PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NIỆU ĐẠO - ÂM ĐẠO - HẬU MÔN NGÃ
SAU TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG TỒN TẠI Ổ NHỚP Ở NỮ
Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu nầy nhằm tả 4 trường hợp tồn tại
nhớp được phẫu thuật tại Khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Phương pháp: Trong 2 năm (2003-2004) tại Khoa Ngoại Bệnh viện Nhi
Đồng 1, chúng tôi đã phẫu thuật 4 trường hợp tồn tại nhớp tiếp cận qua đường
sau với 3 mục đích: tạo hình hậu môn trực tràng, tái tạo âm đạo và niệu đạo.
Kết quả: Tất cả bệnh nhi được tiếp cận qua đường sau , Có 4 trường hợp là
ntrong nghiên cứu nầy. Tuổi trung bình 2,5 tuổi (từ 1 đến 4 tuổi). Nội soi âm
đạo trước phẫu thuật: 2/5 trường hợp. Tất cả bệnh nhi được làm hậu môn tạm (đại
tràng sigma 3, đại tràng ngang 1). Đóng hậu môn tạm 3 tháng sau khi thực hiện
phẫu thuật triệt để. Chiều dài của kênh chung thay đổi từ 3 đến 6 cm. 3 trong số đó
được yêu cầu mở bụng. Thời gian phẫu thuật trung bình 6 gi(từ 3 9 giờ). Thời
gian hậu phẫu 15 ngày. Thm mỹ: bộ phận sinh dục ngoài bình thường. Chức
năng: tốt.
Kết luận: Tồn tại nhớp là một di dạng hiếm và phức tạp. Phẫu thuật viên
cần phải trải qua một chương trình huấn luyện về niệu sinh dục, thời gian phẫu
thuật dài, đòi hỏi kỹ thuật phải thật chính xác.
ABSTRACT
Background/ purpose: The aim this study was to descibe four cases
persistent cloaca were operated at The Surgical Department, Children' s Hospital
N01
Methods: In two years (2003- 2004) at The Surgical Department Children'
s Hospital N01, we operated 4 cases persistent cloaca with a posterior sagittal
approach for aims: anorectoplasty, vaginal reconstruction, urethral reconstruction.
Results: There were 4 girls with persistent cloaca were included in this
study. The median age was 2,5 years (rang 1 year old 4 years old). Preoperative
vaginal endoscopy: 2/5 cases. All patients were performed colostomy (sigmoid
colon 3, transverve colon 1). Closure of colostomy were performed 3 months after
corrective procedure. The lengh of the common channel variod from 3 to 6 cm. All
patients were approached posterior sagittally. Three of them also required a
laparostomy. Operating time was 6 hours (range 3 9 hours). Postoperative day:
15 days. Cosmetic: extenal genitalia were normal. Function: good.
Conclusions: Persistent cloaca in rare and complex malformation. The
surgeon who repair these anomalies require special training in genitourology and
the operations are prolonged, accurately technically demanding.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tồn tại ổ nhớp là một trong những dị dạng hiếm gặp. Theo tiếng La Tinh “ổ
nhớp” (cloaca) nghĩa là “cống rãnh” (sewer). loài chim, loài sát và một số
loài cá ổ nhớp là 1 giải phẫu bình thường, nhưng ở loài người đó là một tai họa.
Tồn tại nhớp thường gặp nữ. Vào cuối tuần thứ 7 của phôi vách niệu-
dục và vách dục-trực tràng phát triển xuống màng nhp chia màng nhp thành
màng niệu-dục phía bụng và màng hậu môn phía lưng. Màng hậu môn tự tiêu
đi làm thông trực tràng với ống hậu môn. Màng niệu-dục cũng ttiêu đi đlại l
tiểu và lỗ âm đạo.
Ddạng tồn tại nhớp thể điển hình hậu qucủa vách ngăn chưa xuống
giáp tầng sinh môn mà màng nhớp đã ttiêu sớm đi, do đó lỗ niệu đạo, lỗ âm đạo
và lỗ hậu môn đều đỗ chung vào một cái hõm dưới âm đạo.
m sàng thhiện một gái không hậu môn kèm bphận sinh dục
ngoài nhỏ. Nội soi thấy được 3 lỗ niu đạo, âm đạo và hậu môn đều đỗ chung
vào mt chỗ. Dị dạng tồn tại nhớp thường kết hợp ddạng đường tiết niệu như
thn nước, dãn niệu quản, trào ngược, giảm sản thận và bàng quang thần kinh.
Tồn tại nhớp thcao (kênh chung dài) thường kết hợp bất thường xương cụt và
cơ.
Phẫu thuật điều trị tồn tại nhớp là một trong những phẫu thuật khó. Mục
đích của phẫu thuật là tách ri và tái tạo niệu đạo, âm đạo và hậu môn trực tràng
với chức năng và hình dáng bên ngoài đạt được gần như bình thường.
Bài báo cáo nhằm giới thiệu phẫu thuật tạo hình niệu đạo -âm đaọ- hậu môn
trực tràng qua n sau (posterior sagittal anorectovaginourethro plasty) đánh
giá kết quả điều trị ban đầu những bệnh nhân nữ dị dạng tồn tại nhớp đã
được phẫu thuật tại Khoa Ngoại BVNĐ1 trong1 năm (8/2003- 8/2004).
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm những bệnh nhân nữ dị dạng tồn tại nhớp đã được phẫu thuật tại
BVNĐ1 từ tháng 8/2003 8/2004. Loại trừ: những bệnh nhân nam dị dạng tồn
tại ổ nhớp.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, tiền cứu.
Phương pháp thực hiện
Bệnh nhân được nhập viện và chẩn đoán tồn tại nhớp bằng những dấu
chứng lâm sàng, x quang và nội soi.
Tất cả đều được làm hậu môn tạm từ giai đoạn sơ sinh.
Kỹ thuật m
Được thực hiện bởi 2 ê kíp mổ: tiết niệu-sinh dục và tiêu hóa.
- Bệnh nhân nằm sấp.
- Định vị và đánh dấu lỗ hậu môn, tầng sinh môn, lỗ âm đạo và ltiểu.
- Rạch da: từ phần giữa xương cụt đi qua trung m thắt ngoài tận
cùng ở tầng sinh môn.
- Tách cơ, bộc lộ trực tràng, bộc lộ ổ nhớp.
- Tách trực tràng khỏi âm đạo.
- Tách âm đạo khỏi niệu đạo.
- Tạo hình niệu đạo.
- Tạo hình âm đạo.
- Tạo hình hậu môn.
- Đặt thông tiểu và thông hậu môn.
- May da kết thúc cuộc mổ.
Thông tiểu được u 10 đến 14 ngày đánh giá chức năng đi tiểu sau khi
rút thông. Thông hậu môn ?
Đánh giá kết quả
Tất cả bệnh nhân đều được theo dõi tái khám định kỳ. Đánh giá chức
năng tiêu, tiểu và thẩm mỹ.
Đánh giá chức năng
Chức năng tiểu tiện:
Độ 1: bình thường.
Độ 2: đái dầm về đêm.
Độ 3: đái dầm cả ngày lẫn đêm nhưng thích nghi với đặt thông tiểu ngắt
quảng
Độ 4: nặng, tiểu không kiểm soát, không đáp ứng với điều trị.