
21
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG
CHÈN ÉP THẦN KINH QUAY
I. ĐỊNH NGHĨA
- Chèn ép thần kinh quay có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên đường đi của thần kinh
quay và có nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Vị trí thường gặp chèn ép thần kinh quay nhất là ở đầu gần của cẳng tay, ở vị trí cơ
ngửa. Tuy nhiên tình trạng chèn ép thần kinh quay có thể gặp ở vị trí rãnh quay của
xương cánh tay liên quan đến gãy thân xương cánh tay hoặc ở vị trí khớp khuỷu liên
quan đến gãy chỏm xương quay.
II. CHỈ ĐỊNH
Chèn ép thần kinh quay điều trị nội khoa không kết quả (thường sau khoảng 12 tuần
điều trị nội) hoặc triệu chứng liệt thần kinh quay tăng dần.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối điều trị phẫu thuật chèn ép thần kinh quay.
- Người bệnh có tình trạng nhiễm trùng toàn thân hoặc tại chỗ đang tiến triển.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: Là phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình được đào tạo cơ bản.
2. Người bệnh: Người bệnh được vệ sinh vùng cơ thể cần phẫu thuật.
3. Dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay cơ bản. Bộ dụng cụ vi phẫu cơ bản.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế:
- Người bệnh nằm ngửa trên bàn mổ, tay dạng 90 độ, bàn tay ngửa được đặt trên một
bàn mổ nhỏ riêng biệt.
- Phẫu thuật viên đứng phía dưới người bệnh, người phụ 1 đứng trên đầu người bệnh,
người phụ 2 đứng phía ngoài bàn mổ.
2. Các bước tiến hành:
- Dồn máu, ga rô gốc chi.
- Đường vào: Tùy vào vị trí bị chèn ép mà có đường rạch da khác nhau. Nếu thần kinh
quay bị chèn ép ở đầu trên xương cánh tay nên sử dụng đường sau. Nếu thần kinh
quay bị chèn ép ở 1/3 giữa và dưới xương cánh tay nên lựa chọn đường trước ngoài.
Nếu thần kinh quay bị chèn ép ở đầu trên của cẳng tay cũng nên lựa chọn đường
trước ngoài.
- Phẫu tích cân nông ở cánh tay và cẳng tay.
- Vén cơ để bộc lộ thần kinh quay. Chú ý bảo tồn tất cả các nhánh của thần kinh quay.
- Tìm nguyên nhân chèn ép thần kinh quay và giải quyết nguyên nhân gây chèn ép
thần kinh quay. Trong quá trình phẫu tích phải nhẹ nhàng để không làm tổn thương
thêm các nhánh mạch nuôi thần kinh cũng như không làm tổn thương phần mềm
nhiều sẽ gây dính về sau.
- Cầm máu kỹ và khâu đóng phần mềm theo giải phẫu.
- Sau mổ bất động bằng nẹp bột cánh cẳng bàn tay tư thế cơ năng, treo tay bằng túi
treo tay.

22
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
- Nhiễm trùng sau mổ: Là biến chứng chung có thể gặp ở bất kỳ người bệnh sau phẫu
thuật nào. Cần theo dõi sát tình trạng toàn thân cũng như tại chỗ để phát hiện kịp thời
biến chứng nhiễm trùng sau mổ và có thái độ xử lý đúng đắn dựa vào mức độ nhiễm
trùng. Các dấu hiệu biểu hiện nhiễm trùng sau mổ bao gồm: toàn thân biểu hiện bằng
người bệnh sốt sau mổ. Tại chỗ biểu hiện bằng sưng nóng đỏ đau tại vết mổ hoặc vết
mổ chảy dịch đục, dịch mủ. Nhiễm trùng sau mổ có khi phải xử lý bằng phẫu thuật
làm sạch. Nhiễm trùng có thể làm hỏng vạt xương ghép.
- Tổn thương thần kinh quay: Là biến chứng có thể gặp do phẫu tích thô bạo. Tổn
thương thần kinh quay thực thể có thể làm cho liệt thần kinh quay hoàn toàn và
không hồi phục. Cần phẫu tích nhẹ nhàng bằng dụng cụ vi phẫu khi bộc lộ thần kinh
quay để tránh biến chứng này. Nếu liệt thần kinh quay không hồi phục có thể phải
mổ chuyển gân điều trị liệt thần kinh quay.

