
25
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH ĐIỀU TRỊ TẬT DÍNH NGÓN TAY
I. ĐẠI CƯƠNG
- Tật dính ngón tay, hay "những ngón tay có màng" là dị tật bẩm sinh gây ra do
rối loạn tách ngón trong quá trình phát triển bào thai ở tuần thứ 7-8. Tỷ lệ bệnh là 1/2000
trẻ, bệnh có liên quan đến tiền sử gia đình là 40%.
- Tật dính ngón được phân loại theo dính hoàn toàn hay không hoàn toàn và dính
đơn giản hay phức tạp. Bệnh có thể kèm các biến dạng khác ở cẳng bàn tay.
- Về điều trị có thể áp dụng các kỹ thuật tách ngón khác nhau tùy thuộc vào thể
bệnh. Việc chỉ định và áp dụng đúng kỹ thuật sẽ đem lại kết quả tốt cho người bệnh.
- Các biến chứng hay gặp như hoại tử vạt da hay hoại tử ngón do thiếu máu, dính
lại một phần hay co rút ngón.
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh được chẩn đoán tật dính ngón tay.
- Nên can thiệp khi trẻ trên 18 tháng để đảm bảo an toàn cho cuộc phẫu thuật và
tập luyện, chăm sóc sau mổ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ quá nhỏ, dưới 18 tháng.
- Có bất thường cơ quan khác hoặc biểu hiện nhiễm khuẩn toàn thân không đảm
bảo an toàn phẫu thuật.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện:
Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình bàn tay.
2. Phương tiện:
- Bộ dụng cụ cho phẫu thuật bàn tay.
- Các dụng cụ cho phẫu thuật trẻ em như garo hơi bé...
3. Người bệnh:
Giải thích đầy đủ cho bố mẹ trẻ về cuộc phẫu thuật, quá trình phục hồi chức năng sau
mổ và các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật. Nhịn ăn
trước 6 giờ.
4. Hồ sơ bệnh án:
Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho gia đình.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Vô cảm: Gây mê.
2. Kỹ thuật:
- Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay dạng.
- Garo hơi cánh tay 100-150 mmHg.

26
- Cần đảm bảo các nguyên tắc khi phẫu thuật bàn tay. Rạch da theo hình zig zag
để tạo vạt da che phủ hoặc vá da dày nếu cần thiết. Bộc lộ và bảo vệ mạch máu bên cẩn
thận tránh gây hoại tử vạt da hay ngón sau mổ.
- Tùy theo mức độ tổn thương phẫu thuật viên có thể áp dụng theo một trong các
kỹ thuật của các tác giả sau: Woolf-Broadbent, Withey, Bauer, Skoog.
- Sau khi tách ngón xong thả garo để kiểm tra lại lưu thông cấp máu ngón và vạt
da. - Nên khâu da bằng chỉ tiêu nhanh như vicryl rapid.
- Băng vô khuẩn đảm bảo tách ngón và lộ đầu ngón để theo dõi.
- Đặt nẹp trợ đỡ trong khoảng 2 tuần.
- Hướng dẫn tập luyện sau mổ theo quy trình.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Tụ máu, phù nề sau mổ.
- Nhiễm khuẩn sau mổ.
- Hoại tử vạt da hay ngón do tổn thương mạch máu hay do băng chặt.

