ............ 49 3.3.3. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ................................................ 50 3.3.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics .................................... 50 3.3.5. Một số giải pháp về công nghệ, kỹ thuật ....................................................... 51 3.3.6. Giải pháp về việc tổ chức thực hiện .............................................................. 51 3.3.7 Kế hoạch hành động ....................................................................................... 54 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
v
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Diện tích trồng trái cây ăn quả giai đoạn 2018 - 2023 ............................. 24
Bảng 2.2: Diện tích các loại cây ăn quả chủ lực giai đoạn 2018 - 2023 ................... 25
Bảng 2.3. Giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu của tỉnh Sơn La .............................. 27
Bảng 2.4: Đánh giá về dịch vụ Logistics tại tỉnh Sơn La ......................................... 28
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về dịch vụ bốc xếp, kho bãi của tỉnh Sơn La .................. 35
Hình 3.1: Các loại dịch vụ trong chuỗi giá trị logisitics ........................................... 45
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH
Kinh tế thị trường KTTT
Kinh tế - xã hội KT-XH
Nhà xuất bản Nxb
Tổng sản phẩm quốc nội Ủy ban nhân dân GDP UBND
Xã hội chủ nghĩa XHCN
Cụm công nghiệp Khu công nghiệp CCN KCN
Doanh nghiệp DN
Hợp tác xã HTX
Đồng bằng sông cửu long ĐBSCL
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề án
1.1. Căn cứ khoa học Logistics là công cụ kết nối các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế như cung
cấp, sản xuất, … góp phần tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông trong phân phối hàng hóa, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm từ đó giúp thúc đẩy thương mại và hợp
tác kinh tế với các nước trong khu vực nói chung và các nước trên thế giới nói
riêng. Logistics trong thương mại bao gồm các dịch vụ và thủ tục liên quan đến việc
di chuyển hàng hóa từ nước này sang nước khác như các thủ tục hải quan, hành
chính và tổ chức, quản lý vận tải chuyên chở, theo dõi lưu thông hàng hóa quốc tế, chất lượng hạ tầng cơ sở vận tải và công nghệ thông tin (Korinek và Sourdin, 2011).
Như vậy, logistics thương mại thúc đẩy xuất khẩu sẽ tập trung vào các mục tiêu tối
ưu hóa các dòng hàng hóa trong các chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế.
Hàng hóa qua biên giới quốc gia phải trải qua nhiều quá trình, bao gồm ở
việc đáp ứng các thủ tục hải quan và hành chính; tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt
động vận chuyển hàng hóa quốc tế; theo dõi và truy tìm kịp thời các lô hàng; và
đảm bảo chất lượng cao của cơ sở hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin
(Korinek và Sourdin, 2011).
Do đó, hệ thống logistics có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong việc
thúc đẩy hoạt động thương mại, phát triển sản xuất, nhất là trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế. Phát triển hệ thống logistics thúc đẩy phát triển nông nghiệp nói
chung và xuất khẩu nông sản nói riêng là phương thức hỗ trợ hiệu quả cho doanh
nghiệp, Hợp tác xã sản xuất tận dụng những cơ hội và hạn chế những thách thức, rủi ro trong việc mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.
Đã có nhiều nghiên cứu về mối tương quan giữa hoạt động logistics và hoạt động thương mại. Cụ thể, Arvis & cộng sự (2010) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng mức độ cải thiện hoạt động logistics có tác động tích cực tới độ mở thương mại. Dollar & cộng sự (2004) nghiên cứu cho thấy khi môi trường đầu tư và hoạt động logistics tốt hơn, mức độ gia tăng xuất khẩu của quốc gia cũng được cải thiện. Hiệu suất
logistics và cường độ thương mại tỷ lệ thuận cũng là kết quả trong phân tích của
Hoekman & Nictita (2010). Do đó hoạt động logistics thương mại luôn gắn trực tiếp
với các kết quả kinh tế quan trọng như mở rộng thương mại, đa dạng hóa hàng xuất
2
khẩu và tăng trưởng nền kinh tế. Cải thiện logistics thương mại sẽ cải thiện được
tình hình xuất khẩu và quyết định kết quả xuất khẩu.
Sơn La xác định phát triển hệ thống logistics nhằm để tăng tính liên kết trong sản xuất, chế biến và kết nối tiêu thụ, xuất khẩu nông sản của tỉnh; hỗ trợ cho doanh
nghiệp, hợp tác xã phát triển sản xuất, kinh doanh, đồng thời cũng là bệ đỡ và định
hướng để phát triển nông nghiệp là giải pháp để tỉnh đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo,
từng bước xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Căn cứ chính trị, pháp lý để xây dựng đề án
1.2.1. Căn cứ chính trị Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV,
nhiệm kỳ 2020 - 2025 về nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản của tỉnh, phát triển chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu, đảm bảo chất lượng cung cấp cho thị
trường trong nước và xuất khẩu; Mục tiêu giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu đến
năm 2025 đạt trên 200,0 triệu USD và năm 2030 đạt trên 400,0 triệu USD; Sơn La
sẽ trở thành Trung Tâm chế biến nông sản của khu vực miền núi phía Bắc và tạo thu
nhập ổn định về vật chất, nâng cao tinh thần cho người dân, nhất là người dân tộc
thiểu số vùng sâu, vùng xa.
1.2.2. Căn cứ pháp lý - Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về
kinh doanh dịch vụ logistics;
- Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1321/QĐ-BCT ngày 29/04/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng báo cáo “Đề án phát triển logistics gắn với vùng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp”;
- Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng
02 năm 2017 về việc phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh
và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025;
3
- Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025; Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 12/8/2021 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 21/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh về phát triển công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030.
- Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 28/2/2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn tỉnh Sơn La.
1.3. Căn cứ thực tiễn Sơn La có khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp
và trong những năm gần đây Sơn La đã trở thành tỉnh phát triển sản xuất nông
nghiệp lớn, có diện tích trồng cây ăn quả lớn thứ 2 cả nước (sau tỉnh Tiền Giang),
với một số loại cây trồng chủ lực như: cà phê, chè, mận, nhãn, xoài,... Sản lượng
nông sản của tỉnh dự kiến đến năm 2025 đạt trên 1 triệu tấn.
Sản phẩm nông sản và nông sản chế biến của tỉnh Sơn La đã được các đối tác
chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu, từng bước xây dựng và khẳng định được thương hiệu
trên thị trường trong và ngoài nước. Đã có 17 sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La xuất
khẩu sang thị trường 21 nước, như: Mỹ, Australia, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc, UAE... Có nhiều sản phẩm nông sản đã tham gia vào chuỗi cung ứng
của các hệ thống phân phối lớn trong nước như: Big C, Winmart, Hapro Mart; được
tiêu thụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử: Sendo, Voso, Postmart, Shopee.
Bên cạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung thì phát triển
công nghiệp chế biến nông sản được xác định vừa là mục tiêu phát triển kinh tế để tăng giá trị sản phẩm, tăng thu ngân sách cho tỉnh. Sơn La phấn đầu là trung tâm sản xuất, chế biến nông sản lớn nhất vùng Tây Bắc. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 560 cơ sở chế biến nông sản, trong đó có 17 nhà máy công suất lớn, một số nhà máy chế biến điển hình như: Trung tâm chế biến rau quả Doveco tại xã Hát Lót, huyện Mai Sơn có quy trình chế biến rau quả khép kín từ việc liên kết sản xuất thu
mua nguyên liệu, chế biến tinh, chế biến sâu cùng hệ thống kinh doanh bán hàng
trong nước và xuất khẩu. Có 37 cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu đã được cơ quan
có thẩm quyền công nhận.
4
Giai đoạn 2021 - 2025, tổng sản phẩm trái cây xuất khẩu phấn đấu đạt trên 140.000 tấn; tổng giá trị sản phẩm trái cây tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 114 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 10,69%/năm. Số lượng sản phẩm trái cây tham gia xuất khẩu năm 2025 dự kiến đạt 32.900 tấn (tăng 56,14% so với năm 2020). Giá trị tham gia xuất khẩu năm 2025 phấn đấu đạt 26,8 triệu USD (tăng 66,18% so với năm 2020). Một số sản phẩm nông sản trái cây xuất khẩu chủ yếu: Xoài, nhãn, chanh leo, mận hậu, chuối, thanh long... Tổng sản phẩm nông sản chế biến và nông sản khác xuất khẩu phấn đấu đạt trên 617.000 tấn; Tổng giá trị sản phẩm nông sản chế biến và nông sản khác tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 728 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 12,92%/năm.
Phát triển logistics sẽ phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, nhất là phục vụ cho tiêu thụ và xuất khẩu nông sản của tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay các hoạt động logistics phục vụ xuất khẩu nông sản của Tỉnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức. Các hoạt động logistics từ sản xuất đến kho chứa bảo quản, vận tải, phân phối, lưu thông,… đã phát triển từ nhiều năm nay nhưng còn ở trình độ manh mún, nhỏ lẻ và phân tán, thiếu tính liên kết và đồng bộ.… dẫn đến chất lượng phục vụ còn hạn chế, chi phí dịch vụ logistics cao làm tăng giá thành hàng hóa xuất khẩu, ảnh hưởng không tốt đến sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ của Sơn La ở thị trường trong nước và quốc tế. Ngoài ra, các doanh nghiệp logistics chưa thực sự tìm được tiếng nói chung với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thiếu hợp tác liên kết; điều kiện về kết cấu hạ tầng cứng và mềm cho sự phát triển của dịch vụ này còn rất hạn chế; chi phí vận tải cao, chất lượng dịch vụ vận tải và logistics kém,... là những yếu tố cản trở chính cho sự phát triển logistics của tỉnh trong thời gian tới.
Trước yêu cầu thực tiễn trên thì việc phát triển logistics để tăng tính kết nối giữa sản xuất, vận chuyển, sơ chế, bảo quản và đặc biệt là thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án 2.1. Mục tiêu đề án Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản; kết quả đạt được và các khó khăn, đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La để đảm bảo tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị và sức cạnh tranh của nông sản tỉnh Sơn La.
2.2. Nhiệm vụ đề án
5
- Khái quát những vấn đề chung về logistics và hệ thống logicstics thúc đẩy
xuất khẩu nông sản.
- Thực trạng hệ thống logistics, kết quả đạt được và khó khăn, vướng mắc
trong phát triển hệ thống logistics của tỉnh Sơn La.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp để phát triển hệ thống logicstics thúc đẩy xuất
khẩu nông sản tỉnh Sơn La.
3. Đối tượng và phạm vi của đề án Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tiếp cận hệ thống logistics nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông sản trồng trọt và nông sản chế biến (xoài, nhãn, chè, cà phê,…) trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Phạm vi không gian: Hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm từ hạ
tầng, bảo quản, sơ chế, chế biến và vận chuyển xuất khẩu.
Phạm vi về thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất các loại nông sản, chế biến nông sản, xuất khẩu nông sản và phát triển hệ thống logistics của tỉnh Sơn La được thu thập trong giai đoạn 2018-2023; Công tác quản lý, các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển hệ thống logistics nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La và đề xuất các giải pháp để phát triển hoàn thiện hệ thống logistics tỉnh Sơn La đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu tiếp cận theo hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu. Các nội dung này dựa trên các nghiên cứu của Banomyong, cộng sự 2007 và Banomyong, 2008 vào các vấn đề sau: Công tác quản lý nhà nước và các chính sách về logistics; phát triển hạ tầng logistics và các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án - Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
6
- Tổ chức lập phiếu điều tra để thu thập thông tin số liệu về tình hình sản
xuất, hệ thống logistics; sử dụng và xu hướng sử dụng dịch vụ logistics; đánh giá về
nhu cầu và khả năng đáp ứng của thống logistics của tỉnh.
- Tổ chức gửi phiếu điều tra đến 120 doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất
(bình quân mỗi huyện, thành phố 20 doanh nghiệp, Hợp tác xã) và sử dụng dịch vụ
logistics trên địa bàn 6 huyện, thành phố sản xuất và chế biến nông sản chủ yếu của
tỉnh Sơn La (Tp Sơn La, Thuận Châu, Sông Mã, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu).
- Trực tiếp phỏng vấn hoặc phỏng vấn qua điện thoại, Email đối với lãnh đạo các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước cấp tỉnh (các sở: Công Thương, giao thông vận
tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,…) và Lnahx đạo
UBND các huyện và lãnh đạo các phòng chuyên môn đối với 6 huyện, thành phố (Tp Sơn La, Thuận Châu, Sông Mã, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu) trên địa bàn tỉnh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án Đề án góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống logistics và chất
lượng hệ thống logistics trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Sơn La. Kết quả của đề án là tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình xây dựng các kế
hoạch, đề án, chính sách của các sở ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
6. Kết cấu đề án Đề án luận văn gồm có phần Mở đầu và các chương: Chương 1 về Cơ sở lý
thuyết và thực tiễn hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu; Chương 2 về Phân tích
thực trạng và đánh giá chung về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh
Sơn La; Chương 3 về Giải pháp, kiến nghị và tổ chức thực hiện hoàn thiện hệ thống
logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La và cuối cùng là Kết luận, danh
mục tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo.
7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰCTIỄN VỀ HỆ THỐNG LOGISTICS
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
1.1. Cơ sở lý thuyết về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu 1.1.1. Khái niệm và phân loại về logistics 1.1.1.1. Khái niệm logistics
Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP,
1991): “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu suất và
hiệu quả của dòng lưu chuyển và tồn trữ vật liệu, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích
thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng”. Theo đó logistics gắn liền với toàn bộ quá
trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất ra hàng hóa và đưa sản phẩm vào
các kênh lưu thông, phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Tại Việt Nam, Luật Thương mại có quy định: “Dịch vụ logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao
gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy
tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng
thù lao”.
1.1.1.2. Vai trò của logistics
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Đối với bất cứ nền kinh tế nào, việc lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước
với nhau và với nước ngoài luôn là hoạt động thiết yếu. Nếu nó được thông suốt, có
hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu bị
ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống. Khi xem xét ở góc độ tổng thể, ta thấy logistics là mối liên kết kinh tế gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Hoạt động logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm
được chi phí vận tải. Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Người tiêu dùng có thể mua được hàng hoá một cách thuận tiện,
linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình.
Như vậy, logistics là một chuỗi các hoạt động tổng hợp mang tính dây
chuyền, hỗ trợ cho luồng chu chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, phân phối hầu hết
8
các loại hàng hóa và dịch vụ. Do đó, nền kinh tế quốc dân chỉ có thể phát triển nhịp
nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng
- Đối với địa phương: Logistics sẽ giúp cho việc luân chuyển, giao thương hàng hóa được thuận lợi, làm tăng thêm giá trị sản phẩm và bình ổn được thị
trường, nhất là đẩy mạnh được hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của địa phương
góp phần phát triển kinh tế, ổn định được đời sống nhân dân.
1.1.2. Mô hình và các thành phần của hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu Hệ thống logistics được định nghĩa là một hệ thống gồm tổ chức và con người, phương tiện kỹ thuật cần thiết cho việc luân chuyển hàng hóa và thông tin đi
kèm được tổ chức cụ thể và tích hợp trong một phạm vi nhất định (Jacyna, 2009).
Hệ thống logistics ở cấp độ một quốc gia có thể được hiểu một cách đơn giản là bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến dòng dịch chuyển hàng hóa trong nền kinh
tế của quốc gia đó, bao gồm lưu trữ, xếp dỡ, vận chuyển, các quy trình quản lý và
truyền tải thông tin (Dimitrov, 1991).
Hệ thống logistics quốc gia được cấu thành từ 4 bộ phận: cơ sở hạ tầng,
khuôn khổ thể chế pháp lý, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ logistics:
(1) Cơ sở hạ tầng phục vụ logistics xuất khẩu: hệ thống hạ tầng giao thông
đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa kết nối tới
những điểm trung chuyển hàng hóa qua biên giới. Ngoài hạ tầng phục vụ cho giao
thông, hạ tầng cho xuất khẩu còn bao gồm những điểm trung chuyển, tập kết và lưu
trữ hàng hóa trong quá trình chờ đợi chuyển đổi phương thức vận chuyển hoặc chờ
đợi thực hiện các thủ tục quản lý nhà nước để xuất khẩu hàng hóa.
(2) Khuôn khổ thể chế pháp lý: Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, khuôn
khổ thể chế pháp lý được phản ánh qua sự quản lý nhà nước đối với hoạt động này,
ví dụ như các quy định rào cản thuế quan đối với từng loại mặt hàng, thủ tục khai báo và thông quan hàng hóa tại các cảng biển và cửa khẩu biên giới, những quy định về kiểm dịch, kiểm hóa hàng hóa, yêu cầu về việc đăng kí các giấy phép xuất nhập khẩu.
(3) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics: Trong hệ thống logistics phục vụ cho xuất khẩu, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics ở đây phải kể đến là
các doanh nghiệp sản xuất có hàng hóa cần xuất đến các đối tác ở nước ngoài, các
doanh nghiệp thương mại thu mua hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán
9
thành phẩm) trong nước, bán lại cho các doanh nghiệp khác và được yêu cầu giao
hàng đến những địa điểm ở nước ngoài.
(4) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics: Do xu hướng chuyên môn hóa, tập trung vào lợi thế cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cân nhắc
giữa việc tự thực hiện chức năng này hay thuê ngoài. Khi thuê bên thứ ba cung cấp
dịch vụ logistics, doanh nghiệp có thể tập trung vào năng lực cốt lõi, đồng thời chi
phí được cắt giảm nhờ vào lợi thế kinh tế, nhờ quy mô trong một số khâu như vận
chuyển hay dự trữ, tiết kiệm các khoản đầu tư tài sản, đồng thời chuyên môn nghiệp vụ của các doanh nghiệp dịch vụ sẽ nhuần nhuyễn và chuyên nghiệp hơn.
1.1.3. Những hoạt động logistics và tác động thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa
Logistics thúc đẩy xuất khẩu là sự quản lý dòng hàng hóa quốc tế, các chứng
từ và thủ tục thanh toán liên quan với mục đích cắt giảm chi phí trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan đến logistics thông quan hàng hóa các thủ tục và chứng từ. (GFPTT -
Global Facilitation Partnership for Transport and Trade - Tổ chức hỗ trợ thương mại
và vận tải toàn cầu)
Logistics thúc đẩy xuất khẩu bao gồm các dịch vụ và quy trình liên quan đến
việc vận chuyển hàng hóa một cách an toàn và chắc chắn từ quốc gia này sang quốc
gia khác. Hàng hóa qua biên giới quốc gia phải trải qua nhiều quá trình, bao gồm ở
việc đáp ứng các thủ tục hải quan và hành chính; tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt
động vận chuyển hàng hóa quốc tế; theo dõi và truy tìm kịp thời các lô hàng; đảm
bảo chất lượng cao của cơ sở hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin (Korinek và
Sourdin, 2011).
Phần lớn logistics thúc đẩy xuất khẩu ở nhiều quốc gia hầu hết được thực
hiện bởi các doanh nghiệp tư nhân, với sự hỗ trợ về mặt thể chế và quy định khác
nhau của chính phủ. Logistics nêu trên cũng có mối liên hệ với nhau và do đó chuỗi quy trình liên kết này liên quan đến việc di chuyển đầu vào cũng như thành phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng trong các nền kinh tế trong nước cũng như qua các biên giới khác nhau là một phần không thể thiếu trong việc tạo thuận lợi cho buôn bán quốc tế.
Do đó logistics thúc đẩy xuất khẩu luôn gắn trực tiếp với các kết quả kinh tế
quan trọng như mở rộng thương mại, đa dạng hóa hàng xuất khẩu và tăng trưởng
nền kinh tế.
10
1.2. Cơ sở pháp lý về logistics và hệ thống logistics 1.2.1. Các cơ sở pháp lý của Chính phủ, Bộ ban ngành Để tạo điều kiện thuận lợi cho ngành logistics phát triển, hệ thống luật pháp Việt Nam liên quan tới logistics đã được hình thành và dần hoàn thiện. Một số văn
bản quan trọng về chủ trương định hướng và chính sách phát triển logistics được
ban hành như sau:
- Luật Thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 lần đầu tiên
đưa ra khái niệm về dịch vụ logistics. Theo Điều 233 Luật Thương mại 2005, “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục
hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận
với khách hàng để hưởng thù lao”.
- Năm 2015, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1012/QĐ-TTg
quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm
2020, định hướng đến năm 2030. Các trung tâm logistics sẽ được phát triển theo
hạng I cấp quốc gia và quốc tế, có vị trí và vai trò là trung tâm gốc; từ đó hình thành
và phát triển theo hình rẻ quạt là các trung tâm logistics hạng II cấp vùng, tiểu vùng
và hành lang kinh tế; và các trung tâm logistics chuyên dụng, trước mắt là các trung
tâm logistics chuyên dụng hàng không gắn liền với các cảng hàng không, kết nối
cùng với hệ thống các trung tâm logistics hạng I và hạng II để hỗ trợ, thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu hoặc trung chuyển hàng hóa qua các loại hình vận tải đa
phương thức, phục vụ cho đầu vào và đầu ra của sản xuất tại các khu công nghiệp,
trung tâm công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
- Năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 200/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Kế hoạch hành động đặt ra 60 nhiệm vụ thuộc 6 nhóm gồm: (i) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dịch vụ logistics; (ii) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics; (iii) Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ; (iv) Phát triển thị trường dịch vụ logistics; (v) Đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực; và (vi) Các nhiệm vụ khác.
- Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 (thay thế Nghị định số
140/2007/NĐ-CP) quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics: mở rộng đối
tượng áp dụng ra các doanh nghiệp logistics nước ngoài, quy định cụ thể 17 loại
11
hình dịch vụ logistics. Nghị định 163/2017/NĐ-CP đã nội luật hóa các cam kết quốc
tế về logistics như đề ra trong Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và
phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025, đồng thời quy định cụ thể về đầu tư phát triển dịch vụ logistics của Việt Nam.
- Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn trong thu
hút nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông phục vụ nông sản, đáng chú ý
có: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ có quy
định hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ nông sản; Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/2/2021 phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp
giai đoạn 2021-2025, xác định giải pháp cần thiết là thu hút đầu tư vào phát triển hạ
tầng logistics, hạ tầng kho bãi phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản, phát triển các cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh
nông nghiệp tại một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế, thương mại của hàng nông sản.
- Chính sách về hạ tầng kho bãi, trung tâm logistics được xem là một mắt
xích quan trọng để tạo ra sự đột phá cho lĩnh vực logistics nông nghiệp của Việt
Nam. Do đó, nhiều chính sách phát triển hạ tầng kho bãi, trung tâm logistics đã
được ban hành, nổi bật có: Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17/7/2019 về giải pháp
khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả, an toàn và
bền vững, Chính phủ đặt ra mục tiêu: Đến năm 2030, Việt Nam là một trung tâm
chế biến sâu của nông nghiệp thế giới, trung tâm logistics của thương mại nông sản
toàn cầu.
1.2.2. Các căn cứ pháp lý của tỉnh Sơn La Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày
25/12/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, đây là căn cứ quan trọng để tỉnh Sơn La triển khai thực hiện, trong đó có các dự án quan trọng về hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại, hạ tầng logistics như: Tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; sân bay Nà Sản; các chợ đầu mối nông sản, trung tâm logistics hạng III tại Mai Sơn và Mộc Châu; Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Lóng Sập - Mộc Châu;…
Năm 2022, để xác định được những định hướng phát triển hoạt động
logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La một cách hiệu quả và bền vững, UBND tỉnh Sơn
La đã phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, Hiệp hội logistics Việt
Nam và các Viện nghiên cứu, trường đại học thương mại tổ chức “Hội nghị định
12
hướng phát triển logistics trong tiêu thụ nông sản tỉnh Sơn La”. Qua các nội dung
thảo luận, trao đổi, các ý kiến tư vấn của các chuyên gia, HĐND và UBND tỉnh đã
xác định những nhiệm vụ quan trọng phải chỉ đạo triển khai thực hiện như:
(1) Cải tạo và nâng cấp hạ tầng giao thông đường bộ, ưu tiên các tuyến trọng
yếu, các tuyến đường dẫn tới các cửa khẩu, vùng nguyên liệu chính của tỉnh. Đẩy
nhanh tiến độ việc đầu tư xây dựng tuyến Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu nhằm rút
ngắn thời gian và chi phí vận tải hàng hóa.
(2) Phát triển hệ thống kho bãi, điểm tập kết trung chuyển, bốc dỡ, sang tải hàng hóa tại các khu vực giao lộ, cửa ngõ vào các vùng đô thị, vùng nguyên liệu,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
(3) Thu hút đầu tư các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, đóng gói nông sản sau thu hoạch. Riêng với địa bàn như huyện Mộc Châu, Mai Sơn gắn với việc phát
triển chợ đầu mối nông sản của tỉnh.
(4) Hỗ trợ xây dựng, phát triển các mô hình liên kết toàn diện, chuỗi cung
ứng lạnh giữa đơn vị sản xuất, đơn vị tiêu thụ, đơn vị logistics từ khâu canh tác - thu
hoạch - thu mua - vận chuyển – sơ chế - lưu trữ cho đến thông quan – tiêu thụ -
xuất khẩu nhằm tăng lợi thế cạnh tranh cho nông sản, tạo đầu ra bền vững cho
người nông dân.
Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-
2025; Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 12/8/2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của
Đảng. Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Nghị quyết 128/2020/NQ-
HĐND ngày 28/02/2020 về ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong đó, có chính sách hỗ trợ cụ thể
nhằm thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở chế biến nông sản trên
địa bàn tỉnh sẽ được hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án và hỗ trợ các máy móc thiết bị sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, kho lạnh, bảo quản sinh học.
UBND tỉnh Sơn La đã ban hành: (1) Quyết định số 1818/QĐ- UBND ngày 28/7/2021 về quy định nội dung và
mức hỗ trợ đầu tư các cơ sở sở chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nhãn và nông sản
khác năm 2021. Trong đó, hỗ trợ cho các HTX, hộ sản xuất đầu tư, xây dựng: Kho
bảo quản (đông lạnh, kho lạnh) có diện tích từ 50m2 trở lên; Công ten nơ đông lạnh
13
loại 20 feet trở lên; Lò sấy hơi nhiệt, nhiệt lạnh diện tích từ 10m2 trở lên; Máy móc
thiết bị tiên tiến theo Chương trình Khuyến công. Tùy theo từng lĩnh vực đầu tư,
định mức hỗ trợ từ 30% - 70% tổng mức đầu tư dự án;
(2) Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 15/5/2021 về việc ban hành danh
mục các dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025. Trong
đó có các dự án Trung tâm logistics, chợ đầu mối nông sản, khu logistics gắn với
bảo quản và sơ chế nông sản tại các huyện Vân Hồ, Mộc Châu, Sông Mã, Mai Sơn.
(3) Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 21/5/2021 về thực hiện Chương trình phát triển hạ tầng thương mại biên giới đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế
hoạch số 172/KH-UBND ngày 19/7/2019 về nâng cao năng lực cung ứng và chất
lượng dịch vụ Logistics.
1.3. Kinh nghiệm và bài học thực tiễn về phát triển hệ thống logistics
thúc đẩy xuất khẩu
1.3.1. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tại tỉnh Bắc Giang * Về phát triển cơ sở hạ tầng:
Bắc Giang đang đầu tư mạnh mẽ cho các công trình giao thông kết nối với
các địa phương lân cận, đặc biệt là gắn kết với Thủ đô Hà Nội, Quảng Ninh, Hải
Phòng, Lạng Sơn, Thái Nguyên. Trên địa bàn tỉnh đã quy hoạch và đầu tư rất nhiều
các Cụm công nghiệp và thu hút được các doanh nghiệp FDI lớn đầu tư xây dựng
các nhà máy, bên cạnh đó tỉnh có diện tích, sản lượng vải thiều lớn nhất cả nước và
xuất khẩu sang nhiều quốc gia, nhưng thị trường lớn nhất vẫn là Trung Quốc do có
lợi thế thuận lợi về giao thông (có tuyến quốc lộ 1A, tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng
Sơn ) và khoảng cách đến Cửa Khẩu Hữu Nghị không xa. Do vậy, hạ tầng dịch vụ
vận chuyển, kho bãi, giao nhận hàng hóa của tỉnh Bắc Giang rất phát triển. Nhất là
hệ thống hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm vải thiều như: các cơ sở thu
mua sơ chế, kho bảo quản lạnh, bốc xếp và vận chuyển container, dịch vụ khai hải quan, giao nhận...
Tuy nhiên, chất lượng của hệ thống giao thông lại không đồng đều, vận tải đường sắt có nhưng chưa phát huy được, hiệu quả yếu kém, Trung tâm logistics
mặc dù đã được đầu tư xây dựng nhưng còn nhiều sai phạm trong đầu tư và xây dựng dẫn liên tục bị chậm tiến độ và chưa thể hoàn thành đưa vào sử dụng.
* Về pháp lý, chính sách phát triển hệ thống logistics:
Tỉnh Bắc Giang đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư. Do vậy,
14
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh đã có những bước cải thiện, điểm
PCI tăng lên, tuy nhiên, xếp hạng PCI không ổn định. Kết quả này đã khẳng định
phát triển hạ tầng logistics đã được tỉnh Bắc Giang rất quan tâm và có những chính sách thúc đẩy hợp lý.
Tỉnh Bắc Giang cũng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ban hành các cơ
chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư thông thoáng đã tạo điều kiện ngành
dịch vụ logistics phát triển. Trong đó đã tập trung triển khai thực hiện Quyết định số
200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025.
Quan tâm hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics, nâng cao năng lực doanh nghiệp và
chất lượng dịch vụ, phát triển thị trường dịch vụ logistics. Bắc Giang đã phê duyệt dự án hạ tầng, kho bãi trung tâm logistics quốc tế thành phố Bắc Giang trên quy mô
hơn 66 ha. Dự án gồm các hạng mục như: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; dịch vụ
dừng nghỉ ngắn ngày; hoạt động dịch vụ hỗ trợ thủ tục thanh toán, xuất nhập khẩu,
hải quan. Tuy nhiên, đến nay dự án chậm tiến độ và ngày 11/3/2024, Sở Kế hoạch
và Đầu tư có văn bản điều chỉnh dự án này về một số điểm như: Nhà đầu tư, tổng
vốn đầu tư (điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư) và tiến độ thực hiện dự án.
Bắc Giang đã có quy hoạch và quan tâm dành quỹ đất cho dự án logistics.
Theo các chuyên gia, để phát triển được dịch vụ này cần lựa chọn thu hút nhà đầu tư
có tiềm lực, sớm đưa các dự án vào khai thác; chính quyền tập trung giải phóng mặt
bằng, đồng hành, tháo gỡ các vấn đề nảy sinh cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, tỉnh Bắc
Giang vẫn chưa có riêng một chính sách cụ thể hỗ trợ phát triển logictics trên địa
bàn tỉnh do đó chưa thu hút được các doanh nghiệp lớn, nhất là doanh nghiệp FDI
đầu tư trực tiếp phát triển hệ thống logistics mang tầm khu vực và quốc tế.
* Về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
Nhìn chung, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có tăng về số lượng nhưng có rất ít doanh nghiệp có quy mô lớn và hoạt động logistics chủ yếu mới chỉ đảm nhận một số dịch vụ đơn lẻ như làm thủ tục hải quan, cho thuê phương tiện vận tải, kho bãi và nguồn nhân lực chưa chuyên nghiệp để đáp ứng cho ngành logistics. Hệ thống kho bãi của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics thì phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các khu công
nghiệp, tại các vùng sản xuất nông nghiệp vẫn còn thiếu. Một số loại hình kinh
doanh kho bãi tại Bắc Giang đã phát huy được lợi thế về vị trí địa lý, nâng cao năng
15
lực quản trị dịch vụ kinh doanh kho bãi, giảm được chi phí, chất lượng và doanh thu
của các doanh nghiệp cũng được nâng lên.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian qua chủ yếu là đường bộ, vì đường đường bộ có cơ sở hạ tầng, hệ thống bến
bãi tương đối hoàn chỉnh. Hàng hoá vận chuyển nội địa chủ yếu là các mặt hàng
nông sản, nguyên vật liệu cho đầu vào của sản xuất và xây dựng... nên xe thường
được sử dụng phổ biến hơn cả. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển
đều có đội xe để tham gia vận chuyển nội địa, đồng thời để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ cửa khẩu với Trung Quốc, cảng biển về kho của khách hàng và
ngược lại từ kho của khách hàng ra cửa khẩu, cảng, sân bay để bắt đầu hành trình.
Tỉnh Bắc Giang có hệ thống logistics phục vụ sản xuất, kinh doanh nông sản ngày một được cải thiện góp phần phục vụ tốt hơn cho sản xuất, vận chuyển lưu
kho buôn bán nông sản đáp ứng nhu cầu thị trường ngày một gia tăng. Logistics
phát triển đã góp phần khắc phục hạn chế của ngành nông nghiệp, nâng cao chất
lượng sản phẩm nông sản, giá trị gia tăng và giảm đáng kể tổn thất sau thu hoạch so
với trước đây. Đồng thời hệ thống logistics đã góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của nông sản và góp phần đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp logisitics trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hoạt động
rất độc lập thiếu hẳn sự liên kết cần thiết. Trong xu hướng thuê ngoài, mỗi doanh
nghiệp họ chưa tập trung vào thế mạnh của mình nên đã thuê ngoài các dich vụ
không phải là thế mạnh. Thực tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chưa có một thị trường
gồm chuỗi các dịch vụ logisitics tổng thể cho khách hàng ví như doanh nghiệp giao
nhận có thể liên kết với một doanh nghiệp về kho bãi, về vận tải, về môi giới… tạo
thành một chuỗi liên kết chặt chẽ. Chính nguyên nhân này đã tạo ra chi phí lớn cho
các doanh nghiệp nhỏ lẻ, dẫn tới chất lượng dịch vụ không đáp ứng được nhu cầu
của thị trường.
* Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ: Hiện nay, đa số doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phần lớn là thuê ngoài các dịch vụ logistics bởi việc này giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực sẵn có của mình vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, giúp giảm vốn đầu tư và chi phí nói chung và chi phí logistics nói riêng cho doanh nghiệp,
đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
hàng hóa cũng như khả năng xâm nhập thị trường. Trong số các dịch vụ thuê ngoài,
nhu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu tập trung vào dịch vụ vận tải, kho lạnh, khai
16
hải quan. Theo kết quả thống kê về nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics của các doanh
nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì có thể thấy các dịch vụ được các
DN thuê ngoài nhiều nhất là dịch vụ vận tải đường bộ và dịch vụ khai thuê hải quan. Một số các dịch vụ khác cũng được các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê
ngoài là giao nhận hàng hóa; thực hiện các thủ tục xin chứng từ C/O, kiểm dịch.
* Về nguồn nhân lực:
Về đội ngũ nhân viên phục vụ là đội ngũ nhân viên chăm lo các tác nghiệp
hàng ngày, phần lớn tốt nghiệp đại học nhưng không chuyên, phải tự nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề trong quá trình làm việc. Về đội ngũ nhân công lao động
trực tiếp thì đa số trình độ học vấn thấp, công việc chủ yếu là bốc xếp, kiểm đếm ở
các kho bãi, lái xe vận tải, chưa được đào tạo tác phong công nghiệp, sử dụng sức lực nhiều hơn là bằng phương tiện máy móc. Sự yếu kém này là do phương tiện lao
động còn lạc hậu, chưa đòi hỏi lao động chuyên môn.
1.3.2. Thực tiễn về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu tỉnh Tiền Giang * Về phát triển hạ tầng:
Tỉnh Tiền Giang có vị trí chiến lược và là điểm kết nối giữa các tỉnh vùng
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và kết nối ra quốc tế do giáp với biển. Tuy
nhiên, hạ tầng giao thông chính là "điểm nghẽn" lớn nhất của vùng ĐBSCL nói
chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng. Hiện nay vùng này chỉ mới có 90km cao tốc và
30km đang xây dựng. Về đường hàng không: có 4 cảng hàng không nhưng năng lực
khai thác còn rất yếu; Vùng chưa có tuyến đường sắt kết nối với các vùng, địa
phương trên cả nước; Thiếu kết nối giữa đồng bằng sông Cửu Long với thị trường
xuất nhập khẩu qua hệ thống luồng hàng hải, cảng biển; thiếu kết nối với miền
Đông Nam Bộ gồm nhiều cảng cửa ngõ quốc tế, thị trường tiêu thụ lớn; khả năng
kết nối vận tải nội vùng cũng còn nhiều hạn chế, mạng lưới đường bộ kém phát
triển so với cả nước.
Tiền Giang có sản lượng nông sản cao so với các tỉnh trong cả nước nhưng đến nay tỉnh đang rất thiếu hạ tầng trung tâm logistics như kho bãi, các hệ thống trung tâm vệ tinh; bãi container rộng, hệ thống kho ở các cảng, đơn vị chiếu xạ đạt chuẩn. Các sản phẩm nông sản xuất khẩu của tỉnh Tiền Giang chủ yếu là nông sản trái cây tươi, rất nhạy cảm với thời tiết, chi phí lưu kho cao và có đặc điểm mùa vụ.
Trong khi đó, có tới 70% lượng hàng hóa xuất khẩu mỗi năm phải chuyển về thành
phố Hồ Chí Minh bằng đường bộ khiến giá thành sản phẩm bị đội lên rất nhiều, chi
phí vận tải doanh nghiệp phải gánh cao hơn từ 10-40%, ảnh hưởng rất lớn đến sự
17
cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường. Đồng thời kéo theo vấn đề lưu thông cũng
vô cùng khó khăn và mất thời gian, dễ khiến hư hỏng các sản phẩm nông sản đặc
thù tươi, sống.
Cả Vùng ĐBSCL hiện có chưa đến 10 kho lạnh. Trong khi đó, khu vực này
có hàng trăm nhà máy sản xuất chế biến nông, thủy sản. Số kho lạnh ở khu vực này
cũng không đủ đáp ứng nhu cầu về bảo quản nông sản, lại phân bố không đồng đều,
tập trung chủ yếu tại Long An, Hậu Giang và Cần Thơ. Điều này gây khó khăn cho
bảo quản nông sản khi thu hoạch rộ hoặc vào những thời điểm vận chuyển hàng hóa ách tắc như đã xảy ra trong đợt dịch Covid-19.
* Về pháp lý, chính sách phát triển:
Thúc đẩy phát triển hệ thống hạ tầng logistics phát triển một cách đồng bộ và tương xứng với phát triển sản xuất, kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu, tỉnh
Tiền Giang đã chỉ đạo rà soát sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản về quy
hoạch, cơ chế chính sách thích hợp để tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, cải
cách thủ tục hành chính (TTHC) đạt nhiều dấu ấn, quá trình chuyển đổi số chuyển
biến tích cực... là cơ sở vững chắc để Tiền Giang tạo chuyển biến, bứt phá trong thu
hút đầu tư phát triển ngành dịch vụ logistics.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, Tiền Giang đã xây dựng phương án phát triển
kết cấu hạ tầng logistics thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Theo đó, trung
tâm logistics chính tại Tiền Giang sẽ phục vụ nhu cầu giao nhận và lưu kho hàng
hóa, trung chuyển các luồng hàng hóa nội địa, xuất nhập khẩu, phục vụ cho các
luồng hàng từ khu bến cảng Gò Công đến các tỉnh trong và ngoài vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam. Ngoài ra tỉnh cũng có các chính sách thu hút đầu tư và khuyến
khích phát triển thêm các trung tâm logistics nhỏ lẻ gắn với các đầu mối vận tải như
nhà ga đường sắt quy hoạch, khu vực cảng bến thủy nội địa, vùng sản xuất nông sản
để phục vụ thu gom hàng hóa nông sản.
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế về nguồn lực đầu tư, đặc biệt là các chính sách chưa đủ sức thu hút các doanh nghiệp quan tâm đầu tư, do đó việc đầu tư hạ tầng logistics chủ yếu phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước dẫn đến tình trạng logistics chưa thể phát triển tương xứng với tiềm năng và nhu cầu.
* Về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
Các doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nói riêng và trong
khu vực ĐBSCL nói chung đa phần doanh nghiệp logistics có quy mô vừa và nhỏ,
18
hạn chế về vốn và công nghệ cũng như năng lực hoạt động ở thị trường quốc tế,
chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics và giữa doanh
nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Các doanh nghiệp phân tán về loại hình dịch vụ, các doanh nghiệp logistics hoạt động ở nhiều mảng dịch vụ
khác nhau chủ yếu làm đại lý hoặc đảm nhận từng công đoạn trong chuỗi dịch vụ
logistics cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics quốc tế.
Sự liên kết giữa doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp logistics còn
chưa chặt chẽ, giao dịch giữa hai bên chủ yếu theo hình thức hợp đồng, thời vụ mà chưa có sự liên kết và hợp tác lâu dài để hỗ trợ nhau nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ và hạ giá thành sản phầm và dẫn đến chi phí logistics tăng cao, chiếm tỷ lệ
lớn trong giá thành sản phẩm nông sản. Các dịch vụ logistics giá thấp kèm theo tình trạng thiếu tiêu chí kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, do đó thường
có độ tổn thất cao do hư hỏng sản phẩm nông nghiệp.
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics thiếu tính liên kết, thiếu hợp tác
để bổ sung các lợi thế cho nhau, chưa có một hiệp hội logistics đúng nghĩa. Phần
lớn các dịch vụ logistics còn riêng lẻ, chưa có sự kết nối giữa các phương thức vận
tải nên gây chậm trễ, phát sinh chi phí (phí dịch vụ, lưu kho bãi, thời gian chờ đợi).
Hiện nay, một số trung tâm dịch vụ logistics, trung tâm đầu mối nông nghiệp được
Chính phủ, Quốc hội cho thí điểm như Trung tâm liên kết sản xuất chế biến sản
phẩm nông nghiệp ĐBSCL đặt tại Cần Thơ, các trung tâm đầu mối nông nghiệp đặt
tại các tỉnh ĐBSCL theo Quy hoạch tích hợp vùng ĐBSCL cũng được phê duyệt
nhưng vẫn chưa xây dựng phát triển, mới dừng ở giai đoạn nghiên cứu hoặc đang
xây dựng Đề án.
* Về các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ:
Các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Tiền Giang chủ
yếu là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chuyên sản xuất và xuất khẩu nông sản, thủy sản nên phụ thuộc nhiều vào mùa vụ thu hoạch. Thị trường xuất khẩu chính các sản phẩm nông sản trái cây và thủy sản vẫn là Trung Quốc, thực hiện xuất khẩu bằng đường bộ qua cửa khẩu tại Lào Cai và Lạng Sơn hoặc bằng đường thủy nên nhu cầu về kho bảo quản lạnh, container lạnh là rất lớn.
Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sử dụng dịch vụ logistics thuê
ngoài và thuê các đơn vị dịch vụ logistics chuyên nghiệp thực hiện. Đối với các
doanh nghiệp xuất khẩu chỉ đầu tư kho xưởng để thu mua, phân loại, sơ chế và đóng
hộp và có một số doanh nghiệp đầu tư thêm một số kho lạnh để bảo quản và tăng số
19
lượng hàng nông sản đáp ứng các đơn hàng lớn. Các doanh nghiệp xuất khẩu trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang cũng rơi vào tình trạng chung như một số tỉnh thành khác là
thiếu tính liên kết, hợp tác với nhau để tăng quy mô và số lượng nguồn hàng đáp ứng được yêu cầu về số lượng của các nhà nhập khẩu lớn hoặc đơn vị cung cấp dịch
vụ logistics, từ đó có thể đàm phán được các giá dịch vụ logistics thấp hơn. Bên
cạnh đó, các dịch vụ bốc xếp, giao nhận hàng hóa, khai C/O sẽ được các doanh
nghiệp xuất khẩu thuê toàn bộ đơn vị cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp thực
hiện thay.
* Về nguồn nhân lực:
Tình trạng thiếu nhân lực trong lĩnh vực logistics cũng là một rào cản cho
phát triển dịch vụ logistics tại khu vực Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay, các doanh nghiệp logistics đang cung cấp dịch vụ cho khu vực ĐBSCL chủ yếu đến
từ Thành phố Hồ Chí Minh nên nguồn nhân lực chủ yếu được tuyển dụng và làm
việc tại đây. Số lượng doanh nghiệp logistics và dịch vụ logistics tại Vùng Đồng
bằng sông Cửu Long còn rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 4,59% số lượng doanh
nghiệp logistics của cả nước. Trong đó tập trung chủ yếu tại Cần Thơ, Long An,
Kiên Giang, Tiền Giang. Phần lớn các dịch vụ logistics chỉ dừng lại ở từng hoạt
động riêng lẻ, chưa có sự kết nối chặt chẽ với nhau giữa các phương thức vận tải,
nên thường gây ra chậm trễ, chi phí phát sinh cao như phí dịch vụ lưu kho bãi, thời
gian chờ đợi đều tăng. Nếu triển khai thành lập trung tâm logistics ngay tại ĐBSCL
thì nguồn nhân lực có chuyên môn và kỹ năng về lĩnh vực logistics cần tuyển dụng
ngay tại địa phương lại rất thiếu.
Trong khi đó, hiện tại, trong số 14 trường đại học của khu vực ĐBSCL bao
gồm cả công lập và tư thục, chưa có trường nào đào tạo về chuyên ngành logistics ở
bậc đại học chính quy và cao đẳng nghề.
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La Tỉnh Sơn La có điểm tương đồng với 02 tỉnh Bắc Giang, Tiền Giang đều là các tỉnh có thế mạnh phát triển nông nghiệp, trong đó có phát triển trồng các cây ăn quả với diện tích và sản lượng lớn nhất nhì cả nước như: vải thiều Bắc Giang, Xoài, Sầu Riêng, Thanh Long…Tiền Giang. Đối với các sản phẩm nông sản quả tươi này thì thị trường xuất khẩu chủ yếu đều là Trung Quốc. Tỉnh Sơn La giống tỉnh Bắc
Giang là gần các cửa khẩu với nước bạn Trung Quốc nên rất thuận lợi cho việc xuất
khẩu, tuy nhiên Tiền Giang lại rất xa về khoảng cách nhưng có hệ thống kho bảo
quản lạnh vận tải công lạnh rất phát triển. Trên cơ sở, ưu điểm và nhược điểm về
20
sản xuất nông sản và hệ thống hạ tầng logistics của 02 tỉnh Tiền Giang, Bắc Giang
thì tỉnh Sơn La rút ra được những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý và định
hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản của tỉnh.
1.3.3.1. Kinh nghiệm học được
* Về phát triển cơ sở hạ tầng:
- Cần phải phát triển đa dạng các loại hình hạ tầng giao thông để tăng cường
tính kết nối, hỗ trợ giữa các loại hạ tầng, tránh phụ thuộc quá vào một loại hạ tầng
giao thông là đường bộ có chi phí khá cao.
- Sơn La là tỉnh có thế mạnh sản xuất nông nghiệp nhất là xuất khẩu các mặt
hàng trái cây tươi sang thị trường lớn là Trung Quốc, do đó việc phát triển hệ thống
kho bảo quản lạnh, vận chuyển container, các cơ sở thu gom sơ chế gắn với các vùng nguyên liệu là rất cần thiết.
- Phát triển trung tâm logistics là hạt nhân quan trọng để trợ giúp các hoạt
động logistics về tập kết và giải phóng hàng hóa, các trung tâm logistics cũng có thể
cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng. Ngoài các dịch vụ như kho bãi, lưu trữ,… về
cơ bản tương tự như các dịch vụ được cung cấp tại một cảng cạn, có thể tiến hành
các dịch vụ bổ sung.
* Về pháp lý, chính sách phát triển:
- Để thu hút được các doanh nghiệp đầu tư, nhất là doanh nghiệp FDI lướn
của nước ngoài đầu tư thì tỉnh phải có những cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể và đủ
sức hấp dẫn các nhà đầu. Trong các cơ chế, chính sách thì cần đặc biệt quan tâm
đến vấn đề tỉnh phải bố trí quỹ đất và phải giải phóng mặt bằng trước khi giao mặt
bằng “sạch” cho doanh nghiệp triển khai đầu tư.
- Nguồn lực ngân sách của tỉnh hạn hẹp nên các cơ chế chính sách hỗ trợ cần
phải tập trung ưu tiên giải quyết những “điểm nghẽn” trong hệ thống logistics của
tỉnh như: kho bảo quản lạnh, các cơ sở thu gom sơ chế nông sản, trung tâm logistics.
- Sự phát triển của các doanh nghiệp logistics nội còn chưa cao, chưa thể đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp xuất khẩu nên hỗ trợ về vốn bằng cách cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, khuyến khích kêu gọi đầu tư, ưu đãi thuế, cũng như các chính sách hỗ trợ khác từ Bộ Công thương, Bộ Tài chính và tỉnh.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là tranh thủ nguồn vốn ODA để xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nhằm tăng cường sự kết nối giữa các tỉnh, các khu
công nghiệp với các bến cản, cửa khẩu.
21
* Về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
- Giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cần phải liên kết chặt chẽ
và hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra một chuỗi dịch vụ khép kính để giảm chi phí, giảm thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tính cạnh tranh với các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ của nước ngoài.
- Đối với xuất khẩu nông sản, nhất là các sản phẩm nông sản trái cây tươi thì
các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo việc cung cấp được kho bảo quản
lạnh, dịch vụ vận chuyển container lạnh, bốc xếp và tối ưu hóa thời gian vận chuyển là hết sức quan trọng.
* Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ:
- Các đơn vị sử dụng dịch vụ logistics cần liên kết và ký hợp đồng lâu dài với các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, nhất là các đơn vị cung ứng
dịch vụ logistics có quy mô lớn, có hệ thống và công nghệ quản lý tốt, để ổn định và
được hưởng những chính sách hỗ trợ ưu đãi của các đơn vị cung ứng dịch vụ dành
cho các khách hành truyền thống.
- Các đơn vị sản xuất, xuất khẩu nông sản có thể chủ động đầu tư các kho
bảo quản lạnh để bảo quản nông sản trái cây tươi góp phần điều tiết được sản lượng
xuất khẩu, tránh được tình trạng bị ép giá và kéo dài được thời gian tiêu thụ.
* Về nguồn nhân lực:
- Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ cần phải nâng cao chất lượng công tác
tuyển dụng đầu vào, đồng thời đầu tư đào tạo bổ sung kiến thức cho đội ngũ cán bộ
quản lý và công nhân, nhân viên của đơn vị nâmg cao được nghiệp vụ chuyên môn.
- Đối với các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh cần
nghiên cứu mở thêm ngành đào tạo chuyên về logistics hoặc bổ sung các môn học
về logistcis cho các lớp của khoa kinh tế.
1.3.3.2. Những bài học tỉnh Sơn La nên tránh * Về phát triển cơ sở hạ tầng: - Không nên chỉ tập trung đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doanh mà không quan tâm đến phát triển hạ tầng giao thông sẽ dẫn đến mất cân đối về khối lượng vận chuyển hàng hóa. Không nên chỉ tập trung vào phát triển một loại hình hạ tầng giao thông là đường bộ sẽ dẫn đến khả năng phụ thuộc và ảnh hưởng rất lớn
khi xảy ra các sự cố và chi phí vận tải đường bộ cũng tương đối cao dẫn đến giảm
tính cạnh tranh cho các sản phẩm nông sản của tỉnh.
22
- Phát triển sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản thì cần quan tâm đầu
tư phát triển dịch vụ đem lại giá trị gia tăng như: dịch vụ sơ chế đóng gói tại vùng
sản xuất tập trung, kho bãi, chế biến, đóng gói, kiểm định thực vật; chuỗi cung ứng lạnh (kho lạnh và vận tải lạnh) cho hàng nông sản...
* Về cơ chế, chính sách phát triển:
- Đối với các cơ chế, chính sách hỗ trợ cần phải phù hợp và đủ sức hấp dẫn,
chứ không phải ban hành cho có, không thu hút được các doanh nghiệp đầu tư hoặc
các dự án được đầu tư khi triển khai bị vướng mắc, không thể giải ngân được hoặc nhiều trường hợp các dự án đầu tư phải điều hỉnh quy mô, tiến độ dẫn đến bị chậm
tiến độ gây lãng phí nguồn lực doanh nghiệp và nhà nước.
- Với nguồn lực ngân sách còn hạn hẹp nên việc xây dựng các cơ chế, chính sách cần phù hợp, không nên dàn trải quá làm phân tán nguồn lực như vậy dẫn đến
đầu tư không hiệu quả.
* Về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
- Hạn chế phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics mang tính chất đơn
lẻ, thiếu tính liên kết và công nghệ lạc hậu sẽ dẫn đến chi phí logistics cao và tỷ lệ
hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản cao, nhất là đối với tỉnh Sơn La sản
phẩm xuất khẩu chủ yếu là nông sản trái cây tươi như mận, xoài, nhãn,…
* Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ:
- Các đơn vị sử dụng dịch vụ logistics chủ yếu là các doanh nghiệp, HTX sản
xuất và thu gom, xuất khẩu cần phải tăng cường hợp tác, liên kết với nhau trong quá
trình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu để tăng quy mô, lượng hàng hóa như vậy sẽ
giảm được chi phí logistics. Đồng thời tránh tình trạng “mạnh ai người đấy làm”
như vậy sẽ không bị ép giá.
23
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG
LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA
2.1. Khái quát về hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La 2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La 2.1.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên
Sơn La là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là 1.410.983 ha gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện, là tỉnh có diện tích lớn thứ 3
của cả nước chiếm 39% diện tích vùng Tây Bắc và bằng 4,15% tổng diện tích tự
nhiên toàn quốc. Trung tâm hành chính tỉnh cách thủ đô Hà Nội 302 km về phía
Tây Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Lai Châu (đường ranh giới dài
252km); phía đông giáp tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ (đường ranh giới dài
135km); phía nam giáp tỉnh Thanh Hóa (đường ranh giới dài 42km) và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (đường biên giới dài 274,065 km. Sơn La có vị
trí địa kinh tế - chính trị chiến lược của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cả
nước và quốc tế; Nằm ở vị trí trung tâm của tiểu vùng Tây Bắc, có các cửa khẩu
quốc tế Lóng Sập, cửa khẩu quốc gia Chiềng Khương; các cửa khẩu phụ Nà Cài,
Nậm Lạnh, có lợi thế về giao thương với các tỉnh vùng Đông Bắc của Lào để trở
thành một trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đối ngoại quan trọng của tiểu
vùng Tây Bắc.
Sơn La có 2 cao nguyên nối tiếp nhau là cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên
Nà Sản và 2 con sông lớn chảy qua là sông Đà, sông Mã. Vị trí địa lý của Sơn La có
nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng to lớn để sản xuất kinh doanh, giao lưu, phát
triển kinh tế. Đây cũng là những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất,
chế biến trái cây trên địa bàn tỉnh, giao lưu với các tỉnh lân cận và xuất khẩu trái cây sang các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
2.1.1.2. Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2023 tăng 0,75% so với năm 2022. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển; hoạt động sản
xuất công nghiệp được duy trì; các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì hoạt động an toàn, hiệu quả. Hoạt động thương mại, công tác xúc tiến, kết nối
tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm đạt được kết quả quan trọng. Hoạt động du lịch tăng
24
trưởng mạnh, tổng lượng khách đến Sơn La ước đạt 4.5 triệu lượt người, doanh thu
ước đạt 4.700 tỷ đồng. Toàn tỉnh hiện có trên 3.400 doanh nghiệp, tăng 8,6%; 994
hợp tác xã, tăng 12,95% so với cùng kỳ năm trước. Công tác thu hút đầu tư được tập trung thực hiện, cấp mới 17 dự án với tổng vốn đăng ký 2.506,3 tỷ đồng. Đời
sống nhân dân trên địa bàn tỉnh ổn định, các chính sách an sinh xã hội và bảo trợ xã
hội được thực hiện kịp thời; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 14,83%, vượt 0,83 điểm phần
trăm so với kế hoạch.
Với phương trâm khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh, trong thời gian qua tỉnh Sơn La đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn,
mở rộng cửa mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng đầu tư phát triển các
ngành công nghiệp, Nông nghiệp có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ, có khả năng thu hồi vốn nhanh và đạt hiệu quả cao, tập trung vào nhóm ngành: Công nghiệp chế
biến nông, lâm sản, thực phẩm; Công nghiệp Điện; khai khoáng, hoá chất; sản xuất
vật liệu xây dựng....
Để đấy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Sơn La đã và đang tạo
điều kiện tốt nhất nhằm thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài, tỉnh
ngoài vào đầu tư, nhanh chóng đưa Sơn La trở thành một tỉnh phát triển khá vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2.1.2. Khái quát về hoạt động sản xuất, chế biến nông sản của tỉnh Sơn La Sơn La trở thành ‘‘Một hiện tượng“ trong cả nước về nông nghiệp, cây ăn
quả dần được quy hoạch và phát triển theo hướng hàng hóa, các vùng sản xuất tập
trung phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng của vùng, với những con số ấn tượng
Bảng 2.1: Diện tích trồng trái cây ăn quả giai đoạn 2018 - 2023
Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Diện tích 44.870 58.824,2 72.000 78.850 82.805 83.481
(ha)
139.288 220.304 401.257 336.330 392.122 453.554
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La - Diện tích và sản lượng: Cây ăn quả được coi là cây có tiềm năng, thế mạnh
có giá trị kinh tế cao, “cây xóa đói giảm nghèo”, làm cho cây trái ngát xanh triền đồi núi với những mùa quả ngọt bội thu đã giúp người dân có nguồn thu nhập
thường xuyên, ổn định cuộc sống.
25
Theo Bảng thống kê cho thấy trong suốt giai đoạn 2018 - 2023, diện tích đất
trồng cây ăn quả và sản lượng trái cây của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăng cao. Đến hết
năm 2023 tổng diện tích cây ăn quả và cây sơn tra là 83.481 ha; sản lượng quả thu hoạch 453.554 tấn, so với năm 2018 diện tích cây ăn quả tăng 91,2%, sản lượng
tăng 210,5 % (307.489 tấn), do nhận thấy hiệu quả kinh tế, người dân đã chuyển đổi
đất lâm nghiệp và đất trồng ngô trên đất dốc sang trồng cây ăn quả. Một số cây ăn
quả chính có giá trị hàng hóa lớn và đã hình thành các vùng sản xuất tập trung như
nhãn (huyện Sông Mã, Mai Sơn, Yên Châu); xoài đặc sản (huyện Yên Châu); Na (huyện Mai Sơn); mận, bơ (huyện Mộc Châu), Sơn tra (huyện Mường La, Bắc Yên,
Thuận Châu).
Bảng 2.2: Diện tích các loại cây ăn quả chủ lực giai đoạn 2018 - 2023
Đơn vị: ha
Loại cây Năm Năm Năm Năm Năm Năm
ăn quả 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Xoài 7.796 11.580 12.090 18.918 19.682 19.944
Nhãn 11.590 14.659 15.090 18.702 19.474 19.728
Mận 6.702 8.383 9.542 11.507 11.356 12.182
Chuối 3.151 3.907 4.553 5.350 5.667 5.838
Chanh Leo 552 1.390 2.046 1.894 781 755
Sơn tra 8.986 11.365 11.470 12.642 14.445 12.411
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Sơn La
- Về sản xuất được cấp mã số vùng trồng thúc đẩy xuất khẩu: Toàn tỉnh đã
được cấp 281 mã số vùng trồng, trong đó xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc là
130 mã với tổng diện tích 4.271,43 ha; mã số vùng trồng xuất khẩu sang thị trường
úc, Mỹ,... là 51 mã số với tổng diện tích 430,41 ha đảm bảo theo yêu cầu của các nước nhập khẩu. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đang hỗ trợ duy trì, phát triển 166 chuỗi quả an toàn diện tích 3.657 ha, sản lượng 44.720 tấn/năm.
- Phát triển công nghiệp chế biến: Hiện nay, toàn tỉnh Sơn La có 560 cơ sở, nhà máy chế biến nông sản, trong đó có 50 cơ sở, nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu (sản xuất chè: 35 cơ sở; cà phê: 5 nhà máy; đường: 1 nhà máy; Tinh bột sắn: 2
nhà máy; Tơ tằm: 1 nhà máy; sơ chế, chế biến chanh leo: 1 nhà máy; chế biến mủ cao su: 1 nhà máy; chế biến rau, quả: 2 nhà máy)...Đặc biệt là, một số tập đoàn, doanh nghiệp có năng lực, uy tín cao hàng đầu trong lĩnh vực chế biến, bảo quản,
26
xuất khẩu nông sản trong và ngoài nước đã quan tâm đầu tư các nhà máy chế chế
biến nông sản trên địa bàn tỉnh như: Vinamilk (Nhà máy chế biến sữa tại Mộc
Châu); Tập đoàn TH (Nhà máy chế biến hoa quả tươi và thảo dược Vân Hồ); Công ty cổ phần thực phẩm Đồng Giao (Trung tâm chế biến rau, quả Doveco Sơn La);
Tổng công ty chè Việt Nam - CTCP (Vinatea),...
Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông sản của tỉnh hàng năm tăng với
tốc độ khá cao (trên 9%/năm trong giai đoạn 2018-2023) và trở thành điểm sáng
trong các ngành công nghiệp của tỉnh, chiếm trên 60% cơ cấu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Có thể khẳng định, công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp
của Sơn La đang là trụ đỡ, bao tiêu sản phẩm đầu ra, đồng thời là tiền đề để phát
triển nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho nông dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo và giúp nông dân vươn lên làm giàu trên chính mảnh đất quê hương mình.
2.1.3. Khái quát về hoạt động xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La Giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu năm 2020 đạt 112 triệu USD. Bình quân
giai đoạn 2016 - 2020 đạt trên 97,6 triệu USD/năm. Các sản phẩm tham gia xuất
khẩu chủ yếu: Cà phê xuất khẩu sang thị trường Đức, Mỹ, Ấn Độ...; Chè xuất khẩu
sang thị trường Đài Loan, Pakistan, Apganistan, UAE, Nhật Bản, Trung Quốc; Tinh
bột sắn xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.
Năm 2021, giá trị nông sản chế biến tham gia xuất khẩu của tỉnh đạt 137,48
triệu USD (tăng 43,56% so với cùng kỳ năm 2020, chiếm 91,63% giá trị nông sản,
thực phẩm tham gia xuất khẩu).
Năm 2022, giá trị hàng hoá nông sản chế biến tham gia xuất khẩu đạt 149,63
triệu USD, chiếm 91,7% giá trị nông sản thực phẩm tham gia xuất khẩu năm 2022.
Các sản phẩm nông sản chế biến tham gia xuất khẩu chủ yếu gồm chè, cà phê, tinh
bột sắn, long nhãn.
Năm 2023, tổng giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu của tỉnh Sơn La năm 2023 đạt 186,8 triệu USD, tăng 6,83% so với năm 2022 (Trong đó, giá trị nông sản, thực phẩm tham gia xuất khẩu ước đạt 177,84 triệu USD, tăng 8,99% so với năm 2022).
Tỉnh Sơn La đã đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm nông sản, trong đó các sản phẩm đã qua chế biến như: sản phẩm Tinh bột sắn xuất khẩu khoảng 90% sang thị trường Trung Quốc; sản
phẩm nước dịch Chanh Leo xuất khẩu khoảng 70 - 80% sang thị trường các nước
Thụy Sỹ, Pháp và các nước EU; các sản phẩm đường tiêu thụ cho các nhà máy chế
biến bánh kẹo trong nước và xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc; các sản phẩm
27
chè khoảng 70- 80% xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan và các nước
khu vực Trung Đông; các sản phẩm cà phê khoảng 80- 90% sản lượng xuất khẩu
sang Mỹ, Brazil và các nước EU…
Bảng 2.3. Giá trị hàng tham gia xuất khẩu của tỉnh Sơn La
TT Nội dung ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Giá trị hàng hóa tham gia Nghìn 1 122.976,54 161.207,15 174.839,17 186.800.000 xuất khẩu USD
Giá trị nông sản, thực phẩm Nghìn 2 114.814,81 150.043,56 163.172,57 177.840.000 tham gia xuất khẩu USD
3 95.762,45 137.479,60 149.721,43 146.550.000 Giá trị nông sản chế biến tham gia xuất khẩu Nghìn USD
Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Sơn La
2.2. Phân tích thực trạng về hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông
sản tỉnh Sơn La
2.2.1. Thực trạng về công tác quản lý nhà nước và cơ chế chính sách
phát triển logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La
2.2.1.1. Công tác quản lý nhà nước và tổ chức triển khai thực hiện
Trong bối cảnh có tiềm năng phát triển sản xuất nông sản dồi dào, cơ sở hạ
tầng, dịch vụ, logistics của Sơn La lại đang là vấn đề cần giải quyết để đạt được
mục tiêu trở thành trung tâm chế biến nông sản vùng Tây Bắc. Hiện nay, dịch vụ
logistics trên địa bàn Sơn La có quy mô tương đối nhỏ lẻ, loại hình dịch vụ đơn
giản, chưa có tính liên kết cao, chưa mang lại giá trị gia tăng lớn. Chủ yếu là các hoạt động vận tải, chuyển phát hàng hóa đơn lẻ và dịch vụ thuê kho, bãi. Các dịch
vụ khác như hỗ trợ bảo quản (kho lạnh, sấy nhiệt, chiếu xạ…), đóng gói, hỗ trợ thủ
tục hải quan, giao nhận, phân tích và kiểm định kỹ thuật… hầu như chưa có doanh nghiệp đầu tư kinh doanh. Các loại hình vận chuyển khác cũng chưa được phát triển. Hiện địa bàn tỉnh không có các tuyến đường sắt và đường hàng không vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ tỉnh Sơn La. Hạ tầng đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh cũng chưa được đầu tư đồng bộ, năng lực bốc xếp cũng như khả năng kết nối
với các tuyến đường bộ còn hạn chế. Sơn La mặc dù đã có quy hoạch một trung tâm
logistics tại khu vực cửa khẩu Lóng Sập nhưng do đặc thù là tỉnh miền núi, điều
28
kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông còn nhiều khó khăn
nên chưa thu hút được doanh nghiệp đầu tư.
Để làm rõ hơn nữa thực trạng dịch vụ logistics thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản tại tỉnh Sơn La, qua kết quả khảo sát tại 120 tổ chức, đơn vị doanh
nghiệp tại tỉnh Sơn La; các cán bộ quản lý và chuyên gia. Kết quả thu được thể hiện
trong bảng dưới đây:
Bảng 2.4: Đánh giá về dịch vụ Logistics tại tỉnh Sơn La
Tiêu chí
Đánh giá của CBQL và chuyên gia (/5 điểm)
Đánh giá của 220 tổ chức, đơn vị doanh nghiệp Sơn La (/5 điểm) 4,06 3,48
3,50
4,01
3,59
4,09
2,83 3,22
3,04 3,35
2,13 2,98
2,01 3,27 Chi phí Logistics (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao) Dịch vụ/thiết bị xếp dỡ (từ 1 - Rất kém đến 5 - Rất tốt) Điều kiện CSHT/khai thác (từ 1 - Rất kém đến 5 - Rất tốt) Thông tin kết nối và tập kết hàng hóa khối lượng lớn (từ 1 - Rất kém đến 5 - Rất tốt) Khả năng đáp ứng các yêu cầu đặc biệt (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao) Năng lực trình độ nhân viên (từ 1 - Rất kém đến 5 - Rất tốt) Khả năng tương thích - Các công ty giao nhận (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao) Khả năng tương thích - Các công ty vận tải bộ (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao) Khả năng tương thích - Các công ty vận tải sông (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao) Khả năng tương thích - Các công ty kho bãi (từ 1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao)
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng, thông tin kết nối và tập kết hàng hóa với khối lượng lớn; năng lực trình độ nhân viên được đánh giá là tốt. Khả năng tương thích
của các công ty giao nhận và vận tải được đánh giá là bình thường. Khả năng tương
thích của các công ty kho bãi được các tổ chức/doanh nghiệp đánh giá là thấp.
Nhưng các cán bộ quản lý và chuyên gia đánh giá ở mức độ bình thường.
29
Đặc biệt, chi phí cho các dịch vụ Logistic tại Sơn La khá cao nhưng các các
dịch vụ/thiết bị xếp dỡ, điều kiện cơ sở hạ tầng/khai thác chỉ ở mức bình thường.
Ngày 25/12/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1676/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050. Trong đó, có các Phương án phát triển hạ tầng giao thông, Phương
án phát triển hạ tầng thương mại (có quy hoạch 02 Trung tâm logistics trên địa bàn
tỉnh Sơn La tại xã Cò Nòi - huyện Mai Sơn và Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lóng
Sập - huyện Mộc Châu). Thực hiện công tác quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban
hành Công văn số 536/UBND-KT ngày 02/3/2021 về triển khai Quyết định số
221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025.
Trong đó, giao Sở Công Thương phối hợp với Sở Giao thông & Vận tải và các cơ
quan liên quan triển khai thực hiện.
Theo đó, Sở Công Thương phối hợp với Sở Giao thông vận tải cùng các sở
ngành, cơ quan, đơn vị đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các doanh nghiệp, cơ
quan đơn vị về Kế hoạch Nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng dịch vụ
logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La, cũng như các tài liệu hướng dẫn của Bộ Công
Thương để các có cách hiểu đúng và thống nhất triển khai thực hiện có hiệu quả các
giả pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay, tỉnh Sơn La đang tiến hành rà soát, lập quy hoạch chi tiết cũng như
nâng cấp một số hạng mục, cơ sở hạ tầng tại Cửa khẩu Lóng Sập (trong đó có hệ
thống kho bãi tập kết hàng hóa) nhằm đáp ứng điều kiện đối xuất, nhập khẩu hàng
hóa đối với một cửa khẩu quốc tế.
2.2.1.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống logistics tỉnh Sơn La * Chính sách hỗ trợ hoạt động đầu tư các cơ sở chế biến, bảo quản nông sản: Hiện đang được thực hiện theo Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau:
Dự án đầu tư cơ sở chế biến nông sản được hỗ trợ một phần kinh phí để xây
dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị
trong hàng rào dự án. Mức hỗ trợ 60% tổng mức đầu tư.
30
Hợp tác xã đầu tư cơ sở bảo quản nông sản (sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông
lạnh, kho lạnh, bảo quản sinh học) được hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng
về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí đầu tư.
Riêng với cơ sở sơ chế cà phê, doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở sơ chế cà
phê theo công nghệ tiên tiến được hỗ trợ 60% kinh phí để xây dựng xử lý chất thải,
nhà xưởng, trang thiết bị máy móc trong hàng rào dự án.
Trong năm 2021, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 1818/QĐ- UBND ngày 28/7/2021 về quy định nội dung và mức hỗ trợ đầu tư các cơ sở sơ chế,
chế biến, bảo quản sản phẩm nhãn và nông sản khác năm 2021. Trong đó, hỗ trợ
cho các HTX, hộ sản xuất đầu tư, xây dựng: Kho bảo quản (đông lạnh, kho lạnh) có diện tích từ 50m2 trở lên; Công ten nơ đông lạnh loại 20 feet trở lên; Lò sấy hơi
nhiệt, nhiệt lạnh diện tích từ 10m2 trở lên; Máy móc thiết bị tiên tiến theo Chương
trình Khuyến công. Tùy theo từng lĩnh vực đầu tư, định mức hỗ trợ từ 30% - 70%
tổng mức đầu tư dự án.
- Chính sách về hợp tác, liên kết sản xuất:
Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020 của HĐND còn quy định
về hỗ trợ khi tham gia liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản như sau:
Doanh nghiệp khi tham gia liên kết được hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống
giao thông, thủy lợi, hệ thống tưới tiết kiệm. Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí đầu tư
nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án
Doanh nghiệp khi tham gia liên kết được hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ
thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng,
quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Hỗ trợ tối đa 60% chi phí nhưng không quá
30 triệu đồng/dự án.
- Chính sách về hỗ trợ thu hút đầu tư trung tâm logistics: Để thu hút doanh nghiệp đầu tư, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 15/5/2021 về việc ban hành danh mục các dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025. Hiện nay các dự án đầu tư Trung tâm logistics nói riêng và dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng tại địa bàn tỉnh Sơn La nói chung đang được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020
bao gồm: Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm
đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế 04 năm, giảm 50% thuế phải nộp
trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới.
31
Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định;
nguyên liệu; vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất; Miễn tiền thuê đất tối đa 03
năm kể từ ngày có quyết định thuê đất, miễn tiền thuê đất 11 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. Các HTX thuê đất làm mặt
bằng sản xuất kinh doanh được giảm 50% tiền thuê đất.
Cùng với đó là 10 cam kết của tỉnh Sơn La với Phòng Thương mại & Công
nghiệp Việt Nam (VCCI) về việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong đó có việc: Đảm bảo hạ tầng và cung cấp dịch vụ thiết yếu tới chân hàng rào doanh nghiệp: Cấp điện, cấp nước, viễn thông thu gom nước thải,
rác thải; tỉnh thực hiện giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho doanh nghiệp thuê
theo quy định hoặc không thu tiền đối với các dự án hạ tầng xã hội.
- Các chính sách, định hướng về phát triển hạ tầng giao thông, vận tải:
Sở Giao thông & Vận tải đã phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư xây dựng
và tích hợp phương án phát triển hạ tầng giao thông vận tải vào quy hoạch chung
của tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050. Do đặc thù của lĩnh
vực cũng như vị trí là một tỉnh miền núi, vùng cao, hiện nay việc đầu tư phát triển
hệ thống hạ tầng giao thông vẫn chủ yếu do nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng.
- Các chính sách về phát triển cửa khẩu:
Sở Xây dựng đang chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Quy hoạch
phân khu xây dựng khu vực Cửa khẩu Quốc tế Lóng Sập và Quy hoạch chi tiết Cửa
khẩu quốc tế Lóng Sập. Trong quá trình xây dựng quy hoạch, Sở Xây dựng đã và
đang phối hợp với Sở Công Thương nghiên cứu, bố trí các khu vực, không gian
phát triển các loại hạ tầng, dịch vụ logistics hỗ trợ xuất khẩu, thương mại biên giới.
Ngoài ra việc triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển logistics tại cửa khẩu
còn được UBND tỉnh chỉ đạo tại Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 21/5/2021 về
Thực hiện Chương trình phát triển hạ tầng thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2.2.2. Thực trạng hệ thống hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản
tỉnh Sơn La
Trong những năm qua, Sơn La đã đạt được những thành tựu phát triển nhất định trong phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên so với mặt bằng chung của cả nước,
kết quả đạt được của Sơn La vẫn còn rất khiêm tốn. Thực trạng cơ sở vật chất và
tình hình hoạt động logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
32
Hệ thống hạ tầng giao thông: Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ trên
địa bàn tỉnh Sơn La có tổng chiều dài trên 19.400km. Trong đó có 10 tuyến quốc lộ
tổng chiều dài 886km; 17 tuyến đường tỉnh dài 960 km, 135 tuyến đường huyện dài 2.057 km, 2.941 tuyến đường xã dài 5.908 km, tỷ lệ cứng hóa đạt 37,7%, còn 07 xã
chưa có đường ô tô đến trung tâm đi được 04 mùa.
Các tuyến quốc lộ trọng yếu chạy qua Sơn La gồm: Quốc lộ 6 dài 213km kết
nối Sơn La với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ; Quốc lộ 279 và 279D
kết nối Sơn La với các tỉnh có cửa khẩu Biên giới với Trung Quốc Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh; Quốc lộ 37 dài 139km, kết nối Sơn La với các tỉnh trung du và
đồng bắc Bắc bộ.
Đường cao tốc: Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án Đường cao tốc đoạn Hòa Bình - Mộc Châu với chiều dài 85km, quy mô 04
làn xe đầu tư trong giai đoạn 2024-2028.
Về chất lượng hệ thống giao thông của tỉnh: Hiện nay các tuyến đường quốc
lộ cơ bản đã đạt tiêu chuẩn từ đường cấp IV đến cấp III miền núi, các tuyến đường
huyện chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn đến cấp V miền núi. Tuy
nhiên, mặt đường cấp cao còn chiếm tỷ lệ thấp (tỷ lệ mặt đường được rải nhựa và bê
tông xi măng mới đạt 55,7%, tỷ lệ của cả nước là 78%), quy mô nhỏ chủ yếu là 01
làn xe. Trên các tuyến còn nhiều cầu yếu, ngầm, tràn, nhiều đèo dốc nguy hiểm...
dẫn đến năng lực thông hành của các tuyến đường thấp, các phương tiện vận chuyển
hàng hóa có kích thước, tải trọng vận chuyển lớn như: Xe container, xe đầu kéo...
khó tiếp cận sâu vào hệ thống đường giao thông nông thôn đến trung tâm các xã,
cụm xã, các khu vực sản xuất, vùng nguyên liệu.
Hệ thống cửa khẩu: Tỉnh có 02 cửa khẩu chính với nước bạn Lào là Cửa
khẩu Lóng Sập (xã Lóng Sập, huyện Mộc Châu) và Cửa khẩu Chiềng Khương (xã
Chiềng Khương, huyện Sông Mã. Điều kiện cơ sở vật chất tại 02 khu vực cửa khẩu còn tương đối sơ sài, mới chỉ có nhà kiểm soát liên hợp và bãi tập kết hàng hóa diện tích nhỏ. Các hạ tầng hỗ trợ xuất khẩu khác như: Kho ngoại quan, kho chung chuyển, khu vực giành cho hoạt động dịch vụ thương mại, tài chính, khu phi thuế quan, thiết bị hỗ trợ sang tải, bốc rỡ hàng hóa …chưa được đầu tư, phát triển. (Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Sơn La).
Hệ thống vận tải, bưu chính: Đã có 856 doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh
đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Tuy nhiên, các đơn vị kinh doanh vận tải
hàng hóa trên địa bàn tỉnh chủ yếu có quy mô nhỏ (sở hữu từ 01 đến 02 phương
33
tiện); 10 đơn vị sở hữu từ 10 đến 35 phương tiện; không có đơn vị vận tải hàng hóa
quy mô lớn.
Trên địa bàn toàn tỉnh mới có 06 chi nhánh/đại lý của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát gồm: VNPost, Viettel Post, J&T Express, Giaohangnhanh,
giaohangtietkiem, Nhật Tín. Ngoài ra việc chuyển phát các loại hàng hóa có khối
lượng và giá trị nhỏ còn thực hiện thông qua việc ký gửi hàng đối với hệ thống xe
khách kết nối 23 tỉnh, thành phố phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Hệ thống cơ sở logistics hỗ trợ tiêu thụ, xuất khẩu nông sản: Hệ thống kho, bãi, nhà lạnh phục vụ cho mục đích tập kết, bảo quản hàng đã được đầu tư xây dựng
tuy nhiên mới chỉ quy mô còn nhỏ lẻ, phân tán, phục vụ nhu cầu bảo quản, lưu trữ
trong ngắn hạn của các hộ sản xuất, HTX. Cả tỉnh, hiện có khoảng 30 kho lạnh với quy mô nhỏ (dung tích dưới 250 m3/kho) thực hiện bảo quản hàng hóa quả tươi,
khoảng 2.500 cơ sở sấy quả tươi nhỏ lẻ với công suất 60.000 tấn quả tươi/niên vụ
(chủ yếu sản phẩm nhãn).
Về cơ sở đóng gói: Đến hết năm 2023, tỉnh có 25 cơ sở được cấp mã cơ sở
đóng gói quả tươi xuất khẩu Trung Quốc. Phần lớn các cơ sở trên là các HTX sản
xuất, tự đặt hàng nhập bao bì về tiến hành đóng sản phẩm thủ công, không phải các
đơn vị logistics hay xuất khẩu chuyên nghiệp (Nguồn: Sở Công Thương tỉnh Sơn La).
Vận chuyển và thông quan xuất khẩu nông sản: Nông sản sau khi thu hoạch,
phân loại, đóng gói được vận chuyển bằng đường bộ tới các điểm tiêu thụ, các chợ
đầu mối tại các tỉnh thành phố để tiêu thụ tại thị trường trong nước hoặc vận chuyển
lên các cửa khẩu tại tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng để xuất khẩu sang Trung
Quốc. Hoạt động xuất khẩu chủ yếu được thực hiện dưới hình thức trao đổi cư dân
biên giới (xuất khẩu tiểu ngạch). Phương tiện vận chuyển nông sản là xe tải, xe
container hoặc xe container lạnh (chỉ chiếm tỷ lệ thấp)… của doanh nghiệp, HTX
trong tỉnh trực tiếp hoặc thuê đơn vị vận tải độc lập vận chuyển nông sản. (Nguồn Sở Công Thương tỉnh Sơn La).
2.2.3. Thực trạng về các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics 2.2.3.1. Thực trạng năng lực của các đơn vị dịch vụ vận tải hàng hóa tham
gia xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La được vận chuyển bằng đường bộ lên biên
giới phía Bắc để xuất khẩu sang Trung Quốc (cửa khẩu tại Lạng Sơn, Lao Cai). Một
lượng nhỏ xuất khẩu bằng đường hàng không qua sân bay Nội Bài và một số
container lạnh đi bằng đường biển (qua cảng Hải Phòng). Tuy nhiên, kết nối giữa
34
các vùng sản xuất nông sản của Sơn La tới các cảng/cửa khẩu xuất khẩu cũng như
trong nội bộ tỉnh Sơn La hiện tồn tại nhiều bất cập. Do thiếu các trung tâm logistics
trọng điểm, hàng hóa phải được vận chuyển qua nhiều chặng đến Hà Nội và các tỉnh biên giới phía Bắc để xuất đi các nơi, nhưng hệ thống giao thông đường bộ và
đường thủy từ Sơn La kết nối đi các khu vực khác cũng như giữa các tỉnh Tây Bắc
chưa phát triển xứng tầm với nhu cầu phát triển. Những điểm hạn chế này dẫn đến
thực trạng nông sản Sơn La đang bị kìm hãm bởi nhiều yếu tố, trong đó có gánh
nặng về chi phí logistics. Chi phí logistics hiện tại đang chiếm cao nhất và cao một cách bất hợp lý, cụ thể là lên đến 30% giá thành sản phẩm, khiến cho nông sản Sơn
La giảm sức cạnh tranh so với nông sản các nước như Thái Lan, Trung Quốc…
- Về hình thức vận tải: Vận tải đa phương thức chưa phát triển, vận chuyển nông sản từ khu vực sản
xuất đến các cảng, bến chủ yếu phụ thuộc vào đường bộ. Các loại hình vận chuyển
khác cũng chưa được phát triển. Hiện địa bàn tỉnh không có các tuyến đường sắt và
đường hàng không vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ tỉnh Sơn La. Hạ tầng đường
thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh cũng chưa được đầu tư đồng bộ, năng lực bốc xếp
cũng như khả năng kết nối với các tuyến đường bộ còn hạn chế.
Doanh nghiệp logistics về phương thức vận tải để vận chuyển hàng nông sản
và hàng lạnh, đường bộ vẫn là sự lựa chọn hàng đầu đối với các doanh nghiệp chủ
hàng do sự linh hoạt, thời gian vận chuyển nhanh và cũng là một phương thức
“truyền thống”, đặc biệt là đối với xuất khẩu sang các thị trường có chung đường
biên giới với nước ta. Tiếp đến là đường biển do chi phí thấp, thích hợp với việc
xuất khẩu sang các thị trường xa và với các mặt hàng có tính thời vụ thấp. Tỷ lệ sử
dụng đường sắt và đường hàng không hiện nay chưa nhiều do chi phí vận chuyển
hàng không cao, chưa phù hợp với các mặt hàng nông sản trái cây giá trị thấp trong
khi vận tải đường sắt thiếu kết nối linh hoạt.
- Về năng lực vận tải: Trong những năm qua, dịch vụ vận tải phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sơn La ngày càng có nhiều khởi sắc. Số lượng các doanh nghiệp vận tải và kho bãi tăng nhẹ liên tục qua các năm. Năm 2018, số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực này chỉ có 74 thì đến năm 2023 đã tăng lên thành 83 đơn vị và doanh
thu dịch vụ vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La đạt là 2,26 tỷ đồng, chiếm tới
97% doanh thu dịch vụ logistics.
35
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tỉnh Sơn La, chủ yếu bằng đường bộ,
đường thủy không đáng kể, trong giai đoạn 2018 - 2023 có xu hướng tăng nhưng
mức tăng không đáng kể, trừ năm 2021 tăng đột biến do tác động của dịch bệnh covid. Cụ thể, năm 2022, tỉnh có 5,23 triệu tấn hàng hóa được vận chuyển bằng
đường bộ; đến năm 2023, con số này đạt 5,89 triệu tấn, tăng 12,6%.
Về khối lượng hàng hóa luân chuyển, tương tự đường bộ vẫn là chủ lực,
trong giai đoạn 2018 - 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La, khối lượng này tăng đều trừ
năm 2021, đạt mức 739,8 triệu tấn năm 2023, tăng 14,2% so với năm 2021; chiếm tới 99,7% tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển trong tỉnh.
Nhìn chung, trong những năm qua, dịch vụ vận tải nói chung và thúc đẩy
xuất khẩu các mặt hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn La đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, các chỉ tiêu cơ bản về vận tải đều tăng qua các năm. Điều này cho thấy
mức độ quan tâm và đầu tư của tỉnh vào dịch vụ này ngày càng tăng. Tuy nhiên,
nhìn nhận một cách khách quan, dịch vụ này đang phát triển chưa thực sự tương
xứng với tiềm năng, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế do các nguyên nhân khách quan
và chủ quan khác nhau.
2.2.3.2. Thực trạng năng lực của các đơn vị dịch vụ bốc xếp, kho bãi tham
gia xuất khẩu nông sản
Tỉnh Sơn La đã bước đầu hình thành hạ tầng logistics một cách đồng bộ với
hệ thống giao thông, hệ thống kho bãi, hệ thống hạ tầng thông tin cơ bản kết nối
phục vụ lưu trữ, bảo quản, vận chuyển hàng hóa. Trong những năm gần đây, số
lượng doanh nghiệp kho bãi tại tỉnh Sơn La tăng trưởng chậm, chưa chuyên môn
hóa và trộn lẫn với các doanh nghiệp vận tải.
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về dịch vụ bốc xếp, kho bãi của tỉnh Sơn La
Năm Năm Năm Năm Năm Các chỉ tiêu 2019 2020 2021 2022 2023
Số lượng DN vận tải và kho bãi 74 79 70 79 83
49,04 53,82 57,38 54,46 69,3 Doanh thu dịch vụ bốc xếp, kho bãi (triệu đồng)
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Sơn La
Về doanh thu dịch vụ bốc xếp, kho bãi trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhìn chung, doanh thu của dịch vụ này có sự tăng trưởng qua các năm. Mặc dù mức tăng trưởng
năm 2019 chưa cao nhưng đã có sự thay đổi tích cực trong năm 2021. Cụ thể, năm
36
2021, doanh thu kho bãi và dịch vụ bốc xếp và kho bãi đạt 53,82 triệu đồng; sang
đến năm 2023, đạt 69,3 triệu đồng, tăng 28,8% so với năm 2021.
Tuy nhiên, hệ thống kho bãi tại Sơn La chưa đáp ứng được nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa, đặc biệt là hệ thống kho lạnh chưa được đầu tư thỏa đáng. Thiết
bị nâng, hạ, xếp dỡ, sang tải hàng hóa còn thiếu, đặc biệt là xếp dỡ hàng rời chủ yếu
bằng thủ công là chính, làm giảm năng lực tiêu thụ và xuất khẩu, và ảnh hưởng lớn
tới hoạt động mua bán, giao dịch hàng hóa. Hiện tại tỉnh Sơn La chỉ có 30 kho lạnh,
với dung tích dưới 250 m3/kho, 12 container lạnh, 600 lò sấy hơi; 35 cơ sở được cấp mã đóng gói quả tươi xuất khẩu…
Mặc dù nhu cầu cao nhưng nguồn cung kho lạnh tại Sơn La vẫn khá hạn chế.
Nguyên nhân không hoàn toàn do vấn đề nhận thức của các đơn vị và hộ gia đình mà việc đầu tư xây dựng các cơ sở kho lạnh mất nhiều thời gian, kinh phí hơn. Đó
là chưa kể đến năng lực quản lý để giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận hành.
Chi phí điện và khấu hao thiết bị lớn trong tương quan với giá thuê cũng là bài toán
lớn cho các đơn vị và hộ nông dân Sơn La.
Hiện nay, dịch vụ kho bãi phục vụ hàng nông sản nói chung và nông sản xuất
khẩu tại tỉnh Sơn La chủ yếu tập trung vào một số dịch vụ chính như dịch vụ bốc
xếp hàng hoá và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa và các dịch vụ bổ trợ khác
như tiếp nhận, lưu kho …
2.2.3.3. Thực trạng năng lực của các đơn vị dịch vụ giao nhận tham gia xuất
khẩu nông sản
Trong những năm gần đây, dịch vụ giao nhận phục vụ hàng nông sản nói
chung và xuất khẩu nông sản nói riêng ngày càng phát triển và được chú trọng hơn.
Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, dịch vụ giao nhận trên địa bàn tỉnh Sơn
La trong thời gian qua, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể; tuy nhiên, vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng tiêu thụ nông sản của tỉnh.
Đến năm 2023, trên địa bàn tỉnh có 06 chi nhánh/đại lý của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát gồm: VNPost, Viettel Post, J&T Express, Giaohangnhanh, giaohangtietkiem, Nhật Tín. Ngoài ra việc chuyển phát các loại hàng hóa có khối lượng và giá trị nhỏ còn thực hiện thông qua việc ký gửi hàng đối với hệ thống xe
khách kết nối 23 tỉnh, thành phố phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Về thời gian giao nhận hàng được rút ngắn lại hơn so với trước nhờ ứng
dụng CNTT, đặc biệt đối với xuất khẩu nhờ có hệ thống khai báo hải quan điện tử
37
ngày càng được nâng cấp, sử dụng một cách phổ biến rộng rãi. Do vận tải hàng hóa
nông sản phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, tốc độ vận chuyển còn thấp và
việc tăng tốc độ khai thác của các phương tiện còn bị hạn chế, dẫn đến việc gây tổn thất trong doanh thu và lợi nhuận chung của các đơn vị giao nhận, không chỉ vậy
còn gây ra sự mất uy tín đối với những khách hàng khó tính.
Nghiệp vụ giao nhận quốc tế lại là nghiệp vụ đòi hỏi người thực hiện phải có
kiến thức sâu rộng về ngoại ngữ, pháp luật quốc tế, những kinh nghiệm về lập kế
hoạch vận tải quốc tế, các thuộc tính hàng hoá khi vận chuyển bằng các phương tiện vận tải biển, hàng không... Trong khi đội ngũ nhân sự của các đơn vị giao nhận trên
địa bàn tỉnh Sơn La tuy đã dần được đào tạo bài bản song còn non trẻ và chưa có
vốn ngoại ngữ sâu rộng để xử lý tranh chấp, đặc biệt với khách hàng nước ngoài.
2.2.3.4. Thực trạng năng lực của các đơn vị dịch vụ khác tham gia xuất khẩu
nông sản
Các dịch vụ khác tham gia phục vụ xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn
tỉnh Sơn La bao gồm dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật, bưu chính, bán buôn,
bán lẻ, quản lý hàng lưu kho, thu gom, hàng hóa, phân loại hàng hóa, phân phối lại
và giao hàng và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác. Cùng với dịch vụ vận tải, dịch vụ
kho bãi và dịch vụ giao nhận, trong những năm qua, các dịch vụ logistics khác phục
vụ tiêu thụ, xuất khẩu hàng nông sản tỉnh Sơn La cũng đạt được nhiều kết quả đáng
khích lệ. Các dịch vụ ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả hơn cũng như ngày
càng đáp ứng được yêu cầu cao của khách hàng.
Đến năm 2023, trên địa bàn tỉnh đã có khoảng 30 kho lạnh với quy mô nhỏ (dung tích dưới 250 m3/kho) thực hiện bảo quản hàng hóa quả tươi, khoảng 2.500 cơ sở sấy quả tươi nhỏ lẻ với công suất 60.000 tấn quả tươi/niên vụ (chủ yếu sản
phẩm nhãn); có 25 cơ sở được cấp mã cơ sở đóng gói quả tươi xuất khẩu Trung
Quốc. Phần lớn các cơ sở trên là các HTX sản xuất, tự đặt hàng nhập bao bì về tiến hành đóng sản phẩm thủ công, không phải các đơn vị logistics hay xuất khẩu chuyên nghiệp. Tuy nhiên, thực tế hiện nay các dịch vụ hỗ trợ bảo quản, đóng gói, phân tích và kiểm định chất lượng hiện chưa có doanh nghiệp đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2.2.4. Thực trạng các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics phục vụ
xuất khẩu nông sản
Tính đến năm 2023, tỉnh Sơn La có 780 hợp tác xã, trong đó chủ yếu là hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; 560 cơ sở sản xuất, trong đó có 35 cơ sở sản xuất công
38
nghiệp quy mô lớn tham gia xuất khẩu các lĩnh vực như cà phê, chè, tinh bột sắn, nước ép hoa quả,…Nhìn chung, các hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất mới chỉ đầu tư các phương tiện vận tải đơn giản để phục vụ vận chuyển nguyên liệu từ vùng nguyên liệu về các điểm thu gom hoặc nhà máy chế biến. Còn lại việc vận chuyển sản phẩm nông sản, sản phẩm nông sản chế biến từ nhà máy đến các cửa khẩu, bến cảng để xuất khẩu thì đang được các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất sử dụng hình thức thuê dịch vụ logistics do các doanh nghiệp dịch vụ logistic chuyên nghiệp cung cấp. Đối với các doanh nghiệp logisticcs trên địa bàn tỉnh chủ yếu là cung cấp được dịch vụ kho chứa, vận chuyển container thông thường cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản (tinh bột sắn, cà phê,...). Đối với các dịch vụ logistics khác như container lạnh, khai C/O, dịch vụ khai báo hải quan,... thì đều phải thuê các doanh nghiệp logistics ngoài tỉnh cung cấp.
Một số các dịch vụ khác cũng được các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài là giao nhận hàng hóa, kiểm dịch. Trong đó, dịch vụ vận tải bộ được sử dụng thường xuyên nhất; rồi đến dịch vụ khai thuê hải quan và dịch vụ thực hiện các thủ tục xin chứng từ C/O; tiếp đến là dịch vụ kho bãi; và dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng có tần suất thuê ngoài đáng kể.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La còn một số những hạn chế: (1) thiếu sự liên kết với nhau và với các doanh nghiệp logistics trong nước để tạo mối quan hệ chặt chẽ lâu dài, hỗ trợ nhau cùng phát triển, tăng cường lợi thế cạnh tranh. Do đó mà không cắt giảm được các chi phí, nhân lực không cần thiết dẫn đến chi phí logistics tăng cao làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm nông sản Sơn La; (2) thiếu mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp đầu vào, doanh nghiệp phân phối, xuất khẩu hàng hóa thông qua các hình thức đầu tư, liên doanh, liên kết nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn, thị trường, sức lao động, cơ sở vật chất để phát triển sản xuất; (3) thiếu sự liên hệ với các cơ quan quản lý tại cửa khẩu để có những thông tin và chính sách mới trong lĩnh vực XNK hoặc liên hệ với Chi cục kiểm dịch động vật, kiểm dịch để nắm được các quy định có liên quan đến tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá xuất khẩu theo quy định.
2.3. Đánh giá hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La 2.3.1. Những kết quả đạt được * Về phát triển hạ tầng logistics: Hạ tầng logistics bước đầu phát triển một cách đồng bộ giữa hệ thống giao thông, hệ thống kho bãi, hệ thống hạ tầng thông tin cơ bản kết nối phục vụ lưu trữ, bảo quản, vận chuyển hàng hóa nói chung và nông sản nói riêng.
39
Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La có tổng chiều dài
trên 19.400km. Trong đó có 10 tuyến quốc lộ tổng chiều dài 886km;Quốc lộ 6 dài
213km kết nối Sơn La với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ; Quốc lộ 279 và 279D kết nối Sơn La với các tỉnh có cửa khẩu Biên giới với Trung Quốc
Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh; Quốc lộ 37 dài 139km, kết nối Sơn La với các
tỉnh trung du và đồng bắc Bắc bộ.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án Đường
cao tốc đoạn Hòa Bình - Mộc Châu với chiều dài 85km, quy mô 04 làn xe đầu tư trong giai đoạn 2024-2028. Đồng thời tỉnh Sơn La đã có Tờ trình trình Thủ tướng
Chính phủ về việc cải tạo nâng cấp và khai thác thương mại đối với sân bay Nà Sản.
Hiện tại tỉnh Sơn La chỉ có 30 kho lạnh, với dung tích dưới 250 m3/kho, 12 container lạnh, 600 lò sấy hơi; 35 cơ sở được cấp mã đóng gói quả tươi xuất khẩu…
* Về phát lý, chính sách phát triển logistics:
Tỉnh Sơn La đã quan tâm chỉ đạo các sở ngành, đơn vị của tỉnh tăng cường
công tác quản lý và triển khai thực hiện các giải pháp để thúc đẩy phát triển hệ
thống logistics trên đại bàn tỉnh, góp phần vào phát triển sản xuất nông nghiệp một
cách bền vững. Tỉnh đã phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, Hiệp
hội Logistics Việt Nam và các trường đại học tổ chức các hội nghị, hội thảo để định
hướng phát triển dịch vụ logistics đẩy mạnh tiêu thụ, xuất khẩu nông sản cho tỉnh
Sơn La. Các giải pháp thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông được
thực hiện, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án giao thông nông thôn trọng điểm,
huyết mạch, góp phần nâng cao năng lực vận tải, giảm thời gian đi lại, thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh ở các xã vùng sâu, vùng xa.
Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020
trong đó quy định các HTX đầu tư cơ sở bảo quản rau, hoa quả tươi, chè, cà phê đạt
500 tấn/kho (sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, kho lạnh, bảo quản sinh học) sẽ được hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí đầu tư và không quá 1 tỷ đồng/dự án; Quyết định 902/QĐ-UBND về danh mục các dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025, trong đó có các dự án trọng điểm về logistics trên địa bàn tỉnh.
* Về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics:
Nhìn chung, trong những năm qua, dịch vụ vận tải nói chung và thúc đẩy
xuất khẩu các mặt hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn La đã đạt được nhiều thành
40
tựu đáng kể, các chỉ tiêu cơ bản về vận tải đều tăng qua các năm. Điều này cho thấy
mức độ quan tâm và đầu tư của tỉnh vào dịch vụ này ngày càng tăng.
- Số lượng các doanh nghiệp vận tải và kho bãi tăng nhẹ liên tục qua các năm. Năm 2018, số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực này chỉ có 74 thì đến năm
2022 đã tăng lên thành 83 đơn vị và doanh thu dịch vụ vận tải hàng hóa trên địa bàn
tỉnh Sơn La đạt là 2,26 tỷ đồng, chiếm tới 97% doanh thu dịch vụ logistics.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển, khối lượng hàng hóa luân chuyển trên
địa bàn tỉnh Sơn La, khối lượng này tăng đều trừ năm 2020, đạt mức 739,8 triệu tấn năm 2022, tăng 14,2% so với năm 2021; chiếm tới 99,7% tổng khối lượng hàng hóa
luân chuyển trong tỉnh.
- Về thời gian giao nhận hàng được rút ngắn lại hơn so với trước nhờ ứng dụng CNTT, đặc biệt đối với xuất khẩu nhờ có hệ thống khai báo hải quan điện tử
ngày càng được nâng cấp, sử dụng một cách phổ biến rộng rãi.
* Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics:
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh chủ yếu có quy mô nhỏ
và chủ yếu là các đơn vị thu mua, xuất khẩu ở ngoài tỉnh. Hiện nay, đã có một số
doanh nghiệp tự đầu tư nhà xưởng thu mua, sơ chế, phân loại và kho bảo quản lạnh,
xe tải vận chuyển và đã có khoảng 30 kho lạnh với quy mô nhỏ (dung tích dưới 250
m3/kho) thực hiện bảo quản hàng hóa quả tươi, khoảng 2.500 cơ sở sấy quả tươi
nhỏ lẻ với công suất 60.000 tấn quả tươi/niên vụ (chủ yếu sản phẩm nhãn). Tính đến
năm 2023, trên địa bàn tỉnh có 25 cơ sở được cấp mã cơ sở đóng gói quả tươi xuất
khẩu Trung Quốc. Phần lớn các cơ sở trên là các HTX sản xuất, tự đặt hàng nhập
bao bì về tiến hành đóng sản phẩm thủ công, không phải các đơn vị logistics hay
xuất khẩu chuyên nghiệp.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế * Về phát triển hạ tầng logistics: - Hạ tầng giao thông chưa phát triển tương xứng và sự mất cân đối về khối lượng vận chuyển hàng hóa giữa các loại hình vận tải, phương thức vận tải đường bộ chiếm ưu thế nên việc vận chuyển hàng hóa phụ thuộc lớn vào dịch vụ vận tải đường bộ một mặt gây sức ép lên hệ thống hạ tầng đường sá, một mặt làm phát sinh nhiều chi phí khiến giá cước vận tải đường bộ tăng cao dẫn đến sức cạnh tranh nông
sản của tỉnh Sơn La kém so với các tỉnh thành và quốc gia khác.
- Hạ tầng kho bãi, đặc biệt là trung tâm logistics chưa phát triển. Trên địa
bàn tỉnh có quy hoạch 02 trung tâm logistics tại khu vực cửa khẩu Lóng Sập - huyện
41
Mộc Châu và xã Cò Nòi - huyện Mai Sơn, tuy nhiên chưa thu hút được doanh
nghiệp đầu tư. Điều này là do giá trị trao đổi hàng hóa qua biên giới chưa cao và
đặc thù là một tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng (đặc biệt là hạ tầng giao thông) nhiều khó khăn, số lượng các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
còn ít, quy mô doanh nghiệp nhỏ do đó chưa thu hút các doanh nghiệp logistics lên
đầu tư tại thị trường tỉnh Sơn La.
* Về phát lý, chính sách phát triển logistics:
Tỉnh Sơn La vẫn chưa có một cơ chế chính sách cụ thể riêng cho logistics, các chính sách hiện có mới chỉ mang tính lồng ghép với các chính sách khác nên
mức hỗ trợ và nội dung hỗ trợ rất hạn chế. Ngoài ra, tỉnh Sơn La chưa bố trí đủ
nguồn lực danh cho các chính sách hỗ trợ, nhất là nguồn lực dành cho các chính sách hỗ trợ về cơ sở thu gom sơ chế, kho lạnh, chợ đầu mối, trung tâm logistics trên
địa bàn tỉnh.
* Về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chưa có hệ thống kho bãi đáp ứng
đủ nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa, đặc biệt là hệ thống kho lạnh chưa được đầu
tư thỏa đáng. Thiết bị nâng, hạ, xếp dỡ, sang tải hàng hóa còn thiếu, đặc biệt là xếp
dỡ hàng rời chủ yếu bằng thủ công là chính, làm giảm năng lực tiêu thụ và xuất
khẩu, và ảnh hưởng lớn tới hoạt động mua bán, giao dịch hàng hóa.
- Thời gian và tốc độ vận chuyển tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn thấp
và việc tăng tốc độ khai thác của các phương tiện còn bị hạn chế, dẫn đến việc gây
tổn thất trong doanh thu và lợi nhuận chung của các đơn vị giao nhận, không chỉ
vậy còn gây ra sự mất uy tín đối với những khách hàng khó tính.
- Năng lực của đội ngũ nhân sự của các đơn vị giao nhận trên địa bàn tỉnh
Sơn La tuy đã dần được đào tạo bài bản song còn non trẻ và chưa có vốn ngoại ngữ
sâu rộng để xử lý tranh chấp, đặc biệt với khách hàng nước ngoài.
- Trên địa bàn tỉnh hầu như chưa có cơ sở chuyên sản xuất các vật liệu, sản phẩm phục vụ hoạt động bao trái, đóng gói, xuất khẩu (như thùng xốp, hộp, rành nhựa, túi bao trái…). Hầu hết phải nhập từ các cơ sở sản xuất ngoài tỉnh. Do đó các chi phí có các công đoạn trên còn tương đối lớn (chiếm từ 19 đến trên 22 % giá thành sản xuất của các sản phẩm trái cây xuất khẩu)giá thành sản phẩm.
* Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics:
Nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
tỉnh Sơn La tăng nhưng tính liên kết, hợp tác lâu dài với các doanh nghiệp cung cấp
42
dịch vụ vẫn còn rất kém, việc hợp tác sử dụng dịch vụ vẫn mang tính chất đơn lẻ,
từng công đoạn và chủ yếu vẫn là dịch vụ vận tải và khai báo hải quan; tỷ lệ sử
dụng dịch vụ là 3PL, 4PL chiếm tỷ lệ rất nhỏ. * Về phát triển nguồn nhân lực:
Hiện nay trường đại học Tây Bắc và cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn
tỉnh chưa có ngành đào tạo chuyên về logistics hoặc chưc có môn học về logistcis
cho các lớp của khoa kinh tế.
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh hàng năm cũng chỉ tổ chức hội nghị tuyên truyền, phỏ biến các văn bản quy phạm pháp luật về
logistics cho đối tượng là các cán bộ, công chức, viên chức của các sở ngành, đonw
vị. Tuy nhiên, chưa quan tâm tổ chức các kháo đào tạo tập huấn ngân hạn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, công nhân viên của các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
43
Chương 3 GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG LOGISTICS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỈNH SƠN LA
3.1. Bối cảnh và phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy
xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La
3.1.1. Bối cảnh Sơn La chủ trương tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi trồng cây ăn quả trên đất dốc thay cho trồng ngô, sắn có hiệu quả kinh tế thấp. Do đó, diện
tích trồng cây ăn quả và sản lượng của tỉnh Sơn La liên tục đạt tốc độ tăng cao; tổng
diện tích cây ăn quả và cây sơn tra trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2024 ước đạt 85.000 ha; sản lượng quả dự kiến đạt trên 490.000 tấn và dự kiến đến năm 2023 là
trên 1 triệu tấn sản phẩm nông sản.
Sản phẩm nông sản và nông sản chế biến của tỉnh Sơn La đã được các đối tác
chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu sang thị trường 21 nước, như: Mỹ, Australia, Anh,
Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, UAE... Có nhiều sản phẩm tham gia vào
chuỗi cung ứng của các hệ thống phân phối lớn trong nước như: Big C,
Winmart, Hapro Mart; được tiêu thụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử: Sendo,
Voso, Postmart, Shopee.
Sơn La phấn đầu là trung tâm sản xuất, chế biến nông sản lớn nhất vùng Tây
Bắc. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 560 cơ sở chế biến nông sản, trong đó
có 17 nhà máy công suất lớn, một số nhà máy chế biến điển hình như: Trung tâm
chế biến rau quả Doveco tại xã Hát Lót, huyện Mai Sơn có quy trình chế biến rau
quả khép kín từ việc liên kết sản xuất thu mua nguyên liệu, chế biến tinh, chế biến
sâu cùng hệ thống kinh doanh bán hàng trong nước và xuất khẩu. Có 37 cơ sở đóng
gói thúc đẩy xuất khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Giai đoạn 2021 - 2025, tổng sản phẩm trái cây xuất khẩu phấn đấu đạt trên 140.000 tấn; tổng giá trị sản phẩm trái cây tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 114 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 10,69%/năm. Số lượng sản phẩm trái cây tham gia xuất khẩu năm 2025 dự kiến đạt 32.900 tấn (tăng 56,14% so với năm 2020). Giá trị tham gia xuất khẩu năm 2025 phấn đấu đạt 26,8 triệu USD (tăng 66,18% so với năm 2020).
Trước bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, nhất là phát triển
sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh tập trung và phát triển công nghiệp
chế biến làm bệ đỡ cho sản xuất nông nghiệp, mục tiêu đưa Sơn La trở thành trung
44
tâm chế biến nông sản của vùng Tây Bắc thì nhu cầu kết nối giữa sản xuất với
doanh nghiệp chế biến - tiêu thụ cũng như các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ
trợ chuỗi cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu ngày càng gia tăng.
Nhu cầu về hệ thống logistics (hạ tầng giao thông, các đơn vị cung cấp dịch
vụ logistics, kho, bãi, dịch vụ giao nhận và những Trung tâm logistics,…) sẽ rất cần
thiết và giúp tăng cường hiệu quả trong liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung
ứng nông sản.
3.1.2. Phương hướng phát triển hệ thống logistics thúc đẩy xuất khẩu
nông sản tỉnh Sơn La
3.1.2.1. Phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vận chuyển và lưu trữ hàng hoá, tỉnh Sơn La cần tập trung đầu tư vào việc phát triển hạ tầng logistics toàn diện và
hiện đại. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng kho bãi và cơ sở lưu trữ cũng cần được cải thiện và
nâng cấp để đáp ứng được quy mô và yêu cầu của ngành logistics. Trong đó, cấp
thiết nhất là đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Sơn La, hoàn thiện hệ thống
giao thông kết nối các địa phương Sơn La với các tuyến cao tốc về điểm xuất khẩu
(Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Lạng Sơn).
- Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải: Sơn La cần định hướng hoàn thiện
công tác xây dựng cơ sở hạ tầng giao nhận vận tải đường bộ như gom hàng/tách
hàng, vận chuyển hàng lẻ (LCL), hàng nguyên container (FCL), kiểm tra, kiểm
dịch, hải quan và kho bãi. Bên cạnh đó, cần có định hướng mở rộng và nâng cấp
hệ thống kho bãi. Hệ thống kho bãi tiên tiến là hệ thống phải được quy hoạch
hợp lý, bố trí khoa học, phù hợp, chuyên dụng cho các mặt hàng nông sản xuất
khẩu chiến lược.
- Phát triển dịch vụ logistics 3PL/4PL nhằm nâng cao khả năng tích hợp các
nội dung trong chuỗi cung ứng. Ví dụ nhà cung cấp dịch vụ 3PL/4PL có thể thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục XNK, cung cấp chứng từ giao nhận-vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định.
- Đào tạo và nâng cao năng lực nhân lực làm việc trong lĩnh vực logistics: Trước hết, để nâng cao chất lượng và chuyên môn hóa của đội ngũ logistics, tỉnh
Sơn La cần cung cấp các khóa đào tạo đa dạng về quản lý logistics, kỹ năng vận
chuyển và quản lý hàng hoá.
Dòng giá trị
Đóng gói
Nhà xưởng
Vận chuyển Phân phối
Khách hàng
Doanh nghiệp logistics
Nhà cung cấp
Thông tin
Xử lý bốc hàng/dỡ hàng
Quá trình phân phối
45
Dòng sở hữu
Dòng giá trị Dòng vật chất Dòng thông tin
Hình 3.1: Các loại dịch vụ trong chuỗi giá trị logisitics
- Thiết lập mối liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh.
Chỉ khi liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong ngành (doanh nghiệp
logistics bên thứ 3 liên kết với các doanh nghiệp logistics bên thứ 2), các doanh
nghiệp mới có thể phát huy được tiềm năng và lợi thế của mình, đáp ứng được nhu
cầu của thị trường. Đồng thời, sẽ cắt giảm được chi phí, tiết kiệm các khoản đầu tư
và nhân lực không cần thiết để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.
- Áp dụng công nghệ thông tin và quản lý logistics, một mũi nhọn quan trọng
giúp đẩy mạnh hiệu quả và sự an toàn trong việc vận chuyển hàng hoá. Tỉnh Sơn La cần nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ thông tin và đã đầu tư mạnh
mẽ vào việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lý logistics hiện đại.
- Tỉnh Sơn La đã thiết lập các chính sách tài chính khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp logistics hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản: cung cấp vốn vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ chi phí vận chuyển và thủ tục hải quan, đơn giản hóa quy trình thủ tục xuất khẩu,… Nhờ vậy, các doanh nghiệp
logistics có thể hoạt động một cách hiệu quả và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho
xuất khẩu nông sản.
- Hướng tới vận tải container lạnh, tỉnh cần xây dựng kho lạnh và khu vực lưu
trữ chuyên biệt cho container lạnh để đảm bảo nhiệt độ và điều kiện lưu trữ phù hợp.
46
3.1.2.2. Xây dựng hệ thống kho lưu trữ bảo quản nông sản tại các địa
phương, vùng trồng trọt trọng điểm
- Phát triển các doanh nghiệp, HTX hoặc hộ kinh doanh chuyên thu gom, sơ chế, đóng gói nông sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu trên địa bàn các
huyện, thành phố; từng bước xây dựng hệ thống kho lưu trữ bảo quản nông sản trái
cây tại các địa phương, vùng trồng trọng điểm. Do địa bàn tỉnh Sơn La trải rộng, hệ
thống giao thông còn nhiều hạn chế, mất nhiều thời gian vận chuyển nên hệ thống
kho lưu trữ cần được xây dựng linh hoạt tùy theo đặc điểm, vị trí địa lý vùng trồng trọt, tâm lý và nhu cầu của các hợp tác xã, các hộ trồng trọt để bố trí kho bãi lưu trữ
lạnh tập trung quy mô vừa và lớn, kho lạnh nhỏ tại các HTX và đặc biệt đề xuất mô
hình linh động sử dụng các container lạnh để lưu trữ ngắn hạn, có thể để tại nhà dân, HTX, hoặc tỉnh đầu tư xây dựng các bãi container lạnh tập trung tùy theo quy
mô sử dụng tại các địa phương.
- Đầu tư vào việc xây dựng các kho lạnh với công nghệ hiện đại, có thể kiểm
soát được nhiệt độ, độ ẩm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy
định về bảo quản nông sản trái cây xuất khẩu của các thị trường. Ngoài ra, tỉnh Sơn La
cần khuyến khích và hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics đối
với nông sản xuất khẩu trong việc thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt
để đảm bảo xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.
3.1.2.3. Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Hạ tầng công nghệ thông tin vốn là yếu tố quan trọng, cốt lõi, đóng vai trò
thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của các dịch vụ logistics và doanh nghiệp logistics,
bao gồm: mạng lưới thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh, trao đổi dữ liệu điện tử,
hệ thống kê khai hải quan, … Do đó, tỉnh cần đầu tư vào giải pháp công nghệ và
công nghệ thông tin phải luôn là tiên tiến nhất và đặc biệt là phải làm chủ nó.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạng ổn định, đảm bảo có kết nối internet nhanh chóng và ổn định trên địa bàn; xây dựng hạ tầng để hỗ trợ truyền phát và xử lý dữ liệu đa phương tiện một cách hiệu quả; xây dựng và nâng cấp các trung tâm dữ liệu để lưu trữ và quản lý dữ liệu một cách an toàn.
- Tỉnh Sơn La cần chủ động và tích cực hỗ trợ đầu tư phát triển công nghệ dựa trên AI và IoT để cải thiện các quy trình sản xuất, vận hành, theo dõi các hoạt
động liên quan đến xuất khẩu nông sản, giúp tiết kiệm thời gian, nguồn tài nguyên
(nhất là nhân lực) mà vẫn đảm bảo tính chính xác và hiệu suất cao. Trong đó, sử
dụng công nghệ IoT giúp theo dõi từng lô nông sản từ điểm xuất khẩu đến điểm
47
nhập khẩu, giúp tăng cường quản lý chuỗi cung ứng và giảm rủi ro. Cũng có thể áp
dụng phần mềm quản lý logistics để tối ưu hóa quy trình, theo dõi hiệu suất và cung
cấp thông tin quản lý chính xác và kịp thời. Bên cạnh đó, tỉnh cũng cần nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ công nghệ, chẳng hạn như chính sách
ưu đãi thuế để khuyến khích doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản trên
địa bàn tỉnh đầu tư vào công nghệ thông tin. Hoặc cung cấp các gói hỗ trợ tài chính
và vay vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào công nghệ thông tin, phần
mềm, hệ thống quản lý,...để thúc đẩy xuất khẩu.
3.1.2.4. Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chính sách phát triển hệ thống
logistics
- Tỉnh cần tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá nhu cầu về cơ sở hạ tầng và logistics trong vùng, từ đó phân tích xu hướng, dự báo tăng trưởng kinh tế,
và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và hệ thống logistics thúc đẩy
xuất khẩu mặt hàng trái cây. Đồng thời, cần tạo hệ thống giao thông đa phương tiện
thuận lợi cho xuất khẩu bằng cách lên kế hoạch cải thiện và mở rộng các hạ tầng
giao thông, bao gồm cả đường bộ và sân bay cũng như tăng cường liên kết giữa các
phương tiện vận tải để tối ưu hóa quy trình logistics.
- Tỉnh Sơn La cũng cần nghiên cứu hoàn thiện các chính sách quản lý đất đai
theo hướng linh hoạt để đảm bảo sự hiệu quả trong việc sử dụng đất đai cho cả cơ sở hạ
tầng và các dự án logistics thúc đẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản.
- Cần đẩy mạnh hợp tác liên vùng để tối ưu hóa lợi ích từ cơ sở hạ tầng và hệ
thống logistics chung, mối liên kết giữa nhà xuất khẩu và người sản xuất nông sản
trên địa bàn tỉnh cũng cần được thắt chặt để hiểu rõ nhu cầu của các bên, từ đó
chuẩn bị điều kiện và cung cấp các dịch vụ phù hợp.
3.2. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện phát triển hệ thống logistics thúc đẩy
xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La
Các giải pháp chính cho vấn đề logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh
Sơn La gồm có:
- Chuẩn hóa và phát triển năng lực cung ứng dịch vụ logisitics nông sản, trong đó chú trọng đến phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ logistics cùng với những nhóm giải pháp cụ thể đối với các đơn vị logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản.
- Xây dựng và phát triển hệ thống logistics chuyên dụng cho các mặt hàng
nông sản xuất khẩu trọng điểm với các đầu mối trung tâm logistics hợp lý về vị trí,
quy mô, đảm bảo tính hiện đại, đáp ứng nhu cầu thực tế: Xây dựng và đảm bảo
48
đồng bộ các phương thức vận tải/kho bãi lưu trữ các mặt hàng trái cây, đặc biệt
hướng tới vận tải container lạnh; Xây dựng hệ thống kho lưu trữ bảo quản nông sản
tại các địa phương, vùng trồng trọt trọng điểm; Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin; Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng
và hệ thống logistics trong vùng.
- Từng bước tiến tới xây dựng trung tâm logistics 4.0 trung chuyển hàng
nông sản xuất khẩu, dự kiến tại Mai Sơn, Mộc Châu trong tầm nhìn 2025 - 2030
nhằm thúc đẩy xuất khẩu trái cây.
- Xây dựng môi trường thuận lợi, đầy đủ nguồn lực cho hoạt động phát triển
thị trường và xúc tiến thương mại, phân đoạn thị trường xuất khẩu các mặt hàng
nông sản, ứng dụng công nghệ số trong hoạt động marketing xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung các mặt hàng nông sản chủ lực phục vụ
xuất khẩu, Tối ưu hóa quy trình trồng trọt sản xuất, Quản lý chất lượng theo các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế, Kiểm tra và đánh giá chất lượng.
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách logistics; Đẩy mạnh các hoạt
động đàm phán song phương, đa phương; Tạo dựng và hoàn thiện môi trường cạnh
tranh thuận lợi cho phát triển logistics thúc đẩy xuất khẩu nông sản; Nâng cao vai
trò của các sở, ban ngành và hiệp hội trên địa bàn tỉnh Sơn La trong địa phương và
các tỉnh lân cận.
3.3. Giải pháp, kiến nghị và đề xuất hoàn thiện hệ thống logistics thúc
đẩy xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La.
3.3.1. Đối với các cơ chế chính sách logistics thúc đẩy xuất khẩu nông
sản tỉnh Sơn La
- Quy hoạch chi tiết phát triển hạ tầng logistics, bao gồm kết cấu hạ tầng giao
thông vận tải phù hợp với các quy hoạch về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng. Cùng với đó, cần có sự nghiên cứu quy hoạch chi tiết các trung tâm logistics quốc gia nhằm kết nối các phương thức vận tải, các chủ thể của thị trường để giảm sự ùn tắc giao thông cục bộ.
- Tỉnh cần rà soát lại hệ thống văn bản chính sách, kiến nghị pháp luật với
Chính Phủ để điều tiết hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics nói chung và thúc đẩy
xuất khẩu các mặt hàng nông sản, để có một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ,
hoàn chỉnh làm khuôn khổ cho việc quản lý nhà nước đối với loại hình dịch vụ này.
49
Cần rà soát, sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp lý quy định đặc thù về quản
lý, đầu tư phát triển trung tâm logistics phục vụ mặt hàng trái cây xuất khẩu trên địa
bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xã hội hóa phát triển hạ
tầng giao thông, hạ tầng logistics; tạo thuận lợi, khuyến khích thương nhân đầu tư
phát triển hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu như các dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ
cung cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật; phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận
hàng hoá; phát triển dịch vụ bảo quản, giám định và kiểm tra chất lượng hàng hóa.
- Tỉnh Sơn La cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là các quy trình,
thủ tục liên quan đến hải quan để giúp giảm thời gian và chi phí. Ngoài ra, cần xây
dựng chính sách hỗ trợ việc sử dụng nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau, bao gồm cả đường sắt, đường bộ để tối ưu hóa hệ thống vận chuyển.
3.3.2. Đối với hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La - Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông: Giao thông là
huyết mạch nền kinh tế, là tiền đề để phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ
nói chung và ngành logistics nói riêng. Do đó, trong thời gian tới cần tiếp tục nâng
cấp hạ tầng giao thông đường bộ, ưu tiên các tuyến đường dẫn tới các cửa khẩu,
vùng nguyên liệu chính của tỉnh, nhất là tuyến Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu để rút
ngắn thời gian và chi phí vận tải hàng hóa.
- Đầu tư, phát triển các cơ sở hạ tầng logistics: Quy hoạch và khuyến khích
đầu tư hệ thống kho bãi dịch vụ vệ tinh xung quanh các trung tâm đô thị, cửa khẩu,
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Cải tạo cửa khẩu Lóng Sập đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với Cửa
khẩu quốc tế. Trong đó chú trọng đầu tư các hạng mục logistics hỗ trợ việc thông
quan, xuất khẩu hàng hóa và kết nối với cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, phân loại,
bao gói tập trung.
- Đẩy mạnh việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất, chế biến vào các Khu công nghiệp (KCN), gắn việc việc hình thành và phát triển các trung tâm/tổ hợp dịch vụ logistics với việc phát triển các cụm công nghiệp, KCN trên địa bàn.
- Xây dựng mô hình, hình thành và phát triển các đơn vị thu gom có đủ năng
lực bao tiêu và ký kết với đơn vị chế biến, xuất khẩu; Xây dựng cơ sở đóng gói đáp
ứng tiêu chuẩn của nước nhập khẩu; Tạo môi trường thuận lợi và xây dựng vùng
nguyên liệu ổn định, để các nhà máy chế biến nông sản đã thực hiện đầu tư trên địa
50
bàn tỉnh ổn định sản xuất, phát huy hiệu quả, mang lại lợi ích, thu nhập cho người
dân, doanh nghiệp, góp phần tăng thu ngân sách địa phương.
3.3.3. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ - Lựa chọn vị trí xây dụng các trung tâm logistics ở những địa điểm gần các
khu vực sản xuất nông sản lớn và cửa khẩu xuất khẩu để giảm thời gian vận chuyển
và chi phí. Các trung tâm logistics cần được xây dựng với quy mô đủ lớn để chứa và
xử lý số lượng lớn sản phẩm nông sản, đồng thời đảm bảo không gian lưu trữ an
toàn và hiệu quả.
- Doanh nghiệp logistics cần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ của mình và
đầu tư mạnh hơn nữa vào cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống phương tiện vận tải và
hệ thống kho bãi. Đối với hệ thống phương tiện vận tải, bên cạnh việc bổ sung, nâng cấp các xe hàng hiện có, cần bổ sung thêm các phương tiện vận tải đặc biệt,
chẳng hạn như các xe chuyên chở thực phẩm tươi sống (rau củ quả, …) để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Đối với hệ thống kho bãi, doanh nghiệp logistics cần đầu
tư thêm hệ thống kho bãi riêng để đáp ứng được những nhu cầu vận chuyển hàng
hoá cơ bản.
- Đầu tư vào việc xây dựng các kho lạnh với công nghệ hiện đại, có thể kiểm
soát được nhiệt độ, độ ẩm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy
định về bảo quản nông sản trái cây xuất khẩu của các thị trường.
- Cần đào tạo cho nhân viên về kỹ thuật lưu trữ và quản lý kho để họ có đủ
kiến thức và kỹ năng trong vận hành hệ thống kho hiệu quả. Bên cạnh đó, tỉnh cũng
cần tạo mối quan hệ chặt chẽ với nông dân và nhà xuất khẩu để nắm bắt thông tin
liên tục về nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường.
3.3.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics - Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics cần tăng cường mối
quan hệ chặt chẽ các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp đầu vào, doanh nghiệp phân phối, xuất khẩu hàng hóa thông qua các hình thức đầu tư, liên doanh, liên kết nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn, thị trường, sức lao động, cơ sở vật chất để phát triển sản xuất.
- Thường xuyên liên hệ với các cơ quan quản lý tại cửa khẩu để có những thông tin và chính sách mới (bao gồm cả chính sách của Việt Nam và Trung
Quốc) trong lĩnh vực XNK; liên hệ với Chi cục kiểm dịch động vật, kiểm dịch
thực vật về vướng mắc có liên quan đến tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá xuất
khẩu theo quy định.
51
- Các doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp
logistics trong nước để tạo mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau cùng phát triển, tăng
cường lợi thế cạnh tranh so với các chủ hàng, thương lái. Nhờ thế, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ cắt giảm được chi phí, tiết kiệm các khoản đầu tư và nhân lực không
cần thiết để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.
3.3.5. Một số giải pháp về công nghệ, kỹ thuật - Về bao bì: Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động logistics thúc đẩy xuất khẩu
nông sản, cần tiêu chuẩn hóa đóng gói hàng hóa - chặng đầu tiên của logistics nông sản, để xử lý các sản phẩm dễ dàng hơn khi vận chuyển giữa các điểm thu gom và
các thị trường tiêu thụ, từ đó góp phần giảm chi phí logistics, vốn chiếm tỷ trọng
khá cao trong giá thành hàng hóa xuất khẩu.
- Về công nghệ bảo quản: Tăng cường đầu tư mở rộng công nghệ chuỗi cung
ứng lạnh, có kết nối công nghệ thông tin giữa doanh nghiệp chủ hàng, các chủ hộ
nông nghiệp, hình thành mạng lưới thông tin logistics nội bộ và trong chuỗi cung
ứng, giúp các bên trong chuỗi có thể kiểm soát nhiệt độ, biết rõ tình trạng hàng hóa,
từ đó theo dõi thời gian vận chuyển cùng nhiệt độ đầu vào, đầu ra, xử lý mọi vấn đề
phát sinh trong suốt quá trình vận chuyển của hộp lạnh.
3.3.6. Giải pháp về việc tổ chức thực hiện * Đối với Sở Công thương
- Xây dựng Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh theo giai
đoạn và từng năm để triển khai các hoạt động đầu tư và phát triển hệ thống logistics
trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ.
- Rà soát, phát triển các khu hoạt động logistics có quy mô phù hợp, kết nối
các đầu mối gom hàng, các kho tập kết, phân phối hàng.
- Tổ chức liên kết, hợp tác giữa các địa phương, giữa các đơn vị sản xuất và
kinh doanh phân phối để tăng cường sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài, logistics chuyên nghiệp.
- Phối hợp rà soát quy định phân công, phân cấp công tác quản lý hoạt động logistics trên địa bàn đảm bảo rõ ràng, tránh tình trạng chồng chéo và nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điển kinh tế- xã hội tỉnh.
- Phát triển dịch vụ giao nhận vận tải, vận tải đa phương thức, dịch vụ
logistics 3PL/4PL cũng như phát triển các doanh nghiệp, HTX hoặc hộ kinh doanh
52
chuyên thu gom, sơ chế, đóng gói nông sản nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch
vụ logistics trên địa bàn tỉnh
- Quản lý, kiểm tra, kiểm soát thị trường và hoạt động kinh doanh dịch vụ logictics trong các khâu; hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các quy trình, điều
kiện kinh doanh đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định; xử lý kịp thời các vi
phạm để xây dựng thị trường kinh doanh dịch vụ logistics lành mạnh và hiệu quả.
- Nghiên cứu xây dựng đề án & hoàn thiện phê duyệt Đề án xây dựng trung
tâm logisitics 4.0 trung chuyển hàng nông sản của tỉnh.
* Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo và triển khai quy hoạch phát
triển nông nghiệp: định hướng trong quy hoạch tỉnh, đề xuất cơ chế và chính sách, thu hút đầu tư doanh nghiệp cơ sở chế biến liên kết với nông dân, Hợp tác xã, Tổ
hợp tác xây dựng vùng trồng tập trung, xây dựng mã số vùng trồng, áp dụng quy
trình công nghệ canh tác tiên tiến và an toàn, cùng với đầu tư hạ tầng (giao thông,
thủy lợi...); Tăng cường công tác quản lý kinh doanh, buôn bán, và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật.
- Tăng cường quản lý và giám sát các diện tích trồng cây ăn trái đã được
chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, cũng như mã số vùng trồng.
Đồng thời, tiếp tục tổ chức cấp mã số vùng trồng và hỗ trợ cơ sở đóng gói để đáp
ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu.
* Đối với Sở Giao thông vận tải
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Giao thông vận
tải quản lý và khai thác hiệu quả các tuyến vận tải đường bộ, đường sắt, đường không.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch phát triển
ngành giao thông vận tải, các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt; gắn kết
các mục tiêu, giải pháp và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch với mục tiêu, giải pháp thực hiện tái cơ cấu ngành giao thông vận tải.
- Tổ chức kết nối vận tải đa phương thức hiệu quả; liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không nhằm giảm chi phí vận chuyển, chi phí logistics. Công khai trên website danh sách doanh nghiệp trong các lĩnh vực vận tải, hành trình vận tải, giá dịch vụ vận tải tham khảo để chủ hàng dễ dàng kết nối, lựa chọn.
- Rà soát, công khai vị trí, chức năng, dịch vụ chính, tuyến vận tải, ga đường
sắt đầu mối; trung tâm tiếp vận; bến, bãi tập kết hàng hóa của các hình thức vận tải
đường bộ, đường sắt, đường hàng không; kết nối các phương thức vận tải hành
53
khách, hàng hóa nhằm tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa, container để hạn chế
tình trạng xe chạy rỗng, hình thành sàn giao dịch chung cho các phương thức vận
tải, thúc đẩy phát triển sàn giao dịch logistics và các loại hình dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu xây dựng các trung tâm logistics, chú trọng phát triển hệ thống
kho bãi, kho bãi chuyên dụng tại các địa phương, vùng trồng trọt trọng điểm.
* Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai các cơ chế, giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu
tư và đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistiscs và dự án kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên địa bàn
Tỉnh; lập danh mục dự án thu hút đầu tư đối với các dự án kết cấu hạ tầng giao
thông vận tải phục vụ hoạt động logistics như: trung tâm tiếp vận; bến, cảng cạn; ga hàng hóa; bến, bãi tập kết hàng hóa.
- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng giao
thông và dịch vụ vận tải với mục tiêu phát triển ngành dịch vụ logistics. Đảm bảo
các quy hoạch, kế hoạch về giao thông, vận tải phù hợp với các chiến lược, quy
hoạch về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của các địa phương, gắn kết quy hoạch về trung tâm logistics, cảng
cạn, kho ngoại quan trong một tổng thể thống nhất.
* Đối với Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì triển khai các hoạt động phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực logistics; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp dịch vụ logistics và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh có tổ chức hoạt động logistics kinh doanh tự hoặc đầu
tư thuê nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí
trong hệ thống tổ chức logistics của doanh nghiệp.
* Đối với Sở Xây dựng: - Hướng dẫn chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng logistics, hạ tầng thương mại tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng; khớp nối hạ tầng kỹ thuật dự án đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực; Tham gia thẩm định dự án hạ tầng logistics, cấp phép xây dựng công trình theo thẩm quyền.
- Chủ trì cung cấp thông tin quy hoạch và hướng dẫn chủ đầu tư lập quy
hoạch các dự án phát triển logistics và tổ chức thẩm định, trình duyệt đảm bảo tuân
thủ theo quy hoạch được duyệt tại khu vực.
54
- Hướng dẫn chủ đầu tư/nhà đầu tư các dự án hạ tầng logistics giải quyết thủ
tục về quy hoạch xây dựng các địa điểm liên quan đến hoạt động logistics đảm bảo
yêu cầu cải cách hành chính.
* Đối với Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
báo cáo UBND Tỉnh trình HĐND Tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn
chi thường xuyên ngân sách cấp Tỉnh theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
* Đối với các doanh nghiệp, hiệp hội, hội trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ logistics tập trung
nguồn lực để triển khai hiệu quả dự án, đưa công trình vào vận hành và khai thác bảo đảm tiến độ và chất lượng.
- Các hiệp hội, hội, doanh nghiệp logistics trên địa bàn Tỉnh đẩy mạnh cung
cấp dịch vụ logistics trọn gói; triển khai các dịch vụ logistics trên nền tảng ứng dụng
công nghệ thông tin và giao dịch điện tử để hướng đến cung cấp dịch vụ logistics trọn
gói, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.
3.3.7 Kế hoạch hành động
Thời gian thực Cơ quan STT Nhiệm vụ Đơn vị phối hợp hiện/hoàn chủ trì thành
Sở Công Thương, Rà soát, nghiên cứu vận
Sở Tài dụng các chính sách ưu đãi Sở Kế hoạch 1 đầu tư nhằm khuyến khích chính, UBND 2021-2030 và Đầu tư các huyện, thành đầu tư phát triển hệ thống
phố logistics trên địa bàn tỉnh
2 các Sở, ngành, UBND các 2021-2030 Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông với mục tiêu phát triển logistics trên sở cơ Sở Giao thông vận tải huyện, thành phố Quyết định 1676/QĐ-
TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê
55
duyệt quy hoạch tỉnh Sơn
La thòi kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến 2045
Phát triển Trung lâm
Logistics tại khu cửa khẩu
UBND huyện quốc gia Lóng Sập - huyện
Mộc Châu nhằm tạo điều Sở Mộc Châu, Sở 3 2021-2030 kiện cho việc xuất khẩu Công Thương Giao thông vận
tải hàng hóa của các doanh
nghiệp xuất khẩu
sang Lào.
Thu hút các doanh
nghiệp đầu tư vào hạ tầng
Sở Kế hoạch Đầu thương mại đặc biệt là các Sở 4 chợ đầu mối nông sản, chợ tư, UBND các 2021-2030 Công Thương huyện, thành phố biên giới, siêu thị, kho, bãi
tập kết chung chuyển hàng
hóa
Hỗ trợ hoạt động xúc tiến
thương mại, cung cấp
thông tin cho các doanh
Trung tâm nghiệp kinh doanh dịch vụ
5 2021-2030 logistics, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp logistics Sở Công Thương Xúc tiến Đầu tư - Sở Kế hoạch Đầu
tư của địa phương tham gia
các sự kiện, triển lãm, hội thảo logistics tại trong và ngoài nước.
Sở thông tin Các cơ quan, đơn Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ cho 6 2021-2030 truyền Thông vị liên quan
phát triển dịch vụ logistics bao gồm: mạng lưới thông
56
tin phục vụ sản xuất kinh
doanh, trao đổi dữ
liệu điện tử, nâng cấp hệ thống internet...
Thực hiện cải cách hành
chính; nâng cao trách
nhiệm người đứng
đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính; xây
dựng và phát triển đội ngũ
7 Thường xuyên công chức có đủ năng lực, phẩm chất, tinh thần hỗ trợ Các sở ngành liên quan
doanh nghiệp;
không để xảy ra tình trạng
nhũng nhiễu, gây tốn kém
và tạo ra những chi phí
thức cho
không chính doanh nghiệp.
57
KẾT LUẬN
Sơn La có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp và đã có những bứt phá mạnh mẽ trong những năm gần đây để trở thành một trong những
tỉnh có diện tích và sản lượng cây ăn quả, cây công nghiệp lớn của cả nước. Đã tạo
thu nhập ổn định cho người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
Trong bối cảnh đó các Bộ, Ngành, Địa phương đã tăng cường phối hợp để tìm các
giải pháp nâng cao khả năng thích ứng cho các sản phẩm nông sản nói chung và trong hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng, bao gồm cải thiện chuỗi cung ứng,
đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để đa dạng hóa thị trường, hỗ trợ tháo
gỡ các khó khăn về logistics (đặc biệt là khâu vận tải và kho bãi, …), qua đó giảm
bớt các tác động bất lợi của dịch bệnh và thị trường.
Mặt khác, như phân tích trong đề án này, xét về năng lực thích ứng, năng lực cung cấp dịch vụ logistics và năng lực xuất khẩu của nông sản Sơn La vẫn còn
nhiều hạn chế cần khắc phục và để khắc phục các hạn chế đó thì Sơn La cần triển
khai đồng bộ nhiều giải pháp như:
(1) Quy hoạch chi tiết phát triển hạ tầng logistics, bao gồm kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải phù hợp với các quy hoạch về sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương
trong vùng. Cùng với đó, cần có sự nghiên cứu quy hoạch chi tiết các trung tâm
logistics quốc gia nhằm kết nối các phương thức vận tải, các chủ thể của thị trường
để giảm sự ùn tắc giao thông cục bộ.
(2) Rà soát lại hệ thống văn bản chính sách, kiến nghị pháp luật với Chính
Phủ để điều tiết hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics nói chung và thúc đẩy xuất
khẩu các mặt hàng nông sản, để có một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, hoàn
chỉnh làm khuôn khổ cho việc quản lý nhà nước đối với loại hình dịch vụ này. Cần rà soát, sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp lý quy định đặc thù về quản lý, đầu tư phát triển trung tâm logistics phục vụ mặt hàng trái cây xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.
(3) Xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xã hội hóa phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng logistics; tạo thuận lợi, khuyến khích thương nhân đầu tư phát triển hạ tầng logistics thúc đẩy xuất khẩu như các dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ
cung cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật; phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận
hàng hoá; phát triển dịch vụ bảo quản, giám định và kiểm tra chất lượng hàng hóa.
58
(4) Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là các quy trình, thủ tục liên
quan đến hải quan để giúp giảm thời gian và chi phí. Ngoài ra, cần xây dựng chính
sách hỗ trợ việc sử dụng nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau, bao gồm cả đường sắt, đường bộ để tối ưu hóa hệ thống vận chuyển.
(5) Trong thời gian tới cần tiếp tục nâng cấp hạ tầng giao thông đường bộ, ưu
tiên các tuyến đường dẫn tới các cửa khẩu, vùng nguyên liệu chính của tỉnh, nhất là
tuyến Cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu để rút ngắn thời gian và chi phí vận tải hàng hóa.
(6) Quy hoạch và khuyến khích đầu tư hệ thống kho bãi dịch vụ vệ tinh xung quanh các trung tâm đô thị, cửa khẩu, trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Cải tạo cửa khẩu Lóng Sập đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với Cửa
khẩu quốc tế. Trong đó chú trọng đầu tư các hạng mục logistics hỗ trợ việc thông quan, xuất khẩu hàng hóa và kết nối với cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, phân loại,
bao gói tập trung.
Đẩy mạnh việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất, chế biến vào
các Khu công nghiệp (KCN), gắn việc việc hình thành và phát triển các trung tâm/tổ
hợp dịch vụ logistics với việc phát triển các cụm công nghiệp, KCN trên địa bàn.
(7) Xây dựng mô hình, hình thành và phát triển các đơn vị thu gom có đủ
năng lực bao tiêu và ký kết với đơn vị chế biến, xuất khẩu; Xây dựng cơ sở đóng
gói đáp ứng tiêu chuẩn của nước nhập khẩu; Tạo môi trường thuận lợi và xây dựng
vùng nguyên liệu ổn định, để các nhà máy chế biến nông sản đã thực hiện đầu tư
trên địa bàn tỉnh ổn định sản xuất, phát huy hiệu quả, mang lại lợi ích, thu nhập cho
người dân, doanh nghiệp, góp phần tăng thu ngân sách địa phương.
(8) Doanh nghiệp logistics cần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ của mình
và đầu tư mạnh hơn nữa vào cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống phương tiện vận tải
và hệ thống kho bãi. Đối với hệ thống phương tiện vận tải, bên cạnh việc bổ sung,
nâng cấp các xe hàng hiện có, cần bổ sung thêm các phương tiện vận tải đặc biệt, chẳng hạn như các xe chuyên chở thực phẩm tươi sống (rau củ quả, …) để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đối với hệ thống kho bãi, doanh nghiệp logistics cần đầu tư thêm hệ thống kho bãi riêng để đáp ứng được những nhu cầu vận chuyển hàng hoá cơ bản.
(9) Cần đào tạo cho nhân viên về kỹ thuật lưu trữ và quản lý kho để họ có đủ
kiến thức và kỹ năng trong vận hành hệ thống kho hiệu quả. Bên cạnh đó, tỉnh cũng
cần tạo mối quan hệ chặt chẽ với nông dân và nhà xuất khẩu để nắm bắt thông tin
liên tục về nhu cầu và tiêu chuẩn của thị trường.
59
(10) Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics: Tăng cường mối quan hệ chặt chẽ các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp đầu vào, doanh nghiệp phân phối, xuất khẩu hàng hóa thông qua các hình thức đầu tư, liên doanh, liên kết nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn, thị trường, sức lao động, cơ sở vật chất để phát triển sản xuất.
Thường xuyên liên hệ với các cơ quan quản lý tại cửa khẩu để có những thông tin và chính sách mới trong lĩnh vực XNK, liên hệ với Chi cục kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật về vướng mắc có liên quan đến tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá xuất khẩu theo quy định.
Chủ động liên kết với các doanh nghiệp logistics trong nước để tạo mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau cùng phát triển, tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các chủ hàng, thương lái để cắt giảm được chi phí, tiết kiệm các khoản đầu tư và nhân lực không cần thiết để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.
(11) Về công nghệ bảo quản: Tăng cường đầu tư mở rộng công nghệ chuỗi cung ứng lạnh, có kết nối công nghệ thông tin giữa doanh nghiệp chủ hàng, các chủ hộ nông nghiệp, hình thành mạng lưới thông tin logistics nội bộ và trong chuỗi cung ứng, giúp các bên trong chuỗi có thể kiểm soát nhiệt độ, biết rõ tình trạng hàng hóa, từ đó theo dõi thời gian vận chuyển cùng nhiệt độ đầu vào, đầu ra, xử lý mọi vấn đề phát sinh trong suốt quá trình vận chuyển của hộp lạnh.
(12) Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản với các đề xuất chú trọng đến nghiên cứu thị trường xuất khẩu, xây dựng chiến lược thương hiệu cho các sản phẩm nông sản xuất khẩu, Xây dựng môi trường thuận lợi, đầy đủ nguồn lực cho hoạt động phát triển thị trường và xúc tiến thương mại, phân đoạn thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông sản, ứng dụng công nghệ số trong hoạt động marketing xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
Để thực hiện được các chỉ tiêu tại Nghị quyết Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Sơn La khóa XV, nhệm kỳ 2021-2025 và các định hướng đến năm 2030, tỉnh Sơn La cần khai thác tối đa lợi thế về sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản, đồng thời thúc đẩy sự phát triển dịch vụ logistics phục vụ cho xuất khẩu nông sản của tỉnh theo hướng bền vững, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Tỉnh phấn đấu giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu giai đoạn 2021-2025 đạt 904,5 triệu USD; trong đó, giá trị sản phẩm nông sản tham gia xuất khẩu đạt 114 triệu USD. Với định hướng này, tỉnh cần có các giải pháp đối với sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản và đặc biệt để phát triển dịch vụ logistics tăng tính kết nối trong khu vực và toàn quốc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Banomyong, R. (2008) Logistics development in the greater Mekong Subregion: A study of the north-south economic corridor, Journal of Greater Mekong Subregion Development Studies.
2. Banomyong, R. (2010) Logistics challenges in Cambodia, Lao PDR,
Myanmar and Vietnam, Banomyong R. & Ishida, M.
3. Đoàn Thị Hồng Anh (2021), Phát triển logistics xanh trên địa bản thành phố Hà Nội, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công thương - Bộ Công thương, Hà Nội.
4. Vũ Thị Quế Anh (2014), Phát triển logistics ở một số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội
5. Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công thương (2006), Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về dịch vụ hậu cần (logistics) và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội.
6. Hoàng Lệ Chi (2013), Chất lượng mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng: Nghiên cứu trường hợp khách hàng công nghiệp ngành dịch vụ viễn thông, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2022), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm
2020,2021, 2022, Nxb Thống kê.
8. Đảng bộ tỉnh Sơn La (2020), Văn kiện đại hội Đại biểu tỉnh Sơn La lần
thứ XV nhiệm kỳ 2020 - 2025.
9. Đặng Đình Đào, Nguyễn Đình Hiền (2013), Một số vấn đề phát triển bền
vững logistics ở nước ta trong hội nhập quốc tế, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội.
10. Đinh Lê Hải Hà (2010), Thực trạng và các giải pháp phát triển các dịch vụ logistics chủ yếu ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế, Chuyên đề số 15, thuộc Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Phát triển dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Mã số ĐTĐL 2010T/33, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
11. Các báo cáo của UBND tỉnh Sơn La và các sở: Công thương, Giao thông
vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phụ lục 01 DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN CHỦ LỰC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
TT Đơn vị Địa chỉ Công xuất Sản lượng năm 2023 (tấn)
I CHẾ BIẾN SẮN
Khu Công nghiệp
Công ty Cổ phần chế Mai Sơn, xã 300 tấn tinh 1 biến nông sản BHL Sơn Mường Bằng, 25.000 bột/ngày La
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
Chi nhánh Công ty Cổ xã Mường Bon, phần Tinh bột sắn Phú 300 tấn tinh 2 huyện Mai Sơn, 30.000 Yên – Nhà máy tinh bột bột/ngày tỉnh Sơn La sắn Sơn La
II CHẾ BIẾN RAU QUẢ
Nước quả 8.649,6 tấn
đặc
cô 20.000 liệu nguyên trong đó: Dứa
tấn/năm; 397,7 tấn, Công ty CP thực phẩm xa Hát Lót, huyện Rau quả Chanh leo 59 xuất khẩu Đồng Giao - 3 Mai Sơn, tỉnh đông lạnh tấn, Ngô ngọt Trung tâm chế biến rau Sơn La 10.000 2.294,4 tấn, đậu quả DOVECO Sơn La
tấn/năm; Rau quả đồ hộp 20.000 tấn/năm tương rau 1.420 tấn, rau chân vịt 128,5 tấn, xoài 4.353 tấn quả
Công ty Cổ phần Nafoods Tây Bắc - Nhà TT Nông Trường, 120 tấn quả 1.200 tấn quả 4 huyện Mộc Châu tươi/ngày chanh leo máy chế biến chanh leo và rau, củ, quả xuất
khẩu
TT Đơn vị Địa chỉ Công xuất Sản lượng năm 2023 (tấn)
4.350 nguyên tấn liệu
(Hành lá 1.500 Công ty TNHH thực Bản Suối Lìn, xã tấn; bắp cải 650 phẩm SI Vân Hồ - Nhà Vân Hồ, huyện tấn, cải bẹ 700 5 8 tấn/ngày Vân Hồ, tỉnh Sơn tấn; Cà rốt 350 máy chế biến nông sản IC công nghệ cao La tấn; Cải ngọt FOOD SONLA 1.000, cải thảo
tấn); 200
150 thành phẩm
Tập đoàn TH - Nhà xã Lóng Luông, máy chế biến hoa quả 300 500 tấn nhãn 6 huyện Vân Hồ, tươi và thảo dược Vân tấn/ngày tươi tỉnh Sơn La Hồ thuộc Tập đoàn TH
III CHẾ BIẾN CHÈ
Tiểu khu Cờ Đỏ, Thị Trấn Nt Mộc Công ty CP chè Cờ đỏ 7 Châu, Huyện 40 700 Mộc Châu Mộc Châu, Tỉnh
Sơn La
Km 178, quốc lộ
Công ty CP chè Chiềng 6, xã Vân Hồ, 20 150 8 Đi
huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
9 40-50 3.000 Công ty CP Chè Chiềng Ve Mộc Châu
Tiểu khu 5, xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
ty TNHH chè 10 7 30 Tiểu khu 34, Xã Tân Lập, Huyện Công Mộc Sương
TT Đơn vị Địa chỉ Công xuất Sản lượng năm 2023 (tấn)
Mộc Châu, Tỉnh Sơn La
xã Phỏng Lái,
SXKDDVTH 11 35-40 450 HTX Bình Thuận huyện Châu, Thuận tỉnh Sơn
La
Bản Kiến Xương, Xã Phổng Lái, Công ty TNHH Trà Thu 12 Huyện Thuận 25-30 500 Đan Châu, Tỉnh Sơn
La,
Tiểu khu Chè
Chi nhánh TCT Chè Đen I, Thị Trấn
Việt Nam - CTCP tại Nt Mộc Châu, 13 150 10.000 Sơn La - Vinatea Mộc Huyện Mộc
Châu Châu, Tỉnh Sơn
La
Bản Hoa, Xã Tân Công ty TNHH chế Lập, Huyện Mộc 14 biến chè Tân Lập Mộc 30-40 1.500 Châu, tỉnh Sơn Châu La
IV CHẾ BIẾN ĐƯỜNG
15 75000 nghìn tấn Công ty CP mía đường Sơn La huyện Mai Sơn, Sơn La 5.000 tấn mía/ ngày
V CHẾ BIẾN SỮA
16 300 tấn/năm 82 triệu lít Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu huyện Mộc Châu, Sơn La
Phụ lục 02 DANH MỤCTHU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, KINH DOANH HẠ TẦNG CỤM
CÔNG NGHIÊP VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2021-2030
TT Tên dự án Địa điểm Ngành nghề thu hút đầu tư trong CCN Diện tích
Bản Hoàng
Văn Thụ, xã CCN Hoàng Chế biến nông, lâm sản, thức ăn gia súc; giày da, may mặc; sản 1 60 ha Hua La, Văn Thụ xuất vật liệu xây dựng; cơ khí; thành phố chế biến lương thực, thực phẩm Sơn La
Các dự án sử dụng phế phẩm từ
Bản Sen To, sản xuất cà phê như sản xuất
xã Tông Cọ, phân vi sinh; Bao bì, sản xuất vật 2 CCN Tông Cọ 38 ha huyện Thuận liệu xây dựng; tiểu thủ công
Châu nghiệp, giết mổ gia súc tập
trung, chế biến nông, lâm sản...
Chế biến nông, lâm, thủy sản,
sản xuất thực phẩm, sản xuất Xã Chiềng CCN Chiềng thức ăn chăn nuôi cho cá, gia 3 50 ha Bằng, huyện Bằng súc, gia cầm, sản xuất chế biến Quỳnh Nhai sản phẩm phụ từ cá, sản xuất
phân vi sinh hữu cơ...
Bản Co Các dự án chế biến nông sản,
Chàm, xã dược liệu, chế biến thực phẩm
4 50 ha CCN Lóng Luông
Lóng Luông, huyện Vân Hồ phục vụ khách du lịch, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, da giày...;
Chế biến nông sản (Nhãn, xoài, chuối….), công nghiệp chế biến 5 CCN Sặp Vạt 15 ha Xã Sặp Vạt, huyện Yên khác, cơ khí, may mặc, giầy Châu da…
6 CCN Cò Nòi Xã Cò Nòi, Chế biến nông, lâm sản; chế biến 75 ha
TT Tên dự án Địa điểm Ngành nghề thu hút đầu tư trong CCN Diện tích
huyện Mai Sơn dược liệu, bao bì, chế biến rau, quả; chế biến thực phẩm từ thịt;
sản phẩm thủ công mỹ nghệ, vật
liệu xây dựng
May mặc, da giày, ngành công
Xã Huy Tân, nghiệp sử dụng nhiều lao động;
7 CCN Huy Tân huyện Phù chế biến nông sản, dược liệu, chế 20 ha
Yên biến thực phẩm; sản xuất vật liệu
xây dựng...
May mặc, da giày, ngành công
Xã Tân nghiệp sử dụng nhiều lao động,
8 CCN Tân Lang Lang, huyện chế biến nông, lâm sản, chế biến 15 ha
Phù Yên thực phẩm, dược liệu, sản xuất
vật liệu xây dựng,…
Da giày, may công nghiệp, chế Xã Phiêng CCN Phiêng biến nông, lâm, thủy sản, dược 9 Ban, huyện 20 ha Ban liệu, chế biến thực phẩm; sản Bắc Yên xuất vật liệu xây dựng…
Bản Xa Căn, Chế biến nông, lâm sản; Công CCN Mường xã Mường 10 nghiệp tiêu dùng, công nghiệp 70 ha Bon Bon, huyện công nghệ cao…. Mai Sơn
Xã Nà Chế biến nông, lâm sản, sản xuất
11 CCN Nà Nghịu Nghịu, huyện vật liệu xây dựng, các cơ sở sản 50 ha
Sông Mã xuất tiểu thủ công nghiệp…
12 Thị trấn Ít Ong, huyện chế biến nông sản, dược liệu, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, da giày, 30 ha CCN Mường La Mường La
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động...
13 CCN Mường Khu Phiêng Chế biến nông, lâm, thủy sản, 32 ha
TT Tên dự án Địa điểm Ngành nghề thu hút đầu tư trong CCN Diện tích
Giàng
Xía, xã Mường sản xuất thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi cho cá, gia
Giàng, huyện súc, gia cầm, sản xuất chế biến
Quỳnh Nhai; sản phẩm phụ từ cá, sản xuất
phân vi sinh hữu cơ...)
Phụ lục 03 DANH MỤC DỰ ÁN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI THU HÚT ĐẦU TƯ
TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2030
TT Tên công trình Địa điểm dự kiến
Quy mô dự kiến
I Chợ
Hạng I 1 Chợ đầu mối nông sản Mai Sơn Xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn
Hạng I 2 Chợ đầu mối thành phố Sơn La Xã Hua La, thành phố Sơn La
Hạng II 3 Chợ đầu mối huyện Mộc Châu
Thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu
4 Chợ Noong Đúc Phường Chiềng Sinh, thành phố Hạng II
Sơn La
Hạng II
5 Chợ trung tâm huyện Vân Hồ Lô số 31 quy hoạch Khu trung tâm hành chính, chính trị huyện
Vân Hồ
6 Chợ trung tâm huyện Yên Châu Thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu Hạng II
7 Chợ trung tâm huyện Mường La Tiểu khu 5, thị trấn Ít Ong, huyện Hạng II
Mường La
9 Chợ trung tâm huyện Sông Mã Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã Hạng II
10 Chợ trung tâm huyện Mai Sơn Thị trấn Mai Sơn, huyện Mai Sơn Hạng II
11 Chợ trung tâm huyện Bắc Yên Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên Hạng II
12 Chợ dân sinh tại các khu dân Tại các khu dân cư mới, xã, Hạng III
cư mới, xã, phường, thị trấn phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
II Trung tâm Hội chợ triển lãm
Thành phố Sơn La Hạng II
Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh Sơn La
III Trung tâm thương mại
1 Phường Chiềng Sinh, Tp Sơn La Hạng III
Trung tâm thương mại thành phố Sơn La
2 Trung tâm thương mại huyện Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn Hạng III
Mai Sơn
3 Trung tâm thương mại huyện Thị trấn Thuận Châu, huyện Hạng III
Thuận Châu Thuận Châu
4 Trung tâm thương mại huyện Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã Hạng III
Sông Mã
5 Trung tâm thương mại huyện Tiểu khu 2, thị trấn Ít Ong Hạng III
Mường La
6 Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên Hạng III
Trung tâm thương mại huyện Phù Yên
7 Thị trấn Mộc Châu Hạng III
Trung tâm thương mại huyện Mộc Châu
8 Khu thương mại dịch vụ, siêu Trung tâm các huyện, các xã trên
địa bàn tỉnh
thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi.
IV Trung tâm logisgics
1 Trung tâm logistics Mai Sơn Gần Khu Công nghiệp Mai Sơn Hạng II
và Cảng hàng không Nà Sản
2 Trung tâm logistics Mộc Châu Huyện Mộc Châu Hạng II
IV Cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng kinh doanh bán lẻ Tại các xã, ưu tiên các xã chưa Hạng III
xăng dầu có cửa hàng xăng dầu trên địa
bàn toàn tỉnh.

