
1
UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
TS TRẦN ĐẶNG NGỌC LINH
MỤC TIÊU
1. Nêu được nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung
2. Phân tích được diễn tiến tự nhiên của ung thư cổ tử cung
3. Nêu các tình huống lâm sàng và phương tiện chẩn đoán ung thư cổ tử cung
4. Kể tên các xét nghiệm tầm soát và khuyến cáo tầm soát của ung thư cổ tử cung
5. Nêu được các mô thức điều trị chính trong ung thư nội mạc tử cung
6. Biết các cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. DỊCH TỄ HỌC VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
1.1. Tần suất
Theo cơ quan quốc tế nghiện cứu về ung thư (IARC), tính chung trên toàn thế giới,
ung thư cổ tử cung là ung thư thường gặp thứ hai ở phụ nữ chỉ sau ung thư vú nhưng là ung
thư phụ khoa thường gặp nhất ở các nước đang phát triển. Trong năm 2012, ước tính trên toàn
thế giới có 527000 ca mới mắc và 265000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung (Globocan 2012).
Xuất độ ung thư cổ tử cung thay đổi nhiều theo vùng, cao nhất ở khu vực Châu Phi hạ
Sahara, Mỹ La tinh, vùng Caribê, Nam Á, Đông Nam Á, thấp nhất ở Trung Đông, Do Thái,
Ireland. Nhìn chung các nước đang phát triển có xuất độ ung thư cổ tử cung cao, các nước
phát triển có xuất độ ung thư cổ tử cung thấp.
Ước tính năm 2012 tại Việt Nam có 5146 ca mới mắc và 2423 ca tử vong do ung thư
cổ tử cung, xuất độ chuẩn tuổi là 10,600000, tử suất là 5,2/100000, đứng hàng thứ tư trong
các ung thư của phụ nữ sau ung thư vú, phổi, gan. Tần suất và tử suất ung thư cổ tử cung ở
Việt Nam ghi nhận có giảm trong những năm gần đây (năm 2002 tần suất 20,3/100000, tử
suất 11,2/100000, năm 2008, tần suất 11,4/100000, tử suất 5,7/100000).
Tại TP.HCM, ghi nhận ung thư năm 2014 cho thấy ung thư cổ tử cung có tần suất
chuẩn tuổi là 16,3/100000 là ung thư thường gặp thứ hai ở phụ nữ, chỉ sau ung thư vú.
1.2. Tuổi
Thường gặp nhất là 40-60 tuổi. Trung bình 48-52 tuổi.
1.3. Nguyên nhân
Hiện nay, nhiễm virút sinh u nhú ở người (Human Papilloma Virus: HPV) được xem
là nguyên nhân của ung thư cổ tử cung. Một nghiên cứu trên 932 mẫu mô ung thư cổ tử cung
từ 22 quốc gia đã tìm thấy DNA của HPV trong 99,7% trong đó trên 70% nhiễm các típ HP
16,18. DNA của HPV gắn kết vào bộ gen của tế bào cổ tử cung bình thường làm bất hoạt gen
p53 và Rb là 2 gen đè nén bướu rất quan trọng gây gián đoạn cơ chế kiểm soát chu trình tế
bào, dẫn đến ung thư.
1.4. Yếu tố thuận lợi